Skip to Main Content
Lỗi

State bank of vietnam portal

the state bank of viet nam

|
  • News
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Statistics
    • Balance of International Payment
    • Total Liquidity
      • Total Liquidity & Deposits with Credit Institutions
      • Cash in Total liquidity
    • Settlements
      • National Payment System Transactions
      • Domestic Transactions by Means of Payment
      • Trasactions via ATM.POS/EFTPOS/EDC
      • Number of Bank Cards
      • Deposits in Indivisudual Payment Accounts
      • List of Non-Bank Payment Service Suppliers
    • Credit to the Economy
    • Performance of Credit Institutions
      • Key Statistical RatiosKey Statistical Ratios
      • Ratio of loan outstanding over total deposits
      • Ratio of NPLs over Total Loan Outstanding
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
Trang chủ
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chuyên đề khác

Kinh tế toàn cầu phục hồi mong manh

06/06/2017 20:48:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Ngày 04/6/2017, Ngân hàng Thế giới (WB) công bố báo cáo cập nhật về triển vọng kinh tế toàn cầu với nhận định, kinh tế thế giới năm 2017 sẽ tăng 2,7% nhờ công nghiệp chế tạo và thương mại tăng tốc đã củng cố niềm tin thị trường, giá cả hàng hóa ổn định đang thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các nước xuất khẩu thuộc nhóm các nước đang phát triển và mới nổi (EMDEs).

Tăng trưởng GDP thực tế so với năm trước (%)

 

Kết quả/dự báo

Thay đổi so với dự báo 01/2017

 

