Skip to Main Content
Lỗi

State bank of vietnam portal

the state bank of viet nam

|
  • News
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Statistics
    • Balance of International Payment
    • Total Liquidity
      • Total Liquidity & Deposits with Credit Institutions
      • Cash in Total liquidity
    • Settlements
      • National Payment System Transactions
      • Domestic Transactions by Means of Payment
      • Trasactions via ATM.POS/EFTPOS/EDC
      • Number of Bank Cards
      • Deposits in Indivisudual Payment Accounts
      • List of Non-Bank Payment Service Suppliers
    • Credit to the Economy
    • Performance of Credit Institutions
      • Key Statistical RatiosKey Statistical Ratios
      • Ratio of loan outstanding over total deposits
      • Ratio of NPLs over Total Loan Outstanding
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
Trang chủ
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
  • Hợp tác nghiên cứu

BÀI VIẾT THAM LUẬN TỌA ĐÀM “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN Ở VIỆT NAM” - THÀNH CÔNG CỦA MỘT MÔ HÌNH TRUNG GIAN THANH TOÁN BÀI HỌC TỪ M-PESA CỦA KENYA

27/12/2014 20:22:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Trong nhiều năm gần đây, những ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ trong hoạt động ngân hàng đã làm thay đổi nhanh chóng cách thức tiếp cận dịch vụ thanh toán. Chúng ta đã chứng kiến sự ra đời của nhiều sản phẩm dịch vụ hiện đại, phong phú, thuận tiện, đem lại nhiều giá trị gia tăng, giúp thỏa mãn không ngừng nhu cầu người sử dụng. Tính chuyên môn hóa và chuyên nghiệp hóa trong các khâu xử lý giao dịch thanh toán ngày càng cao. Nhiều công đoạn xử lý giao dịch đã được ngân hàng chuyển giao cho một bên thứ ba thực hiện, đó là các tổ chức cung cấp giải pháp kỹ thuật cho sản phẩm, dịch vụ thanh toán, hoặc tham gia vận hành hệ thống thanh toán, được gọi chung là “các tổ chức làm dịch vụ trung gian thanh toán”.

Hiện trên thị trường dịch vụ thanh toán tại Việt Nam, đã có 9 tổ chức như vậy được NHNN cho phép hoạt động dưới hình thức thí điểm, có thể kể đến như: Công ty Cổ phần Hỗ trợ dịch vụ Thanh toán Việt Phú (MobiVí) với Ví điện tử MobiVí; Công ty Cổ phần Dịch vụ Trực tuyến Cộng đồng Việt (VietUnion) với Ví điện tử Payoo; Công ty Cổ phần Giải pháp thanh toán Việt Nam (VNPay) với Ví điện tử VnMart; Công ty Cổ phần Dịch vụ thẻ Smartlink (Smartlink) với Ví điện tử Smartlink Ewallet; Công ty Cổ phần Công nghệ thanh toán Việt Nam (VinaPay) với Ví điện tử Vcash; Công ty Cổ phần Dịch vụ Di động trực tuyến (M_Service) với Ví điện tử M_Money; Công ty Cổ phần Thanh toán điện tử VNPT (VNPT EPAY) với Ví điện tử MegaPayment; Công ty Cổ phần Giải pháp phần mềm Hòa Bình (PeaceSoft) với Ví điện tử Ngânlượng.vn; Công ty CP Giải pháp thanh toán Điện lực và Viễn thông (ECPay) với Ví điện tử EDong.

Tuy nhiên, không phải tất cả các công ty làm dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép kể trên đều thành công. Để có thể phát triển được một giải pháp hữu hiệu cho loại hình dịch vụ hoặc sản phẩm thanh toán nào đó, và được thị trường đón nhận, là một quá trình đòi hỏi nhiều yếu tố. Phần viết dưới đây sẽ đề cập tới một mô hình trung gian thanh toán hết sức thành công tại một quốc gia mà đại đa số người dân không có điều kiện tiếp cận dịch vụ ngân hàng qua kênh truyền thống, đó là Kenya – một quốc gia ở Đông Phi, nơi có mức thu nhập bình quân đầu người thấp hơn Việt Nam. M- PESA là mô hình trung gian thanh toán phi ngân hàng đã giúp quốc gia này vượt qua vấn đề phi tiếp cận mạng lưới ngân hàng (unbank) của đại đa số người dân thông qua mạng lưới viễn thông quốc gia và bằng phương tiện thanh toán có tên “tiền di động” được giao dịch qua điện thoại di động.

