Thứ bảy 20/3/2010

Trang chủ | Giới thiệu Website | Tin tức sự kiện Liên hệ - Góp ý | Tìm kiếm

  HỆ THỐNG TIỀN TỆ

Lịch sử đồng tiền Việt Nam

Kỹ thuật đặc trưng của đồng tiền Việt Nam

Thông tin cảnh báo về tiền giả

Thông tin về đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông

Đồng tiền lưu niệm của Việt Nam
Ngan Hang nha nuoc Viet Nam

Tỷ giá ngoại tệ

Tỷ giá bình quân liên NH

Ngày 20/03/2010

1 USD=18.544 VNĐ

Tỷ giá tham khảo tại
 Sở Giao dịch NHNN

Ngày 19/03/2010

Mua

Bán

USD

18.800

19.100

EUR

24.477

25.991

JPY

198,65

210,94

GBP

27.417

29.113

CHF

16.998

18.049

Tỷ giá giao dịch của NHTM

Ngày 19/03/2010

EUR

Mua

25.853,23

 

Bán

26.181,49

JPY

Mua

209,83

 

Bán

212,92

USD

Mua

19.080

 

Bán

19.100

Tỷ giá tính thuế XNK

Từ ngày 11/03/2010

Đến ngày 20/03/2010

EUR

25.217,99

JPY

205,88

GBP

27.801,16

CHF

17.250,23

AUD

16.949,22

CAD

18.059,99

SEK

2.599,16

NOK

3.140,92

DKK

3.390,62

RUB

623,66

NZD

13.032,72

HKD

2.390,00

SGD

13.258,03

MYR

5.558,75

THB

567,09

IDR

2,02

TWD

583,24

CNY

2.716,75

KHR

4,44

INR

408,91

MOP

2.322,94

LAK

2,19

KRW

16,35

 

TIỀN VIỆT NAM VÀ CÁCH NHẬN BIẾT

Tiền giả là một vấn nạn mà bất cứ quốc gia nào cũng phải đối mặt. Cùng với sự phát triển của công nghệ sao chụp và xử lý hình ảnh, kỹ thuật làm tiền giả của bọn tội phạm ngày càng tinh vi hơn. Bên cạnh đó, thủ đoạn buôn bán, tiêu thụ tiền giả của bọn tội phạm cũng ngày càng phức tạp. Tuy nhiên, tiền giả dù làm tinh vi đến đâu cũng chỉ gần giống tiền thật về mặt hình thức, không có các yếu tố bảo an hoặc có làm giả một số yếu tố nhưng không tinh xảo và có thể nhận biết được. Mặc dù vậy, nếu người tiêu dùng không nắm được các đặc điểm bảo an của tiền thật, không kiểm tra đồng tiền khi giao dịch thì vẫn có thể là nạn nhân tiềm tàng của tội phạm về tiền giả.

Với mong muốn góp phần giảm thiểu rủi ro về tiền giả và tổn thất không đáng có của các tổ chức và cá nhân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Phát hành và Kho quỹ) phát hành tài liệu này giới thiệu các đặc điểm bảo an của đồng tiền polymer và hướng dẫn người sử dụng tiền cách kiểm tra, nhận biết tiền thật/tiền giả. Tài liệu này cũng cảnh báo về thủ đoạn tiêu thụ tiền giả của bọn tội phạm và thông tin về quy định của pháp luật trong phòng, chống tiền giả, bảo vệ tiền Việt Nam.

ĐẶC ĐIỂM BẢO AN CƠ BẢN CỦA ĐỒNG TIỀN POLYMER

I. Nội dung mặt trước, mặt sau

      - Mặt trước: có hình chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh; Quốc huy; dòng chữ "CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM"; mệnh giá bằng số và bằng chữ; hình hoa văn trang trí.

      - Mặt sau: có dòng chữ "NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM"; mệnh giá bằng số và bằng chữ; phong cảnh hoặc công trình kiến trúc lịch sử, văn hoá; hình hoa văn trang trí.

