NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2013 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 3/9 – 6/9/2013)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: ổn định so với tuần trước. Hiện nay, mặt bằng lãi suất huy động của các TCTD phổ biến ở mức: (i) Đối với nhóm NHTM nhà nước: không kỳ hạn từ 1-1,2%/năm, kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng khoảng 5-6,5%/năm, kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng khoảng 6,5-7%/năm, kỳ hạn trên 12 tháng khoảng 7,5-8%/năm. (ii) Đối với nhóm NHTM cổ phần: không kỳ hạn khoảng 1,2%/năm; kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng khoảng 6,5-7%/năm; kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng khoảng 7-8%/năm, kỳ hạn trên 12 tháng khoảng 8-9%/năm.
- Lãi suất huy động USD: ổn định so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất huy động USD phổ biến bằng mức trần do NHNN quy định là 0,25%/năm đối với tiền gửi của tổ chức và 1,25%/năm đối với tiền gửi của dân cư.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay bằng VND: ổn định so với tuần trước,các TCTD nghiêm túc thực hiện quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với các lĩnh vực ưu tiên theo quy định của NHNN. Hiện nay, mặt bằng lãi suất cho vay của các TCTD phổ biến: (i) Đối với nhóm NHTM Nhà nước: lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở mức 7-9%/năm; cho vay lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác khoảng 9-10,5%/năm đối với ngắn hạn, trung và dài hạn khoảng 11,5-12,8%/năm; trong đó, một số doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, phương án, dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả đã được các NHTM cho vay với mức lãi suất chỉ 6,5-7%/năm. (ii) Đối với nhóm NHTM cổ phần: lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở mức 8-9%/năm; cho vay lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác phổ biến ở mức 9,5-11,5%/năm đối với ngắn hạn, trung và dài hạn khoảng 12-13%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: phổ biến 4-7%/năm; trong đó, các NHTM Nhà nước là 4-5%/năm đối với ngắn hạn, 6-7%/năm đối với trung và dài hạn; các NHTM cổ phần khoảng 5-6%/năm đối với ngắn hạn, 6,5-7%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
9,0-10,5 |
11,5-12,8 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
7,0-9,0 |
11,0-12,0 |
|
USD: |
4,0-5,0 |
6,0-7,0 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
9,5-11,5 |
12,0-13,0 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
8,0-9,0 |
11,0-12,0 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,5-7,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch:
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 60.669 tỷ đồng, bình quân khoảng 15.167 tỷ đồng/ngày; bằng USD quy đổi ra VND đạt 46.965 tỷ đồng, bình quân khoảng 11.741 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm và 1 tuần với tổng doanh số của các kỳ hạn này bằng VND đạt khoảng 40.390 tỷ đồng, tương đương 66,5% tổng doanh số VND. Các giao dịch USD tập chung chủ yếu vào kỳ hạn qua đêm với doanh số của kỳ hạn này quy đổi ra VND đạt 25.866 tỷ đồng, tương đương 55% tổng doanh số USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: lãi suất giao dịch bình quân các kỳ hạn qua đêm, 2 tuần, 3 tháng và 6 tháng có xu hướng giảm so với lãi suất bình quân tuần trước, mức giảm từ 0,04% (kỳ hạn qua đêm) đến 0,87% (kỳ hạn 6 tháng). Lãi suất bình quân các kỳ hạn còn lại có xu hướng tăng nhẹ so với tuần trước, mức tăng từ 0,01% (kỳ hạn 2 tháng) đến 0,93% (kỳ hạn 1 tháng). Trong kỳ, không phát sinh giao dịch kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.
- Đối với các giao dịch bằng USD: lãi suất giao dịch bình quân kỳ hạn qua đêm, 1 tuần, 2 tháng, 6 tháng và 12 tháng có xu hướng giảm; lãi suất bình quân các kỳ hạn còn lại có xu hướng tăng so với bình quân kỳ trước, mức giảm từ 0,04% đến 1,57%; mức tăng từ 0,02% đến 0,11%. Trong kỳ, không phát sinh giao dịch kỳ hạn 9 tháng và trên 12 tháng.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
3,15 |
3,49 |
3,93 |
5,27 |
5,66 |
5,07 |
5,64 |
6,44 |
7,80 |
- |
- |
USD |
0,19 |
0,38 |
0,33 |
0,22 |
0,60 |
0,46 |
1,66 |
1,58 |
- |
1,33 |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối diễn biến ổn định. Tỷ giá giao dịch trên thị trường tiếp tục trong xu hướng giảm. Thanh khoản của thị trường tốt, các tổ chức tín dụng mua ròng ngoại tệ từ khách hàng. Ngày cuối tuần, tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại phổ biến quanh mức 21.110/ 21.175 đ/USD.
NHNN VN