  • Mô hình trung gian thanh toán M-PESA trong thanh toán di động
  • M-PESA – “M” là viết tắt cho di động (Mobile) và “PESA” là tiền theo tiếng Bantu trong thương mại và chính trị ở Đông Phi, được phát triển bởi một nhà vận hành mạng lưới điện thoại di động Vodafone và được thương mại hóa bởi công ty con của nó tại Kenya là Safaricom vào tháng 3 năm 2007.

    M-Pesa là nhà vận hành một hệ thống thanh toán điện tử giá trị thấp và tích lũy giá trị ở Kenya có thể truy cập từ các loại điện thoại di động thông thường. Hệ thống này đã có một sự tăng trưởng đặc biệt kể từ khi đưa vào hoạt động hồi tháng 3 năm 2007. Vào năm 2010, M-PESA đã có 9 triệu khách hàng – 40% dân số trưởng thành (adult population) của Kenya. Hệ thống này sở hữu số lượng các giao dịch nội địa nhiều hơn của Western Union thực hiện trên toàn cầu. Hình 3 cho thấy tốc độ tăng trưởng của M-PESA tính đến thời điểm tháng 3/2011.

    Tăng trưởng của M-PESA tính đến thời điểm tháng 3/2011

    Nguồn: Ngân hàng trung ương Kenya, 2011

     

    Để truy cập dịch vụ, trước tiên khách hàng phải đăng ký tại một đại lý bán lẻ chính thức của M-PESA. Sau đó, khách hàng được cấp cho một tài khoản tiền điện tử riêng được kết nối với số thuê bao điện thoại di động của mình và có thể truy cập dễ dàng qua một ứng dụng được tích hợp trong các thẻ định danh thuê bao (SIM) của điện thoại di động. Ứng dụng này có hai chức năng: Một là, cho phép khách hàng gửi và rút tiền mặt từ tài khoản của mình bằng cách đổi tiền mặt lấy tiền điện tử tại một mạng lưới các cửa hàng bán lẻ; Thứ hai, nó cho phép người dùng chuyển tiền cho người khác, thanh toán hóa đơn, ứng tiền tự động (airtime credit). Các cửa hàng bán lẻ được Safaricom trả phí cho mỗi lần họ đổi tiền mặt thành tiền điện tử M-PESA theo yêu cầu của khách hàng. Tất cả giao dịch M-PESA đều được bảo hộ và báo cáo theo thời gian thực sử dụng công nghệ SMS bảo mật. Hình dưới đây mô tả các giao dịch M-PESA.

     

    Các giao dịch được M-PESA thực hiện

    Nguồn: Innovations, Winter-Spring edition 2007, page 75   

     

    Khách hàng đăng ký M-PESA được miễn phí khi gửi tiền vào hệ thống. Khách hàng phải trả các loại phí ngân hàng trung gian (flat fee) khoảng 0.40USD cho giao dịch chuyển tiền P2P và thanh toán hóa đơn; 0.33USD cho giao dịch rút tiền (đối với những giao dịch dưới 33USD) và 0.13USD cho các giao dịch kiểm tra số dư. Những tài khoản khách hàng cá nhân được duy trì trên một máy chủ thuộc sở hữu và quản lý bởi Vodafone. Safaricom gửi tổng giá trị số dư của khách hàng trong hệ thống vào một tài khoản tập trung tại hai ngân hàng được cấp phép. Do vậy, khi Safaricom phát hành và quản lý các tài khoản M-PESA, giá trị tài khoản được bảo đảm đầy đủ bởi các khoản tiền gửi có tính thanh khoản cao tại các ngân hàng thương mại.

    Vai trò là cơ sở hạ tầng thanh toán bán lẻ của M-PESA là rất quan trọng, bởi nó cho phép tiếp cận số lượng lớn người dân khi so với các đại lý dịch vụ tài chính khác ở Kenya (xem hình). Hiện nay, tại Kenya, số lượng đại lý của M-PESA cao gấp khoảng 5 lần so với các chi nhánh ngân hàng bưu điện, bưu điện, chi nhánh ngân hàng thương mại, các điểm ATM cộng lại. Sự hiện diện của M-PESA ở các khu vực nông thôn đặc biệt quan trọng vì khả năng tiếp cận với các dịch vụ tài chính ở những khu vực như vậy rất hạn chế. Bên cạnh đó, khả năng sử dụng các của hàng bán lẻ sẵn có như các đại lý nhận tiền/chuyển tiền M-PESA làm giảm chi phí, tăng sự thuận lợi và cũng giảm chi phí tiếp cận so với các đại lý dịch vụ tài chính khác.

