Skip to Main Content
Lỗi

State bank of vietnam portal

the state bank of viet nam

|
  • News
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Statistics
    • Balance of International Payment
    • Total Liquidity
      • Total Liquidity & Deposits with Credit Institutions
      • Cash in Total liquidity
    • Settlements
      • National Payment System Transactions
      • Domestic Transactions by Means of Payment
      • Trasactions via ATM.POS/EFTPOS/EDC
      • Number of Bank Cards
      • Deposits in Indivisudual Payment Accounts
      • List of Non-Bank Payment Service Suppliers
    • Credit to the Economy
    • Performance of Credit Institutions
      • Key Statistical RatiosKey Statistical Ratios
      • Ratio of loan outstanding over total deposits
      • Ratio of NPLs over Total Loan Outstanding
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
Trang chủ
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
  • Hợp tác nghiên cứu

Những khó khăn trong tiếp cận tín dụng của các DNNVV và một số giải pháp khơi thông dòng vốn cho loại hình doanh nghiệp này

23/12/2014 16:20:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

  • Những khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng của các DNNVV
  • Hệ thống các DNNVV tại nước ta hiện nay ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tính trung bình trong giai đoạn 2009 -2012, hệ thống DNNVV Việt Nam đã đóng góp khoảng 40% GDP, hơn 30% trong tổng thu ngân sách quốc gia, tạo ra việc làm cho 47% lao động trong toàn khu vực doanh nghiệp. Mặc dù vậy, nhìn chung quy mô hoạt động của khu vực DNNVV vẫn còn nhỏ bé. DNNVV chiếm 97% về số lượng doanh nghiệp, song chỉ chiếm khoảng 30% trong tổng vốn đầu tư, 43,73% tổng doanh thu và 7,26% tổng lợi nhuận trước thuế của toàn bộ doanh nghiệp.

    Hoạt động của DNNVV gặp rất nhiều khó khăn, một trong những khó khăn ảnh hưởng lớn đến DNNVV là vấn đề tiếp cận vốn tín dụng Ngân hàng, theo số liệu thống kê từ Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC), tính đến hết tháng 4 năm 2014, tổng số doanh nghiệp đã có quan hệ tín dụng với TCTD được lưu trữ trong kho dữ liệu là 216.129 doanh nghiệp, trong đó, số doanh nghiệp còn dư nợ là 112.583 doanh nghiệp, tương đương 30% trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Như vậy, tỷ lệ doanh nghiệp đang có vay vốn ngân hàng trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động đạt 30%, tỷ lệ doanh nghiệp không sử dụng tín dụng ngân hàng chiếm khoảng 70%.

    Có thể chỉ ra những khó khăn chủ yếu dẫn đến hạn chế trong tiếp cận vốn tín dụng của DNNVV như:

    Thủ tục vay vốn phức tạp và thiếu tài sản đảm bảo là hai rào cản cơ bản khiến cho các DNNVV không vay được vốn.

    Quá trình xin vay vốn đòi hỏi nhiều văn bản giấy tờ; thủ tục công chứng gây mất thời gian và chi phí; các yêu cầu xây dựng phương án/dự án sản xuất kinh doanh và chứng minh hiệu quả của phương án/dự án vượt quá khả năng của nhiều DNNVV.

    Tài sản đảm bảo chủ yếu yêu cầu phải là bất động sản, trong khi đó, giá trị bất động sản của các DNNVV thường rất nhỏ, không đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng. Một số doanh nghiệp được giao đất sử dụng, nhưng chưa được cấp giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất, do vậy, cũng không có tài sản đảm bảo để vay vốn ngân hàng. Một số doanh nghiệp đã sử dụng toàn bộ tài sản đảm bảo cho các khoản vay cũ nên không có tài sản đảm bảo để vay các khoản vay mới.

    Các sản phẩm tín dụng dành cho DNNVV chưa phong phú, một số doanh nghiệp không tìm được các sản phẩm tín dụng phù hợp, do đó cũng không tiếp cận được vốn vay ngân hàng.