II. Các đặc điểm bảo an cơ bản

  • Hình bóng chìm

  • Dây bảo hiểm

  • Hình định vị

  • Các yếu tố in lõm

  • Mực đổi màu - OVI (chỉ có mệnh giá 100.000đ, 200.000đ và 500.000đ)

  • Hình ẩn nổi (chỉ có ở mệnh giá 10.000đ, 20.000đ, 50.000đ và 200.000đ)

  • Yếu tố IRIODIN

  • Cửa sổ lớn có cụm số dập nổi

  • Cửa sổ nhỏ có yếu tố hình ẩn (chỉ có ở mệnh giá 50.000đ, 100.000đ, 200.000đ và 500.000đ)

  • Mảng chữ siêu nhỏ

  • Mực không màu phát quang

  • Dòng số sêri phát quang

  • Yếu tố cho người khiếm thị

Mệnh giá khác nhau có thiết kế đặc điểm bảo an khác nhau về vị trí, hình dạng. Ví dụ: cửa sổ lớn ở mệnh giá 500.000đ có hình hoa sen cách điệu, ở mệnh giá 100.000đ có hình chiếc bút trên nghiên mực.

 

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT BẢO AN CỦA GIẤY BẠC 500.000 ĐỒNG MỚI 

Kích thước: 152mm x 65mm

 

 

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT BẢO AN CỦA GIẤY BẠC 200.000 ĐỒNG MỚI 

Kích thước: 148mm x 65mm

 

 

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT BẢO AN CỦA GIẤY BẠC 100.000 ĐỒNG MỚI 

Kích thước: 144mm x 65mm

 

 

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT BẢO AN CỦA GIẤY BẠC 50.000 ĐỒNG MỚI 

Kích thước: 140mm x 65mm

 

 

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT BẢO AN CỦA GIẤY BẠC 20.000 ĐỒNG MỚI 

Kích thước: 136mm x 65mm

 

 

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT BẢO AN CỦA GIẤY BẠC 10.000 ĐỒNG MỚI 

Kích thước: 132mm x 60mm

 

 

CÁCH KIỂM TRA, NHẬN BIẾT TIỀN THẬT

I. Soi tờ bạc trước nguồn sáng
II. Vuốt nhẹ tờ bạc
III. Chao nghiêng tờ bạc
IV. Kiểm tra cửa sổ trong suốt
V. Dùng kính lúp và đèn cực tím
 

I. SOI TỜ BẠC TRƯỚC NGUỒN SÁNG ĐỂ KIỂM TRA HÌNH BÓNG CHÌM, DÂY BẢO HIỂM, HÌNH ĐỊNH VỊ

1. Hình bóng chìm: nhìn thấy rõ từ hai mặt hình bóng chìm được thể hiện bằng nhiều đường nét tinh xảo, sáng trắng.

2. Dây bảo hiểm: nhìn thấy rõ từ hai mặt dây bảo hiểm chạy dọc tờ bạc, có cụm số mệnh giá và chữ "NHNNVN" (hoặc "VND" - mệnh giá 10.000đ) tinh xảo, sáng trắng.
3. Hình định vị: hình ảnh trên hai mặt khớp khít, tạo thành một hình ảnh hoàn chỉnh, các khe trắng đều nhau (nhìn thấy từ hai mặt).

Ở tiền giả: hình bóng chìm không tinh xảo. Các chữ, số trên dây bảo hiểm không rõ ràng, không sắc nét; một số trường hợp không có yếu tố này. Hình định vị không khớp khít, các khe trắng không đều nhau.

 

II. VUỐT NHẸ TỜ BẠC KIỂM TRA CÁC YẾU TỐ IN LÕM

Vuốt nhẹ tờ bạc ở các yếu tố in lõm sẽ cảm nhận được độ nổi, nhám ráp của nét in

Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh, Quốc huy, dòng chữ "CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM", mệnh giá bằng số và bằng chữ (ở mặt trước tất cả các mệnh giá);

Dòng chữ "NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM", mệnh giá bằng chữ và bằng số, phong cảnh (ở mặt sau mệnh giá 500.000đ, 200.000đ, 100.000đ).

Ở tiền giả: vuốt nhẹ tay chỉ có cảm giác trơn lì, không nhám, ráp như ở tiền thật hoặc có cảm giác gợn tay do vết dập trên nền giấy, không phải do độ nổi của nét in.