    Các đại lý cung cấp dịch vụ tài chính tại Kenya

    Nguồn: Ngân hàng trung ương Kenya, Kenya Post Ofice Saving Bank, Safaricom

    Quan trọng hơn, có sự tham gia của các nhân tố công và tư trong việc tạo dựng và vận hành M-PESA. Ý tưởng về M-PESA được hình thành bởi một nhóm làm việc có trụ sở tại London thuộc Vodafone. Nhóm này tin rằng điện thoại di động có thể đóng vai trò trung tâm trong việc hạ chi phí tiếp cận các dịch vụ tài chính cho người nghèo. Ý tưởng này sau đó được nhóm làm việc tại Kenya phát triển – họ đã điều chỉnh và giám sát rất chặt chẽ khâu thực hiện. Ngân hàng trung ương Kenya (CBK), đặc biệt là Vụ hệ thống thanh toán đã hỗ trợ trong việc đưa M-PESA vào hoạt động bằng việc cho phép một nhà vận hành mạng di động được tiên phong trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính cho người dân. Dựa vào kết quả của cuộc khảo sát FinAccess lần thứ nhất vào năm 20061, CBK đã quyết tâm tìm ra những lựa chọn hợp lý để giải quyết vấn đề mất cân xứng tiếp cận tài chính. CBK đã phối hợp chặt chẽ với Vodafone và Safaricom để đánh giá cơ hội và rủi ro liên quan đến việc áp dụng M-PESA. CBK đã lựa chọn hình thức quản lý chặt chẽ và rút kinh nghiệm từ các cuộc thử nghiệm M-PESA và sau đó mới đưa ra các quy định quản lý.

    Cuối cùng, ban phát triển quốc tế tại Anh (DFID) của Vodafone đóng vai trò thực nghiệm (instrumental role) trong việc hình thành M-PESA tại Kenya thông qua việc tài trợ cho các tổ chức thực hiện cuộc khảo sát FinAccess và cung cấp các khoản tài trợ lần đầu (seed funding) cho những cuộc thử nghiệm M-PESA ban đầu. Vai trò của DFID trong việc làm sáng tỏ nhu cầu về thanh toán di động và tài trợ ban đầu hình thành thông lệ tốt cho công tác tài trợ dự án và tài trợ cho các nước nghèo.

  • Đánh giá về thành công của mô hình
  • Sự thành công của mô hình M-PESA là một minh chứng sinh động cho việc các tổ chức công và tư cùng hợp tác để giải quyết những thách thức chung cũng như xem xét các giải pháp đổi mới. Những nhân tố chính yếu lý giải sự thành công của M-PESA là (i) sự mở rộng nhanh chóng trong sử dụng điện thoại di động; (ii) tính năng linh hoạt và ít đắt đỏ của công nghệ; (iii) những điều kiện thuận lợi cho sự thâm nhập vào thị trường mới của các ngân hàng và (iv) các chính sách của chính phủ. Dưới đây là một số phân tích về nguyên nhân thành công của mô hình:

  • Thứ nhất, sự mở rộng nhanh chóng trong sử dụng điện thoại di động
  • + Sự mở rộng trong sử dụng điện thoại di động đã hỗ trợ cho các dịch vụ của M-PESA: Sự khác biệt lớn về chi phí giữa tỷ lệ các cuộc gọi cố định và gọi di động đã góp phần làm cho chi phí giao dịch M-PESA thấp và như vậy cũng khuyến khích nhiều hơn việc sử dụng điện thoại di động. Trên thực tế, số lượng điện thoại di động đã tăng nhanh chóng từ con số 0 năm 1999 lên đến 21 triệu chiếc năm 2010. Trong khi đó, trong cùng thời gian, số lượng điện thoại cố định chỉ tăng từ 300 nghìn lên 450 nghìn chiếc. Hiện nay, Kenya là một thị trường di động phát triển nhất tại Đông Phi.

