NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 18/02 - 24/02/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND ít biến động, các TCTD huy động với mức lãi suất phổ biến sát 6%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng, 14%/năm ở các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND tiếp tục ổn định. Trong tuần, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam điều chỉnh giảm 1-1,5%/năm lãi suất cho vay đối với tất cả các lĩnh vực, Ngân hàng TMCP Quốc tế điều chỉnh giảm 1,5%/năm lãi suất cho vay đối với lĩnh vực sản xuất. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu ở mức 14,5-16%/năm, thấp nhất 13,5%/năm; cho vay sản xuất - kinh doanh khác 16,5-20%/năm, thấp nhất 15%/năm, cho vay lĩnh vực phi sản xuất 21-25%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 6-7,5%/năm đối với ngắn hạn; 7,5-9%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường - Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 16,5-17 - Thấp nhất: 15 - Phổ biến: 14,5-16 - Thấp nhất: 13,5 |
18-19 17-18 |
USD |
6,0-6,5 |
6,5-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường - Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 18-19 - Thấp nhất: 17 - Phổ biến: 17-19 - Thấp nhất: 16 |
19-20 18-20 |
USD |
6,0-7,5 |
7,5-9,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần bằng VND đạt xấp xỉ 180.396 tỷ đồng, bình quân khoảng 36.079 tỷ đồng/ngày; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 79.130 tỷ đồng, bình quân khoảng 15.826 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn như qua đêm và 1 tuần. Doanh số các kỳ hạn này bằng VND đạt khoảng 126.647 tỷ đồng, tương đương 70% tổng doanh số giao dịch bằng VND. Doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 34.502 tỷ đồng, tương đương 44% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất kỳ hạn qua đêm và kỳ hạn 3 tháng tăng tương ứng 0,54%; 1,07%/năm so với kỳ trước, lãi suất kỳ hạn 9 tháng đứng ở mức 12,88%; lãi suất giao dịch các kỳ hạn còn lại đều giảm, mức giảm từ 0,07% (kỳ hạn 12 tháng) đến 0,82% (kỳ hạn 6 tháng) so với tuần trước.
- Đối với các giao dịch bằng USD: lãi suất kỳ hạn qua đêm, 1 tháng, 3 tháng, trên 12 tháng tăng nhẹ với mức tăng tương ứng 0,23%; 0,45%; 0,41%; 0,55%/năm so với tuần trước. Lãi suất ở các kỳ hạn còn lại đều giảm nhẹ với mức giảm trong khoảng từ 0,05% (kỳ hạn 1 tuần, kỳ hạn 12 tháng) đến 0,45%/năm (kỳ hạn 6 tháng).
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
12,87 |
12,72 |
12,39 |
13,12 |
12,92 |
13,14 |
12,55 |
14,72 |
12,88 |
13,55 |
13,50 |
USD |
0,77 |
0,90 |
1,33 |
0,37 |
2,01 |
1,96 |
3,46 |
5,35 |
- |
3,47 |
3,48 |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối tiếp tục diễn biến tích cực. Thanh khoản ngoại tệ toàn hệ thống được cải thiện. Tỷ giá giao dịch, hiện tương đối sát với tỷ giá bình quân liên ngân hàng. Tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.810/ 20.870 đ/USD.
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Weekly Information on Banking Activities (February 18 - 24, 2012)
1. Mobilizing and lending rates:
1.1. Mobilizing rates:
- The VND mobilizing rates changed slightly. The rates were commonly 6% p.a for demand deposits and all the time deposits of less-than-one-month maturity, and 14% p.a for over 1 month deposits.
- The USD mobilizing rates were commonly 2% p.a for individuals and 0.5% p.a for economic institutions.
1.2. Lending rates:
- The VND lending rates continued to be stable. The Vietnam Bank Agriculture and Rural Development cut down 1-1.5% p.a for all sectors. The International Join-stock commercial Bank cut down 1.5% p.a for loans for production – business. The VND lending rates were commonly 14.5% - 16% p.a for agricultural and rural development and exporters, and the lowest rate was 13.5% p.a; 16.5-20% p.a for other productive and business enterprises with the lowest rate being 15% p.a; and 21-25% p.a for the non-productive sector.
- The USD lending rates were commonly 6-7.5% p.a for short term and 7.5-9% p.a for medium and long terms.
The specific lending rates were as follows:
Group of commercial banks |
Currency |
Short term (% p.a.) |
Medium and long terms (% p.a.) |
Group of state- owned commercial banks |
-VND applicable to ordinary loans -VND applicable to loans for agricultural production and exporters |
- commonly at 16.5-17 - the lowest rate at 15 - Commonly at 14.5-16 - the lowest rate at 13.5 |
18-19 17-18 |
USD |
6.0-6.5 |
6.5-7.5 |
|
Group of joint-stock commercial banks |
-VND applicable to ordinary loans -VND applicable to loans for agricultural production and exporters |
- commonly at 18-19 - the lowest rate at 17 - commonly at 17-19 - the lowest rate at 16 |
19-20 18-20 |
USD |
6.0-7.5 |
7.5-9.0 |
2. Inter-bank operations:
2.1. Inter-bank transactions turnover:
According to the express reports of commercial banks, the total amount of transactions in the inter-bank market reached about VND 180,396 billion and a USD amount equivalent to VND 79,130 billion , i.e. VND 36,079 billion and VND 15,826 billion per day averagely.
Most transactions were the overnight and 1 week terms with an amount of VND 126,647 billion, accounting for 70% of the total amount of VND transactions. Most transactions in USD were overnight term reaching an amount equivalent to VND 34,502 billion, accounting for 44% of the total amount of USD transactions.
2.2. The average inter- bank interest rates:
For the rates in VND, the average inter-bank interest rates for overnight and 3 month terms were up by 0.54 and 1.07 percentage point p.a respectively. The rate for 9 month term was at 12.88% p.a. The other rates decreased by 0.07 percentage point p.a (12 month term) to 0.82 percentage point p.a (6 month term) as compared to the previous week.
For the rates in USD, the average interest rates in USD for overnight, 1 month, 3 month and over 12 month terms slightly increased by 0.23, 0.45, 0.41, and 0.55 percentage point p.a respectively. The other rates slightly decreased by 0.05 percentage point p.a (1 week and 12 month terms) to 0.45 percentage point p.a (6 month term).
The average interest rates in the inter-bank market were as follows (% p.a.):
Term |
Overnight |
1 week |
2 weeks |
3 weeks |
1 month |
2 months |
3 months |
6 months |
9 months |
12 months |
Over 12 months |
VND |
12.87 |
12.72 |
12.39 |
13.12 |
12.92 |
13.14 |
12.55 |
14.72 |
12.88 |
13.55 |
13.50 |
USD |
0.77 |
0.90 |
1.33 |
0.37 |
2.01 |
1.96 |
3.46 |
5.35 |
- |
3.47 |
3.48 |
3.Exchange rate
The forex market continued to move positively. The foreign exchange liquidity was improved. The exchange rate in the market was relatively close to the inter-bank average rate. The VND/USD trading exchange rate quoted by commercial banks was around 20,810-20,870.