    Trong một vài năm trở lại đây, các TCTD (đặc biệt là nhóm các NHTM cổ phần) đã có sự chủ động mở rộng tiếp cận đối tượng khách hàng là nhóm DNNVV. Một số sản phẩm tín dụng chuyên biệt dành cho đối tượng khách hàng là DNNVV đã được các ngân hàng đưa ra nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn khác nhau. Các ngân hàng cũng đã cố gắng đa dạng hóa các hình thức tài sản đảm bảo như chấp nhận tài sản đảm bảo là hàng hóa, các khoản phải thu hoặc cho vay tín chấp (không có tài sản đảm bảo) trong một số sản phẩm nhất định.

    Tuy nhiên, về cơ bản các sản phẩm tín dụng dành cho khối DNNVV vẫn phải được xây dựng trên nền tảng của Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng được ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN (Quy chế 1627) được áp dụng chung đối với DNNVV cũng như doanh nghiệp có quy mô lớn, từ đó, có những bất lợi nhất định đối với DNNVV. Các hình thức đảm bảo khoản vay bằng hàng hóa hay các tài sản khác bất động sản chỉ mới được áp dụng với các khoản vay ngắn hạn, trong khi đó, hầu hết các khoản vay dài hạn đều yêu cầu tài sản thế chấp là bất động sản.

    Với hơn 40% DNNVV hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, các dự án kinh doanh thường chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn, đòi hỏi khả năng huy động vốn nhanh. Trong khi đó, các TCTD hiện nay hầu như không phục vụ các khoản vay có thời hạn dưới 1 tháng, thủ tục vay vốn ngân hàng thường kéo dài, thời gian giải ngân lâu, do vậy không phù hợp với nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực mới, lĩnh vực đặc thù cũng khó tiếp cận được các khoản vay từ các TCTD do thông tin từ các lĩnh vực đó quá ít, các TCTD không có đầy đủ thông tin cũng như không đánh giá được tính hiệu quả của phương án/dự án sản xuất kinh doanh.

    Các doanh nghiệp tư nhân có ít ưu thế hơn so với các doanh nghiệp nhà nước, và các doanh nghiệp nhỏ có ít ưu thế hơn so với các doanh nghiệp lớn trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng.

    Mặc dù các doanh nghiệp lớn có khả năng huy động vốn từ nhiều nguồn phong phú hơn như phát hành cổ phiếu và trái phiếu, song nguồn vốn huy động từ thị trường chứng khoán chưa nhiều, tỷ trọng lớn vốn ngân hàng vẫn được dành cho các doanh nghiệp lớn. Thực tế cho thấy có sự phân biệt đối xử khi các doanh nghiệp lớn thường được các tổ chức tín dụng ưu tiên vay vốn hơn các DNNVV do những doanh nghiệp lớn có ưu thế hơn về tài sản, có mối quan hệ tốt hơn với các TCTD. Các doanh nghiệp nhà nước cũng có lợi thế hơn khi tiếp cận tín dụng từ các tổ chức tín dụng so với các DN tư nhân bên cạnh lý do tài sản đảm bảo lớn còn có tâm lý các TCTD coi cho vay các DNNN là an toàn vì những doanh nghiệp này được Nhà nước bảo lãnh.

    Đối với các doanh nghiệp đã vay được vốn, khó khăn lớn nhất là làm sao để duy trì được việc tiếp cận các khoản vay một cách ổn định.

    Nhu cầu vốn của các DNNVV hầu như không lớn, các khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn. Nhưng việc tiếp cận được các khoản vay không ổn định, khi vay được khi không đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, khiến cho các doanh nghiệp bị động trong kế hoạch tài chính và buộc phải tiếp cận các dịch vụ cho vay phi chính thức. Trong quá trình vay vốn, TCTD cũng có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng tín dụng khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sa sút, có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn vốn. Tuy nhiên, đây cũng lại là thời điểm mà doanh nghiệp cần vốn nhất, do đó, hành động chấm dứt hợp đồng tín dụng của TCTD đã đẩy doanh nghiệp rơi vào hoàn cảnh khó khăn hơn, thậm chí có thể thua lỗ, phá sản, và dẫn tới không trả được nợ, trong khi nếu như có sự trợ giúp hợp lý thì doanh nghiệp đã có thể vượt qua khó khăn, quay trở lại hoạt động bình thường. Điều này thể hiện niềm tin giữa các TCTD và doanh nghiệp còn yếu, mức độ cộng tác và hỗ trợ nhìn chung còn chưa cao.