    + Đặc điểm dân số của Kenya cũng hỗ trợ cho nhu cầu lớn đối với điện thoại di động: Tại Kenya, 17% hộ gia đình phụ thuộc vào tiền gửi từ người thân như là nguồn thu nhập chính. Tương tự, với tỉ suất đô thị hóa trung bình (22%), sự ràng buộc nông thôn – thành thị đủ mạnh để cần có số lượng giao dịch lớn giữa các khu vực nông thôn và thành thị.

  • Thứ hai, lựa chọn công nghệ với cơ sở hạ tầng thích hợp với chi phí thấp ở mức có thể chấp nhận
  • + Sự hiện diện của Safaricom – một nhà vận hành mạng di động hàng đầu với thị phần lớn đã tạo điều kiện cho sự mở rộng của M-PESA: Sự nhận diện thương hiệu mạnh của Safaricom đã giúp nhận được sự tín nhiệm của người dân, trong khi sự hiện diện rộng khắp của nó cũng bảo đảm một mạng lưới lớn các nhà bán lẻ airtime mà nhanh chóng trở thành đại lý của M-PESA và kết hợp thực hiện nghiệp vụ nạp/rút tiền vào hoạt động kinh doanh của mình. Chiến lược của Safaricom để quảng bá M-PESA là đơn giản, linh hoạt và rẻ: (i) Khởi đầu, M-PESA là một phương tiện dành cho tín dụng vi mô. Tuy nhiên, nhận thấy nhu cầu về sử dụng điện thoại cũng như sử dụng các phương tiện điện tử để gửi và nhận tiền ngày càng gia tăng nên M-PESA đã được điều chỉnh nhanh chóng. Sự tiếp thị sản phẩm chỉ dựa vào 3 từ “Hãy gửi tiền về nhà – Send money home”; (ii) M-PESA triển khai những dịch vụ của mình thông qua một hệ thống đại lý với trung bình khoảng 500 người dùng/đại lý. Đại lý được tổ chức thành các nhóm theo vị trí địa lý. Mỗi nhóm đại lý có thể có hoặc không có một người tổng hợp tập trung (centralized aggregator) – có thể là một chi nhánh ngân hàng hoặc một đại lý phi ngân hàng hàng đầu. Vào tháng 4/2011, có khoảng 28 nghìn đại lý M-PESA cung cấp các dịch vụ tài chính tại Kenya; (iii) Tính kinh tế theo quy mô (economies of scale) cũng giúp giữ chi phí ở mức thấp. Đăng ký M-PESA được miễn phí. Các loại phí khác cũng rất thấp.

    - Thứ ba, những điều kiện thuận lợi cho sự thâm nhập vào thị trường mới của các ngân hàng

    + Môi trường vĩ mô tạo nhiều lợi ích cho các ngân hàng khi theo đuổi chiến lược mở rộng này. Kinh doanh ngân hàng được thúc đẩy bởi số lượng khách hàng mới giảm xuống khi đầu tư trên quy mô lớn bị trì hoãn sau những cuộc bạo động chính trị năm 2007. Hơn nữa, những khoản dự trữ vượt lớn của các ngân hàng thương mại tại ngân hàng trung ương cũng làm cho lãi suất thấp và lợi ích biên cũng thấp. Đây cũng là một trong những lý do thúc đẩy việc tìm kiếm các kênh kinh doanh thay thế.

    + Các ngân hàng đã chủ động trong việc mở rộng kinh doanh tới những phân khúc dân cư trước đây chưa được chú trọng. Các giao dịch dựa trên nền tảng di động đã được hưởng lợi từ sự sẵn có ngày càng nhiều các chi nhánh ngân hàng. Tương tự, các ngân hàng cũng có khả năng thâm nhập vào các thị trường chưa khai thác cùng với sự gia tăng mạnh mẽ các giao dịch dựa trên nền tảng di động thông qua việc giảm phí cho các đối tượng khách hàng thu nhập thấp.

    + Equity Bank đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tiếp cận tài chính đến đối tượng dân cư không có tài khoản ngân hàng trước đây. Năm 2010, ngân hàng này có 5,5 triệu khách hàng tại Kenya (57% dân số có tài khoản ngân hàng). Ngân hàng này cũng tiên phong trong việc cho phép khách được sử dụng điện thoại di động để thực hiện chuyển tiền, trả nợ, trả phí bảo hiểm. Song song với sự phát triển của các giao dịch dựa trên nền tảng di động, Equity Bank còn chủ động đưa các dịch vụ nhận tiền gửi và cho vay tiếp cận tới đại đa số người dân bằng việc giảm phí, xóa bỏ những yêu cầu tối thiểu và sử dụng một phương thức linh hoạt về tài khoản thế chấp.