2015

2016

2017

2018

2019

2015

2016

2017

2018

Toàn cầu

2,7

2,4

2,7

2,9

2,9

0,1

0,0

0,0

0,0

Các nước phát triển

2,1

1,7

1,9

1,8

1,7

0,1

0,1

0,0

0,0

- Mỹ

2,6

1,6

2,1

2,2

1,9

0,0

-0,1

0,1

0,0

- Khu vực đồng euro

2,0

1,8

1,7

1,5

1,5

0,2

0,2

0,1

0,1

- Nhật Bản

1,1

1,0

1,5

1,0

0,6

0,0

0,6

0,2

0,2

EMDEs

3,6

3,5

4,1

4,5

4,7

0,1

-0,1

-0,1

0,0

- Các nước xuất khẩu

0,3

0,4

1,8

2,7

3,0

0,1

-0,5

-0,3

-0,1

- Những nước khác

6,0

5,7

5,7

5,7

5,8

0,1

0,1

0,0

0,0

- Không kể Trung Quốc

5,0

4,5

4,6

4,9

5,1

0,2

0,0

-0,1

0,0

Đông Á Thái bình Dương

6,5

6,3

6,2

6,1

6,1

0,0

0,0

0,0

0,0

- Trung Quốc

6,9

6,7

6,5

6,3

6,3

0,0

0,0

0,0

0,0

- Indonesia

4,9

5,0

5,2

5,3

5,4

-0,1

-0,1

-0,2

-0,1

- Philippines

6,1

6,9

6,9

6,9

6,8

1,0

0,0

-0,1

0,1

- Thái Lan

2,9

3,2

3,2

3,3

3,4

0,1

0,0

0,0

0,0

- Việt Nam

6,7

6,2

6,3

6,4

6,4

0,2

0,0

0,1

0,2

Châu Âu và Trung Á

1,0

1,5

2,5

2,7

2,8

0,3

0,1

-0,1

-0,1

- CHLB Nga

-2,8

-0,2

1,3

1,4

1,4

0,4

-0,2

-0,3

-0,4

- Thổ Nhĩ Kỳ

6,1

2,9

3,5

3,9

4,1

0,4

0,5

0,4

0,4

- Ba Lan

3,9

2,8

3,3

3,2

3,2

0,3

0,2

-0,1

-0,2

Mỹ Latinh và Caribê

-0,8

-1,4

0,8

2,1

2,5

0,0

-0,4

-0,2

-0,1

- Brazil

-3,8

-3,6

0,3

1,8

2,1

-0,2

-0,2

0,0

-0,1

- Mêxicô

2,6

2,3

1,8

2,2

2,5

0,3

0,0

-0,3

-0,3

- Argentina

2,6

-2,3

2,7

3,2

3,2

0,0

0,0

0,0

0,0

Trung Đông và Bắc Phi

2,8

3,2

2,1

2,9

3,1

0,5

-1,0

-0,4

-0,3

- Arập Xê út

4,1

1,4

0,6

2,0

2,1

0,4

-1,0

-0,5

-0,5

- Cộng hòa Hồi giáo Iran

-1,8

6,4

4,0

4,1

4,2

1,8

-1,2

-0,7

-0,3

- Ai Cập

4,4

4,3

3,9

4,6

5,3

0,0

-0,1

-0,1

-0,1

Các nước Nam Á

6,9

6,7

6,8

7,1

7,3

-0,1

-0,3

-0,2

-0,1

- Ấn Độ

7,9

6,8

7,2

7,5

7,7

-0,2

-0,4

-0,3

-0,1

- Pakistan

4,0

4,7

5,2

5,5

5,8

0,0

0,0

0,0

0,0

- Bangladesh

6,6

7,1

6,8

6,4

6,7

0,0

0,0

-0,1

0,0

Cận Sahara và Châu Phi

3,1

1,3

2,6

3,2

3,5

-0,2

-0,3

-0,4

-0,2

- CH Nam Phi

1,3

0,3

0,6

1,1

2,0

-0,1

-0,5

-0,7

0,2

- Nigeria

2,7

-1,6

1,2

2,4

2,5

0,1

0,2

-0,1

0,0

- Angola

3,0

0,0

1,2

0,9

1,5

-0,4

0,0

0,0

0,6

Các nước thu nhập cao

2,2

1,7

1,9

1,9

1,7

0,1

0,1

0,1

0,0

Các nước đang phát triển

3,6

3,6

4,3

4,7

4,9

0,1

-0,1

-0,1

0,0

Các nước thu nhập thấp

4,7

4,4

5,4

5,8

5,8

-0,3

-0,2

-0,2

-0,3

Các nước BRICS

3,9

4,2

5,0

5,2

5,4

-0,1

-0,1

-0,2

-0,1

Thương mại toàn cầu

2,7

2,5

4,0

3,8

3,8

0,0

0,4

-0,2

-0,1

Giá dầu

-47,3

-15,6

23,8

5,7

5,4

-0,5

-4,4

-2,7

0,8

Hàng hóa phi năng lượng

-15,0

-2,6

4,0

0,7

1,0

0,0

2,6

-1,5

-1,1

Nguồn: WB tháng 06/2017

WB dự báo, GDP tại các nước phát triển sẽ tăng 1,9% trong năm nay, qua đó hỗ trợ hoạt động xuất khẩu của các đối tác xuất khẩu, tình hình tài chính toàn cầu tiếp tục diễn biến thuận lợi và giá cả hàng hóa ổn định. Trái lại, WB điều chỉnh giảm 0,1% dự báo GDP tại các nước đang phát triển và mới nổi xuống 4,1% trong năm nay, sau khi tăng 3,5% trong năm 2016.

Trong năm 2018, GDP tại 7 nước mới nổi hàng đầu được dự báo tiếp tục tăng và vượt ngưỡng tăng trưởng trung bình dài hạn, gây tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế tại những nước đang phát triển và mới nổi khác cũng như GDP toàn cầu. Tuy nhiên, nhiều rủi ro lớn đang bao chùm triển vọng kinh tế. Trong đó, những rào cản mới về thương mại sẽ nhấn chìm đà phục hồi thương mại toàn cầu, bất định chính sách kéo dài sẽ cản trở lòng tin và hoạt động đầu tư. Mặc dù thị trường tài chính chỉ chao đảo nhẹ, một đánh giá bất ngờ của thị trường về rủi ro chính sách hay tiến trình bình thường hóa chính sách tiền tệ tại các nước phát triển đều có thể làm bùng phát những rối loạn tài chính. Trong dài hạn, năng suất lao động tăng chậm dần và hoạt động đầu tư trầm lắng có thể sẽ xói mòn triển vọng tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển và mới nổi, yếu tố quyết định nỗ lực xóa đói giảm nghèo.

Báo cáo nhấn mạnh những lo ngại bắt nguồn từ nguy cơ gia tăng nợ nần cũng như thâm hụt tài khóa tại các nước đang phát triển và mới nổi. Tăng trưởng GDP có thể sẽ bị nhấn chìm, nếu lãi suất tăng cao hay điều kiện vay vốn khắt khe hơn. So với năm 2007, nợ chính phủ tại trên một nửa số nước đang phát triển và mới nổi đã tăng gấp trên 10% GDP vào cuối năm 2016, tới 1/3 số quốc gia có mức thâm hụt tài khóa vượt ngưỡng 5% GDP.

Điểm sáng trong triển vọng kinh tế là thương mại năm 2017 phục hồi và tăng 4,0%, sau khi tăng 2,5% trong năm trước đó. Báo cáo cũng nhấn mạnh nhược điểm cơ bản của thương mại toàn cầu, đó là hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các doanh nghiệp không liên quan đến quan hệ sở hữu.

Tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương, WB điều chỉnh giảm nhẹ dự báo GDP xuống mức tăng 6,2% trong năm 2017 và 6,1% trong năm 2018, do kinh tế Trung Quốc tăng chậm dần, mặc dù kinh tế Thái Lan tăng tốc và kinh tế các nước xuất khẩu tiếp tục phục hồi. Ngoài ra, việc Mỹ rút khỏi Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) sẽ gây tác động tiêu cực đến các nước xuất khẩu và đã hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế, nhất là Việt Nam. GDP tại Trung Quốc được dự báo tăng 6,5% trong năm nay và tăng 6,3% trong năm 2018, GDP tại những nước còn lại tăng 5,1% trong năm nay và tăng 5,2% trong năm 2018. Kinh tế Indonesia được kỳ vọng tăng 5,2% trong năm nay và tăng 5,3% trong năm 2018 do tác động của biện pháp củng cố tài khóa phai nhạt dần và giá cả hàng hóa tăng nhẹ đã hỗ trợ các hoạt động kinh tế tư nhân, nhu cầu bên ngoài cải thiện và các biện pháp cải cách đã góp phần củng cố niềm tin. Kinh tế Thái Lan tiếp tục phục hồi và đạt mức tăng trưởng 3,2% trong năm nay và tăng 3,3% trong năm 2018, nhờ đầu tư công tăng mạnh và nhu cầu tiêu dùng tăng trở lại. Đáng chú ý, kinh tế Philippines được dự báo tăng 6,9% trong năm nay và năm 2018 nhờ đầu tư nhà nước và tư nhân tăng cao.

Tại châu Âu và Trung Á, GDP được dự báo tăng tốc lên mức tăng 2,5% trong năm nay và 2,7% trong năm 2018, nhờ kinh tế các nước xuất khẩu phục hồi, rủi ro địa chính trị và mức độ bất định chính sách tại các nền kinh tế chủ chốt giảm dần. Sau hai năm suy thoái, GDP tại CHLB Nga được kỳ vọng tăng 1,3% trong năm nay và tăng 1,4% trong năm 2018, chủ yếu nhờ nhu cầu tiêu dùng tăng cao. Kinh tế Kazakhstan được dự báo tăng 2,4% trong năm nay và 2,6% trong năm 2018 nhờ giá dầu tăng vững và các biện pháp chính sách đã thúc đẩy các hoạt động kinh tế. Trong nhóm các nước nhập khẩu hàng hóa, kinh tế Thổ Nhĩ Kỳ được dự báo tăng 3,5% trong năm nay nhờ chính sách nới lỏng tài khóa, sau đó tăng 3,9% trong năm 2018 do tình hình ổn định trở lại, hoạt động du lịch phục hồi, tình hình tài chính của các doanh nghiệp cải thiện.

Tại Mỹ Latinh và khu vực Caribê, GDP được dự báo tăng 0,8% trong năm nay do kinh tế Brazil và Argentina phục hồi sau thời kỳ suy thoái, giá hàng hóa tăng dần đang hỗ trợ các nước xuất khẩu nông nghiệp và năng lượng. Kinh tế Brazil được dự báo tăng 0,3% trong năm nay, sau đó tăng tốc lên 1,8% vào năm 2018, kinh tế Argentina tăng 2,7% trong năm nay. Kinh tế Mêhicô được dự báo tăng khiêm tốn 1,8% trong năm nay, chủ yếu do đầu tư trầm lắng bắt nguồn từ bất định chính sách tại Mỹ, nhưng sẽ tăng 2,2% trong năm 2018. Tại Chilê, giá kim loại tăng được kỳ vọng sẽ hỗ trợ nền kinh tế này, sản lượng đồng tăng trở lại sau các cuộc đình công, GDP được dự báo tăng nhẹ 1,8% trong năm nay và 2,0% trong năm 2018. Tại khu vực quần đảo Caribê, nhu cầu về du lịch tăng cao sẽ thúc đẩy kinh tế với mức tăng 3,3% trong năm nay và 3,8% trong năm 2018. 