 

III. CHAO NGHIÊNG TỜ BẠC ĐỂ KIỂM TRA MỰC ĐỔI MÀU, HÌNH ẨN NỔI, IRIODIN

1. Mực đổi màu (OVI): yếu tố này có màu vàng khi nhìn thẳng, đổi sang màu xanh khi nhìn nghiêng

2. Hình ẩn nổi: khi đặt tờ bạc nằm ngang tầm mắt 1800 nhìn thấy chữ "VN" nổi rõ ở mệnh giá 200.000đ, 10.000đ; chữ "NH" ở mệnh giá 50.000đ, 20.000đ

3. Yếu tố IRIODIN: là dải màu vàng chạy dọc tờ bạc, lấp lánh như ánh kim loại khi chao nghiêng tờ bạc.

Ở tiền giả: có làm yếu tố OVI nhưng không đổi màu, hoặc có đổi màu nhưng không đúng màu như ở tiền thật; không có yếu tố IRIODIN hoặc có in giả dải màu vàng nhưng không lấp lánh như ở tiền thật.

 

IV. KIỂM TRA CÁC CỬA SỔ TRONG SUỐT

1. Cửa sổ lớn có cụm số dập nổi: là chi tiết nền nhựa trong suốt 2 mặt, ở phía bên phải tờ bạc, có cụm số mệnh giá được dập nổi tinh xảo.

2. Cửa sổ nhỏ có yếu tố hình ẩn (DOE): là chi tiết nền nhựa trong suốt 2 mặt, ở phía trên bên trái tờ bạc. Khi đưa cửa sổ tới gần sát mắt, nhìn xuyên qua cửa sổ tới nguồn sáng đỏ (bóng đèn sợi đốt, ngọn lửa...) sẽ thấy hình ẩn xung quanh nguồn sáng.

Ở tiền giả: cụm số mệnh giá dập nổi trên cửa sổ lớn không tinh xảo như tiền thật; trong cửa sổ nhỏ không có yếu tố hình ẩn.

 

V. DÙNG KÍNH LÚP, ĐÈN CỰC TÍM

1. Mảng chữ in siêu nhỏ: được tạo bởi các dòng chữ "NHNNVN" hoặc "VN" hoặc số mệnh giá lặp đi lặp lại, nhìn thấy rõ dưới kính lúp.

 

 

 

 

 

 

2. Mực không màu phát quang: yếu tố này phát quang, có cụm số mệnh giá khi soi dưới đèn cực tím.

 

3. Dòng số sêri phát quang: Dòng số sêri dọc màu đỏ phát quang màu vàng cam và dòng số sêri ngang màu đen phát quang màu xanh lơ khi soi dưới đèn cực tím (mặt trước).

 


 

Ngan Hang nha nuoc Viet Nam


Triển khai các chính sách hỗ trợ lãi suất

 

ĐƯỜNG DÂY NÓNG

  CHUYÊN ĐỀ

Chính sách tiền tệ - Tín dụng
Hợp tác quốc tế
Quản lý ngoại hối
Thanh tra, Kiểm soát
Kế toán - Tài chính
Thanh toán
Hệ thống tiền tệ Việt Nam
Công nghệ thông tin
Công tác cán bộ và đào tạo
Thi đua khen thưởng ngành  Ngân hàng
Phòng chống rửa tiền
 

HỆ THỐNG BÁO CÁO THEO NGHỊ ĐỊNH 82

 

HỆ THỐNG
CHỮ KÝ SỐ VÀ CHỨNG THỰC SỐ

 

HỆ THỐNG
MÃ NGÂN HÀNG

 

HỆ THỐNG THANH TOÁN
ĐIỆN TỬ
LIÊN NGÂN HÀNG

 

   

Ở tiền giả: không có mảng chữ siêu nhỏ hoặc các dòng chữ, số không sắc nét, rất khó đọc. Không có mực không màu phát quang hoặc có làm giả nhưng phát quang yếu. Dòng số sêri không phát quang hoặc phát quang không giống như ở tiền thật.

Một đặc điểm khác cũng cần lưu ý, chất liệu in tiền giả dễ bị bai giãn hoặc rách khi xéo, xé nhẹ ở cạnh tờ bạc, mực in dễ bị bong tróc.

Để khẳng định một tờ bạc là tiền thật hay tiền giả, lấy tờ tiền thật cùng loại so sánh tổng thể và kiểm tra các yếu tố bảo an theo các bước nêu trên. Lưu ý phải kiểm tra nhiều yếu tố bảo an (tối thiểu 3 đến 4 yếu tố) để kết luận.

 

MỘT SỐ THỦ ĐOẠN TIÊU THỤ TIỀN GIẢ CỦA TỘI PHẠM

- Dùng tờ tiền giả mệnh giá lớn mua hàng hoá có giá trị nhỏ hoặc đổi lấy tiền mệnh giá nhỏ để được trả lại bằng tiền thật. Hành vi tiêu thụ này chúng thường nhằm vào những người buôn bán nhỏ, người già cả, nhất là ở các vùng nông thôn, nơi vắng người hay nơi dễ tẩu thoát khi bị phát hiện.

- Đưa tiền giả đến các vùng sâu, vùng xa, nơi mà người dân ít có thông tin về tiền giả để mua hàng hoá, chúng thường để tiền giả xen lẫn với tiền thật.

- Lợi dụng khi người bán hàng đang bận rộn hoặc chủ động có các hành vi khiến họ mất tập trung, thiếu cảnh giác để mua hàng với giá trị lớn bằng tiền giả, thủ đoạn này chúng có thể thực hiện ngay cả ở thành thị, nơi đông người.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG TIỀN GIẢ VÀ BẢO VỆ TIỀN VIỆT NAM

1. Những hành vi bị nghiêm cấm

- Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành, mua, bán tiền giả; huỷ hoại tiền Việt Nam bằng bất kỳ hình thức nào;

- Sao, chụp tiền Việt Nam với bất kỳ mục đích nào mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành trong lãnh thổ Việt Nam.

(Điều 29 Luật Ngân hàng Nhà nước; Điều 3 Quyết định 130/2003/QĐ-TTg ngày 30/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc bảo vệ tiền Việt Nam)

2. Hình phạt đối với tội phạm tiền giả

Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả thì tuỳ theo mức độ phạm tội bị phạt tù từ ba năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

(Điều 180 Bộ luật hình sự)

3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong việc bảo vệ tiền Việt Nam

- Thông báo kịp thời cho cơ quan công an hoặc bộ đội biên phòng, hải quan nơi gần nhất về các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật (tại điểm 1 nêu trên);

- Kịp thời giao nộp tiền giả cho cơ quan công an, Ngân hàng Nhà nước, bộ đội biên phòng hoặc cơ quan hải quan nơi thuận tiện nhất;

- Yêu cầu Ngân hàng Nhà nước, cơ quan công an giám định tiền Việt Nam (trường hợp không khẳng định được là tiền thật);

- Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và tổ chức khác có hoạt động ngân hàng, cơ quan hải quan, bộ đội biên phòng khi phát hiện tiền giả phải tiến hành lập biên bản thu giữ; phát hiện tiền nghi giả phải lập biên bản tạm thu giữ và kịp thời thông báo cơ quan công an nơi gần nhất.

(Điều 4 Quyết định số 130/2003/QĐ-TTg)

Thông qua tài liệu này, Ngân hàng Nhà nước mong muốn và khuyến nghị người sử dụng tiền:

1. Nắm rõ các đặc điểm bảo an của tiền thật

2. Kiểm tra đồng tiền khi giao dịch tiền mặt

3. Chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ tiền Việt Nam

Các tổ chức, cá nhân có thể tìm hiểu thông tin về tiền Việt Nam tại website của Ngân hàng Nhà nước: http://www.sbv.gov.vn, mục Hệ thống tiền tệ Việt Nam; hoặc liên hệ: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Phát hành và Kho quỹ), địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội,                           Điện thoại: 04 8247 467.

 

 
   

  © Trang tin điện tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.    Số cấp phép: 101/GP-BC do Bộ Văn hoá - Thông tin cấp ngày 10/03/2004.

  Cơ quan chủ quản: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trưởng ban biên tập: Ông Đào Minh Tú, Chánh Văn phòng NHNN.

  Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội; Tel:(84-4) 9.343.327; Fax:(84-4) 9.349.569; Email:webmaster@sbv.gov.vn