    Quy mô vốn vay và thời hạn khoản vay chưa thỏa mãn được nhu cầu của doanh nghiệp.

    Nhiều doanh nghiệp phải chấp nhận vay với số vốn thấp hơn và thời hạn ngắn hơn thực tế đòi hỏi của dự án kinh doanh. Do đó, doanh nghiệp phải tiếp cận các khoản vay phi chính thức để bù đắp phần vốn bị thiếu, làm tăng chi phí vốn và giảm mức lợi nhuận của dự án. Chênh lệch về kỳ hạn cũng khiến cho doanh nghiệp cũng gặp khó khăn trong việc kiểm soát dòng tiền, khó khăn trong quản trị tài chính. Những điều này có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của phương án/ dự án sản xuất kinh doanh, và do vậy cũng ảnh hưởng trực tiếp tới năng lực trả nợ và lợi nhuận của DNNVV.

    Chi phí vốn vay cao do mức lãi suất cao trước đây cũng là một trong những khó khăn của DNNVV để sử dụng các khoản tín dụng bao gồm cả tín dụng chính thức và tín dụng phi chính thức. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, lãi suất các khoản cho vay từ hệ thống ngân hàng đã từng bước được điều chỉnh giảm, làm giảm chi phí vốn vay và hỗ trợ tốt hơn cho các doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là phải làm sao để duy trì ổn định lãi suất và từng bước điều chỉnh mức lãi suất xuống thấp hơn nữa.

     

     

  • Một số giải pháp khơi thông dòng vốn tín dụng cho DNNVV
  • Nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng cho DNNVV cần có sự phối hợp giữa hệ thống các tổ chức tín dụng, các DNNVV và những chính sách khuyến khích của chính phủ cho nhóm đối tượng này, bài viết xin được đưa ra một số nhóm giải pháp như sau:

    Thứ nhất, phát triển thị trường tín dụng dành cho DNNVV thông qua đa dạng hóa nhà cung cấp, tăng cường cạnh tranh trên thị trường nhằm nâng cao năng lực cho vay và hình thành các sản phẩm mới

    - Tiếp tục thực hiện các giải pháp tái cơ cấu các TCTD theo Đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ) và xử lý nợ xấu theo Đề án xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 843/2013/QĐ-TTg, nhằm nâng cao năng lực hoạt động cũng như năng lực cho vay của các TCTD, qua đó, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng bền vững.

    - Đẩy mạnh việc cơ cấu lại các công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính, nâng cao năng lực quản trị, điều hành, năng lực tài chính để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động, tạo ra những kênh cung cấp tín dụng mới và phù hợp cho các DNNVV.

    - Hoàn thiện cơ chế quản lý và nâng cao năng lực hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô, các quỹ tín dụng nhân dân, để khuyến khích các tổ chức này có thể vươn đến nhóm khách hàng là các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp hộ gia đình.

    - Các TCTD cần nghiên cứu phát triển các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của DNNVV, đặc biệt là các sản phẩm cho vay ngắn hạn có thủ tục đơn giản, thời hạn giải ngân nhanh; các dịch vụ tư vấn lập kế hoạch/phương án sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính, quản lý dòng tiền; thiết lập các phương thức kết hợp với các sản phẩm ngân hàng hiện tại như kết hợp dịch vụ cho DNNVV với các dịch vụ ngân hàng cá nhân của chủ sở hữu doanh nghiệp.

    - Dựa trên cơ sở chất lượng thông tin doanh nghiệp được nâng lên và mối quan hệ ngân hàng – doanh nghiệp chặt chẽ, các TCTD nghiên cứu phát triển các sản phẩm tín dụng không yêu cầu tài sản đảm bảo đối với DNNVV.

    - NHNN phối hợp với các bộ chuyên ngành, hỗ trợ các ngân hàng thương mại trong việc phát triển hoạt động cho vay khép kín từ khâu vay thu mua, sản xuất đến khâu chế biến và xuất khẩu cho các nhóm DNNVV có liên kết với nhau theo cùng một chuỗi, tăng cường cung cấp thông tin và chủ trương phát triển ngành đó cho ngân hàng.

    Thứ hai, nâng cao chất lượng hệ thống chấm điểm tín dụng của các TCTD và năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng, nhằm tăng cường chất lượng cho vay, giảm tỷ lệ nợ xấu, rút ngắn thời gian thẩm định tín dụng

    - Khuyến khích các TCTD xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng riêng biệt cho các khách hàng là DNNVV, trong đó ưu tiên sử dụng các phương thức chấm điểm tự động như thẻ chấm điểm tín dụng (score card).

    - NHNN hỗ trợ việc xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng của các TCTD thông qua việc triển khai nghiên cứu ban đầu để lượng hóa rủi ro trong thị trường cho vay các DNNVV, dựa trên dữ liệu cho vay DNNVV của toàn ngành để xác định tỷ lệ vỡ nợ trung bình, các đặc trưng cơ bản ảnh hưởng đến mức độ rủi ro trong cho vay đối với DNNVV, từ đó làm thông tin đầu vào giúp các TCTD dự báo rủi ro, thiết lập mô hình chấm điểm tín dụng của riêng mình.

    - Xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo về quản lý rủi ro, phân tích quản trị rủi ro đối với cho vay DNNVV cho đội ngũ cán bộ về quản trị rủi ro tại các TCTD.

    - Hỗ trợ cán bộ tín dụng ngân hàng nâng cao kiến thức về doanh nghiệp, các ngành kinh tế để có đánh giá chính xác hơn trong quá trình thẩm định tín dụng. NHNN đóng vai trò là cơ quan đầu mối, tiếp cận các nguồn thông tin từ các cơ quan quản lý chuyên ngành, tổng hợp, phân tích và cung cấp cho hệ thống các TCTD.

    Thứ ba, nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh tín dụng đối với DNNVV

    - Mở rộng và nâng cao năng lực tài chính cho các Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV đã được thành lập và tạo nguồn vốn để hình thành các quỹ địa phương mới. Nghiên cứu khả năng huy động các nguồn vốn tư nhân để bổ sung cho các Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương như chuyển đổi mô hình Quỹ bảo lãnh tín dụng thành công ty bảo lãnh tín dụng, cho phép các nhà đầu tư tư nhân được góp vốn vào các công ty bảo lãnh tín dụng, tham gia quản trị kinh doanh.

    - Sửa đổi quy chế bảo lãnh của các Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV hiện nay theo hướng: giảm thiểu các thủ tục hành chính và tăng cường sự tư vấn hỗ trợ cho doanh nghiệp trong hoạt động thẩm định các hồ sơ xin bảo lãnh tín dụng; phối hợp với TCTD cho doanh nghiệp vay tăng cường kiểm soát sau khi cho vay.

    - Nâng cao chất lượng cán bộ để xây dựng quỹ hoạt động hiệu quả. Tăng cường khả năng thu thập thông tin sâu về khách hàng và thẩm định dự án, có cơ chế xử lý rủi ro phù hợp. Ngoài việc thực hiện cấp bảo lãnh cho DNNVV vay vốn tại NHTM, có thể mở rộng thêm các nghiệp vụ như tư vấn, quản lý tài chính… nhằm tăng thêm nguồn thu cho quỹ và tạo sự thuận lợi cho doanh nghiệp, thiết lập quan hệ sâu rộng với các hiệp hội ngành nghề để có thể thiết kế các sản phẩm phù hợp.

    - Tăng cường thông tin tuyên truyền, phối hợp các tổ chức liên quan đến phát triển DNNVV để thông tin tới doanh nghiệp về hoạt động của quỹ.

    - Tăng cường phối hợp giữa Bộ Tài chính và NHNN trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV. Các cấp chính quyền địa phương hỗ trợ kết nối giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV và các TCTD tại địa phương.

    - Khuyến khích thành lập các loại quỹ khác như Quỹ khởi nghiệp, Quỹ vườn ươm doanh nghiệp nhằm khuyến khích sự tham gia đầu tư vào các doanh nghiệp mới thành lập.

    Thứ tư, nâng cao năng lực quản trị tài chính, lập báo cáo tài chính, xây dựng kế hoạch kinh doanh và quản lý dòng tiền cho DNNVV, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập phương án/dự án kinh doanh phù hợp với các yêu cầu của TCTD

    - Mở rộng các hoạt động tư vấn/hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực DNNVV. Tăng cường vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp trong hoạt động hỗ trợ đào tạo.

    - Bổ sung các nội dung về xây dựng kế hoạch kinh doanh và quản lý dòng tiền trong các nội dung đào tạo nâng cao năng lực cho DNNVV đang được triển khai.

    - Xây dựng tài liệu hướng dẫn và phổ biến kiến thức về xây dựng hồ sơ vay vốn tại các TCTD để cung cấp cho các DNNVV.

    - Thông qua hoạt động tuyên truyền, nâng cao hiểu biết của doanh nghiệp về trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin cho TCTD khi tham gia các quan hệ tín dụng.

    Nguyễn Thùy Linh

    Nguyễn Việt Anh

    Phòng NCPT các ĐCTC

     


    • aA
    • Categories:
    • Hợp tác nghiên cứu
    OTHER NEWS
    Tổng quan về công tác hoàn thiện thể thể chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng giai đoạn 2011-2015
    05/01/2025
    Tổng quan về công tác hoàn thiện thể thể chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng giai đoạn 2011-2015
    12/10/2016
    Tổng quan về công tác hoàn thiện thể thể chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng giai đoạn 2011-2015
    12/10/2016
    Vai trò của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
    12/04/2016
    Vai trò của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
    12/04/2016
    Một số hạn chế trong việc áp dụng cơ chế lạm phát mục tiêu ở các nước đang phát triển và bài học cho Việt Nam
    11/06/2017
    Một số hạn chế trong việc áp dụng cơ chế lạm phát mục tiêu ở các nước đang phát triển và bài học cho Việt Nam
    11/06/2017
    Tiền điện tử và ảnh hưởng của tiền điện tử tới CSTT
    11/04/2016
    Tiền điện tử và ảnh hưởng của tiền điện tử tới CSTT
    11/04/2016
    Mô hình nào cho NHTW để ổn định tài chính?
    09/04/2016
    Showing 1 to 10 of 94
    • 1
    • 2
    • 3
    • 10
    About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
    CPI
    Reserve requirement
    Interest Rate
    Money Market Operations
    • Notification of New Offering off the State Bank Bills
    • Invitation for Gold Auctions
    • Nghiệp vụ thị trường mở
    • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    System of Credit Institutions
    • Banks
      • Commercial Banks
        • State-owned Commercial Banks
        • Joibt-stock Commercial Banks
        • Wholly Foreign Owned Banks
        • Joint-venture Banks
      • Policy Banks
      • Cooperative Banks
    • Non-Banks Credit Institution
      • Finance Companies
      • Leasing Companies
      • Other non-bank credit Institutions
    • Micro finance Institutions
    • People's Credit Fund
    • Foreign Bank Branches
    • Representative Offices
    Search Bar
    TIN VIDEO
    Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
    Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
    TIN ẢNH
    Album
    Album
    TIN ẢNH
    Album
    Album
    Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
    Ngân hàng
    ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
    Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
    © state bank of vietnam portal
    Address: 49 Ly Thai To - Hoan Kiem - Hanoi
    Webmaster: (84 - 243) 266.9435
    Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
    NCSC Certification
    State Bank hotline: (84 - 243) 936.6306
    Information security: phone number: (+84)84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
    IPv6 Ready