Tại khu vực Trung Đông và Bắc Phi, GDP năm 2017 được dự báo giảm xuống mức tăng 2,1% do tác động đảo ngược của thỏa thuận cắt giảm sản lượng dầu tại các nước xuất khẩu dầu vượt quá tốc độ tăng trưởng kinh tế tại các nước nhập khẩu dầu. Trong năm 2018, GDP tại khu vực này sẽ tăng 2,9%, nhờ căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt và giá dầu tăng. Sản lượng dầu giảm ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình kinh tế Arập Xê út và GDP năm 2017 của quốc gia này chỉ tăng 0,6%, trước khi tăng tốc lên 2,0% vào năm 2018. Kinh tế Iran có xu hướng giảm xuống mức tăng 4,0% trong năm nay, sau đó tăng nhẹ 4,1% vào năm 2018 do năng lực sản xuất dầu bị kiềm chế và khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn tài chính quốc tế. Kinh tế Ai Cập có thể giảm tốc trong năm nay, nhưng sẽ cải thiện trong trung hạn nhờ áp dụng các biện pháp cải tiến kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tại khu vực Nam Á, GDP được dự báo tăng tới 6,8% trong năm nay và 7,1% trong năm 2018, do xuất khẩu và nhu cầu trong nước tăng vững. Kinh tế Ấn Độ được dự báo tăng 7,2% trong năm tài khóa 2017 (kết thúc vào ngày 31/3/2018) và tăng 7,5% trong năm tài khóa 2018. GDP tại những nước khác trong khu vực được dự báo tăng 5,7% trong năm nay và tăng 5,8% trong năm 2018, nhờ kinh tế tăng tốc tại Bhutan, Pakistan và Srilanka, trong khi kinh tế Bangladesh và Nepal giảm nhẹ. Trong số này, GDP tại Pakistan được kỳ vọng tăng tốc tới 5,2% trong năm tài khóa 2017 (kết thúc vào ngày 30/6/2017) và tăng 5,5% trong năm tài khóa 2018, phản ánh xu hướng phục hồi đầu tư tư nhân, cung ứng năng lượng và an ninh cải thiện; GDP tại Srilanka được dự báo tăng tốc 4,7% trong năm nay và 5,0% trong năm 2018, nhờ các chương trình hỗ trợ tài chính quốc tế đang thúc đẩy cải cách kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế tư nhân.

Tại khu vực cận Sahara, GDP được dự báo tăng tới 2,6% trong năm nay và 3,2% trong năm 2018, nhờ giá cả hàng hóa tăng nhẹ và các biện pháp cải cách đã xử lý được tình trạng mất cân đối kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, thu nhập theo đầu người có khả năng giảm 0,1% trong năm nay và chỉ tăng khiêm tốn 0,7% trong năm 2018-2019. Mức tăng trưởng thấp này không đủ để thực hiện mục tiêu giảm nghèo trong khu vực, nhất là trong trường hợp tăng trưởng kinh tế tiếp tục èo uột. Kinh tế CH Nam Phi được dự báo tăng 0,6% trong năm nay, sau đó tăng tốc tới 1,1% vào năm 2018. Kinh tế Nigeria được dự báo sẽ phục hồi sau suy thoái và tăng 1,1% trong năm nay, sau đó tăng mạnh 2,4% vào năm 2018.

Hoàng Thế Thoả

Nguồn: WB tháng 06/2017

 

1

 

  • aA
  • Categories:
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chuyên đề khác
OTHER NEWS
Xu hướng lạm phát toàn cầu và tác động chính sách
10/2/26
Tín dụng ngân hàng khẳng định vai trò “trụ đỡ” của nền nông nghiệp
2/2/26
Fed giữ nguyên lãi suất: duy trì quan điểm thận trọng
5/1/28
Triển vọng kinh tế thế giới năm 2026 và hàm ý đối với điều hành chính sách tiền tệ
10/1/27
Thanh toán trong kỷ nguyên số: Yêu cầu tái định vị vai trò của ngân hàng
7/1/27
ECB duy trì lập trường thận trọng trong bối cảnh lạm phát hạ nhiệt và bất ổn toàn cầu gia tăng
3/1/27
Thông tư số 77/2025/TT-NHNN: Tăng cường phòng vệ chủ động trước rủi ro công nghệ cao
2/1/27
WB: Việt Nam bứt phá mạnh mẽ về dịch vụ tài chính và sự linh hoạt môi trường kinh doanh
9/1/26
Fed tái định hình giám sát ngân hàng: Thu gọn phạm vi, tập trung rủi ro cốt lõi
8/1/26
Dự thảo Nghị định về Tiền di động: Tạo thuận lợi gắn với kiểm soát rủi ro
6/12/26
Showing 1 to 10 of 2043
  • 1
  • 2
  • 3
  • 205
About SBV
  • History
  • Major Responsibilities
  • Management Board
  • Former Governors
CPI
Reserve requirement
Interest Rate
Money Market Operations
  • Notification of New Offering off the State Bank Bills
  • Invitation for Gold Auctions
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
System of Credit Institutions
  • Banks
    • Commercial Banks
      • State-owned Commercial Banks
      • Joibt-stock Commercial Banks
      • Wholly Foreign Owned Banks
      • Joint-venture Banks
    • Policy Banks
    • Cooperative Banks
  • Non-Banks Credit Institution
    • Finance Companies
    • Leasing Companies
    • Other non-bank credit Institutions
  • Micro finance Institutions
  • People's Credit Fund
  • Foreign Bank Branches
  • Representative Offices
Search Bar
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Album
Album
TIN ẢNH
Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© state bank of vietnam portal
Address: 49 Ly Thai To - Hoan Kiem - Hanoi
Webmaster: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
State Bank hotline: (84 - 243) 936.6306
Information security: phone number: (+84)84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready