NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 5/11 - 9/11/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND tương đối ổn định so với tuần trước ở kỳ hạn dưới 12 tháng, giảm khoảng 0,5-1%/năm ở kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. Hiện nay, lãi suất tiền gửi phổ biến không kỳ hạn ở mức 1-2%/năm; kỳ hạn dưới 01 tháng 2%/năm; từ 01 tháng đến dưới 12 tháng 8,8-9%/năm, từ 12 tháng trở lên 10-12%/năm (cá biệt một số Ngân hàng TMCP, như Ngân hàng TMCP Á Châu và Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín, áp dụng lãi suất huy động kỳ hạn dài ở mức 13%/năm với kỳ hạn 13 tháng và 12,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng).
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND ổn định. Trong tuần có một số NHTM triển khai nhiều chương trình hấp dẫn như: Ngân hàng TMCP Quân đội triển khai gói tín dụng 2.000 tỷ đồng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với mức lãi suất cho vay từ 11,8-12,5%/năm; Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ (Việt Nam) triển khai dịch vụ cho vay mua nhà/thế chấp nhà với lãi suất 8,9%/năm; Ngân hàng TMCP Đại Dương áp dụng cho vay công chức, vay mua ô tô, mua xe máy đối với sinh viên, vay du học, cho vay cầm cố sổ tiết kiệm với lãi suất 9%/năm. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ ở mức 10-13%/năm; cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ở mức 12-15%/năm.
- Lãi suất cho vay USD ổn định so với tuần trước phổ biến ở mức 5-7%/năm đối với ngắn hạn; 6-8%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 11-15 - Thấp nhất: 8,95 |
14,6-16,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 10-13 - Thấp nhất: 8,95 |
14,6-16 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,0-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 12-15 - Thấp nhất: 9 |
16-17,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 11-13 - Thấp nhất: 7,5 |
15-16,5 |
|
USD |
5,5-7,0 |
6,5-8,5 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng VND đạt xấp xỉ 49.800 tỷ đồng, bình quân khoảng 9.960 tỷ đồng/ngày; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 34.995 tỷ đồng, bình quân khoảng 6.999 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn. Doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng VND đạt khoảng 39.296 tỷ đồng, tương đương 79% tổng doanh số giao dịch bằng VND; doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 24.093 tỷ đồng, tương đương 69% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này tăng đối với hầu hết các kỳ hạn; trong đó kỳ hạn 2 tháng và 6 tháng tăng lần lượt 2,08% và 1,12%; các kỳ hạn còn lại lãi suất giao dịch bình quân có các mức tăng từ 0,35% (kỳ hạn 1 tháng) đến 0,80% (kỳ hạn 3 tuần). Riêng kỳ hạn 3 tháng, lãi suất giao dịch bình quân giảm 0,38%. Trong tuần không phát sinh giao dịch VND 9 tháng và trên 12 tháng.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này tăng nhẹ đối với các kỳ hạn từ qua đêm đến 2 tuần, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng với các mức tăng từ 0,02% (kỳ hạn 2 tháng) đến 0,23% (kỳ hạn 2 tuần). Các kỳ hạn 3 tuần, 3 tháng và 6 tháng lãi suất giao dịch bình quân giảm lần lượt 0,60%, 1,30% và 0,31%. Trong tuần không phát sinh giao dịch USD kỳ hạn từ 9 tháng và trên 12 tháng; các giao dịch USD 2 tháng và 12 tháng phát sinh không đáng kể.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
3,28 |
4,29 |
4,82 |
5,54 |
6,51 |
8,05 |
8,04 |
9,19 |
- |
12,38 |
- |
USD |
0,31 |
0,62 |
0,68 |
0,33 |
0,64 |
0,53 |
1,38 |
2,27 |
- |
2,74 |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối tiếp tục diễn biến tích cực. Tỷ giá giao dịch trên thị trường ổn định, thanh khoản thị trường tốt, các ngân hàng thương mại tiếp tục mua ròng từ khách hàng. Tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.825/ 20.860 đ/USD.
NHNN VN