    - Thứ tư, các chính sách của chính phủ

    + Ngân hàng trung ương CBK đã tham gia từ ban đầu trong việc thực thi M-PESA. CBK cho phép Safaricom vận hành M-PESA như là một hệ thống thanh toán song song, với yêu cầu các khoản tiền của khách hàng được gửi tại một tổ chức tài chính được giám sát. Các khoản tiền gửi của Safaricom và lãi thu được sẽ được giữ tại một tài khoản tín thác không vì lợi nhuận (not-for-profit trust account). CBK cũng đưa ra giới hạn về quy mô giao dịch phù hợp với các tiêu chuẩn về phòng chống rửa tiền.

    + Khung pháp lý cho các nghiệp vụ M-PESA được mở rộng. Một công ty tín thác được thành lập để thực hiện các dịch vụ M-PESA tại Kenya, vận hành nội địa bởi Safaricom nhưng lại do Vodafone sở hữu và phát triển.

    + Trong thời gian gần đây, CBK đã đưa ra những chính sách nhằm mở rộng hơn trung gian tài chính bao gồm: một khung khổ mới được thông qua năm 2010 cho phép bên thứ 3 hoặc các đại lý được thực hiện các hoạt động ngân hàng thay mặt cho các định chế tài chính. Hiện tại có 8.800 đại lý đang hoạt động trong đó 6.740 đại lý có liên quan đến các nghiệp vụ ngân hàng di động (67% tại các khu vực nông thôn). Điều này cho phép các ngân hàng cung cấp dịch vụ trực tiếp so với M-PESA. Vào năm 2009, việc giới thiệu 3 trung tâm tiền tệ đã giúp giảm chi phí vận chuyển tiền mặt cho hệ thống chi nhánh của các ngân hàng thương mại tại các vùng. Ba trung tâm này phục vụ 172 chi nhánh của các ngân hàng thương mại.

    Tóm lại, từ kinh nghiệm của M-PESA cho thấy để đưa thành công một hệ thống thanh toán di động vào thực tiễn, cần chú ý những điểm sau:

    - Một mạng lưới thanh toán mạnh, đem đến sự thuận tiện với chi phí thấp là yếu tố quyết định để thu hút số lượng lớn khách hàng;

    - Để đạt được mức khách hàng lớn cần có một thiết kế dịch vụ mà xóa bỏ càng nhiều rào cản chấp nhận càng tốt;

    - Phải có sự đầu tư lớn về tiếp thị, xây dựng thương hiệu và quản lý mạng lưới đại lý;

    - Phải tính đến các nhân tố vĩ mô khi xây dựng kịch bản cho sự phát triển của một dịch vụ trung gian thanh toán phi ngân hàng trong điều kiện cụ thể nào đó, như thị trường lao động (chẳng hạn nếu phát triển dịch vụ thanh toán di động ở nông thôn phải tính đến nhu cầu chuyển tiền của lao động nhập cư từ nông thôn vào thành thị); chất lượng của các dịch vụ tài chính sẵn có đã được khu vực ngân hàng cung ứng; sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý ngân hàng; cấu trúc của thị trường mạng di động (các nhà vận hành mạng di động chủ chốt và hoa hồng airtime thấp).   

    3. Một số gợi ý chính sách cho Việt Nam

    Cho dù lựa chọn được mô hình phù hợp, song bất kể một mô hình trung gian thanh toán nào muốn thành công và đóng góp thiết thực cho sự tăng trưởng kinh tế, các nhà lập chính sách và quản lý nhà nước cần lưu ý hoàn thiện các điều kiện sau đây:

  • Khuôn khổ pháp lý hoàn thiện. Khuôn khổ này phải bảo đảm cập nhật thường xuyên, tạo điều kiện cho việc đưa vào áp dụng những sản phẩm thanh toán mới, đặc biệt trong điều kiện có sự tham gia của nhà cung ứng dịch vụ phi truyền thống trên thị trường thanh toán. Một phương thức hoặc mô hình thanh toán mới ra đời không phải ngay từ ban đầu đã có thể đạt tới một khuôn khổ pháp lý hoàn chỉnh. Kinh nghiệm cho thấy không nên đưa ra quy định cứng ngay từ đầu mà nên để cho hệ thống phát triển dần với quy mô nhỏ, rồi sau đó mới từng bước hoàn chỉnh dần khuôn khổ pháp lý và đưa vào áp dụng. Trong giai đoạn ban đầu có thể cho phép các trung gian thanh toán ban hành các quy định tạm thời. Điều này sẽ giúp cho các quy định chính thức khi được ban hành sẽ bảo đảm tính hiệu lực, khả thi và hạn chế được các chi phí chỉnh sửa.
  • Một mạng lưới thanh toán an toàn, tin cậy, đem đến sự thuận tiện với chi phí thấp là yếu tố quyết định để có thể thu hút được số lượng lớn khách hàng. Để đạt được điều này, cần hạn chế và loại bỏ các rào cản gia nhập thị trường, khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh và minh bạch giữa các chủ thể tham gia.
  • Ngân hàng trung ương hỗ tích cực cho những bước tiến trong thanh toán nói chung và thanh toán di động nói riêng, thông qua: (i) xác định khuôn khổ pháp lý cho thanh toán di động; (ii) tạo điều kiện cạnh tranh công bằng và minh bạch cho thị trường; (iii) hỗ trợ việc áp dụng các tiêu chuẩn của ngành và tham gia vào việc thiết lập cơ sở hạ tầng, bao gồm hệ thống thanh toán; và (iv) cung ứng các dịch vụ công theo cách thức hiện quả nhất liên quan tới các dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế nói chung và cho các tổ chức làm dịch vụ trung gian thanh toán nói riêng.
  • Tài liệu tham khảo:

  • Ngân hàng trung ương Kenya, Kenya Post Ofice Saving Bank, Safaricom.
  • Báo cáo Ngân hàng trung ương Kenya, 2011.
  • LÊ PHƯƠNG LAN – Th.s – VIỆN CHIẾN LƯỢC NGÂN HÀNG

     

     

    1 Cuộc khảo sát FinAccess lần thứ nhất cho thấy mức độ bao phủ của hệ thống ngân hàng rất thấp


    • aA
    • Categories:
    • Hợp tác nghiên cứu
    OTHER NEWS
    Tổng quan về công tác hoàn thiện thể thể chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng giai đoạn 2011-2015
    05/01/2025
    Tổng quan về công tác hoàn thiện thể thể chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng giai đoạn 2011-2015
    12/10/2016
    Tổng quan về công tác hoàn thiện thể thể chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng giai đoạn 2011-2015
    12/10/2016
    Vai trò của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
    12/04/2016
    Vai trò của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
    12/04/2016
    Một số hạn chế trong việc áp dụng cơ chế lạm phát mục tiêu ở các nước đang phát triển và bài học cho Việt Nam
    11/06/2017
    Một số hạn chế trong việc áp dụng cơ chế lạm phát mục tiêu ở các nước đang phát triển và bài học cho Việt Nam
    11/06/2017
    Tiền điện tử và ảnh hưởng của tiền điện tử tới CSTT
    11/04/2016
    Tiền điện tử và ảnh hưởng của tiền điện tử tới CSTT
    11/04/2016
    Mô hình nào cho NHTW để ổn định tài chính?
    09/04/2016
    Showing 1 to 10 of 94
    • 1
    • 2
    • 3
    • 10
    About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
    CPI
    Reserve requirement
    Interest Rate
    Money Market Operations
    • Notification of New Offering off the State Bank Bills
    • Invitation for Gold Auctions
    • Nghiệp vụ thị trường mở
    • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    System of Credit Institutions
    • Banks
      • Commercial Banks
        • State-owned Commercial Banks
        • Joibt-stock Commercial Banks
        • Wholly Foreign Owned Banks
        • Joint-venture Banks
      • Policy Banks
      • Cooperative Banks
    • Non-Banks Credit Institution
      • Finance Companies
      • Leasing Companies
      • Other non-bank credit Institutions
    • Micro finance Institutions
    • People's Credit Fund
    • Foreign Bank Branches
    • Representative Offices
    Search Bar
    TIN VIDEO
    Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
    Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
    TIN ẢNH
    Album
    Album
    TIN ẢNH
    Album
    Album
    Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
    Ngân hàng
    ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
    Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
    © state bank of vietnam portal
    Address: 49 Ly Thai To - Hoan Kiem - Hanoi
    Webmaster: (84 - 243) 266.9435
    Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
    NCSC Certification
    State Bank hotline: (84 - 243) 936.6306
    Information security: phone number: (+84)84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
    IPv6 Ready