Skip to Main Content
Lỗi

State bank of vietnam portal

the state bank of viet nam

|
  • News
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Statistics
    • Balance of International Payment
    • Total Liquidity
      • Total Liquidity & Deposits with Credit Institutions
      • Cash in Total liquidity
    • Settlements
      • National Payment System Transactions
      • Domestic Transactions by Means of Payment
      • Trasactions via ATM.POS/EFTPOS/EDC
      • Number of Bank Cards
      • Deposits in Indivisudual Payment Accounts
      • List of Non-Bank Payment Service Suppliers
    • Credit to the Economy
    • Performance of Credit Institutions
      • Key Statistical RatiosKey Statistical Ratios
      • Ratio of loan outstanding over total deposits
      • Ratio of NPLs over Total Loan Outstanding
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
Trang chủ
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chính sách tiền tệ tín dụng

Tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

28/06/2017 22:42:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh phát triển chủ yếu dựa vào động lực chính là công nghiệp – thương mại, dịch vụ và du lịch. Hoạt động sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu ngành, song lại giữ vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế bền vững của thành phố. Sản xuất tập trung tại các quận, huyện ven đô, nông nghiệp không chỉ đảm bảo cho kinh tế thành phố phát triển hài hòa, cân đối mà hơn hết nó đảm bảo an sinh xã hội và phát triển bền vững, tạo tiền đề về lượng và chất thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới, tạo động lực kinh tế thành phố phát triển theo xu hướng hiện đại và hội nhập, nhưng vẫn giữ bản sắc và đặc trưng tại các vùng ven đô và các quận, huyện ngoại thành. Theo đó, lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nông thôn, trong đó có kinh tế trang trại, trên địa bàn thành phố được đặc biệt quan tâm, với chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị đang được thực hiện hiệu quả. Trong đó có cơ chế chính sách của Chính phủ, của NHNN Việt Nam và cơ chế tài chính tín dụng của UBND Thành phố đã góp phần thúc đẩy sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn Thành phố liên tục tăng trưởng và phát triển trong suốt nhiều năm qua.

Hoạt động tín dụng ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn thành phố

Đến nay tổng dư nợ cho vay nông nghiệp và nông thôn (NNNT) trên địa bàn đạt 73.398 tỷ, tăng 20% so với cuối năm 2016. Cùng với các nguồn vốn khác của Chính quyền thành phố, vốn tín dụng ngân hàng trong những năm qua đang trở thành nguồn vốn quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị của thành phố, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp trên địa bàn phát triển theo hướng chất lượng và bền vững, đó là:

Thứ nhất, Thúc đẩy ngành nông nghiệp thành phố tăng trưởng và phát triển cả về quy mô, chất lượng, hiệu quả và bền vững hơn. Đặc biệt trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế, song lĩnh vực sản xuất NNNT vẫn tăng trưởng đều. Trong quá trình này, nguồn vốn tín dụng lãi suất thấp có vai trò quan trọng. Hiện nay, lãi suất cho vay đối với lĩnh vực NNNT là 7% (nằm trong 5 nhóm lĩnh vực ngành kinh tế ưu tiên lãi suất thấp theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016). Đây là yếu tố quan trọng trong điều kiện nền kinh tế gặp khó khăn, nhất là lĩnh vực sản xuất NNNT. Tín dụng lãi suất thấp không chỉ tạo điều kiện hỗ trợ, duy trì và phục hồi sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, cho người nông dân mà còn thúc đẩy mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh ở khu vực này trong những năm qua.

Hiện nay trên địa bàn thành phố đã hình thành nên các vùng sản xuất, chăn nuôi, chế biến giá trị cao và chất lượng; mang tính chuyên canh và chủ lực như: vùng nuôi bò thịt và bò sữa; phát triển vùng cây cảnh, cá kiểng; vùng nuôi chim yến; vùng rau sạch và các vùng nuôi trồng thủy hải sản, làm muối…kết hợp phát triển du lịch sinh thái;

Thứ hai, Tín dụng ngân hàng trên địa bàn thành phố, góp phần phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, góp phần nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp và diêm nghiệp của thành phố hoạt động ngày càng hiệu quả, chất lượng hơn theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Trong đó, tín dụng phục vụ sản xuất theo mô hình liên kết đạt 562 tỷ; tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 854 tỷ.

Thứ ba, Thực hiện hiệu quả chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị trên địa bàn. Theo đó, dư nợ tín dụng cho vay theo Quyết định 04/2016/QĐ-UBND ngày 23/02/2016 của UBND Thành phố tiếp tục phản ánh hiệu quả và tạo hiệu ứng rất lớn đối với các trang trại sản xuất, hộ gia đình và nông dân của thành phố. Thông qua việc hỗ trợ lãi suất cho vay, tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn, người nông dân tiếp cận vốn giá rẻ để phát triển sản xuất kinh doanh. Ý nghĩa thực tiễn mang lại là rất lớn, chương trình không chỉ duy trì, phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh, kích thích sản xuất phát triển, mở rộng kinh tế trang trại, kinh tế hộ phát triển mà còn mang lại thu nhập cho người dân, ổn định cuộc sống, góp phần đảm bảo an sinh xã hội tại các vùng NNNT còn nhiều khó khăn, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị, đặc biệt như TP. HCM, với tốc độ tăng trưởng rất nhanh của khu vực nội đô, sự linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh của các doanh nghiệp và của khu vực nội đô luôn tạo ra những khoảng cách lớn giữa hai khu vực, qua đó góp phần thúc đẩy kinh tế thành phố tăng trưởng bền vững. Đến nay, dư nợ cho vay chương trình này đạt: 271 tỷ, cho vay 533 hộ nông dân. Trong đó, dư nợ tín dụng chủ yếu tập trung tại các quận, huyện ngoại thành và 02 Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Củ Chi và Cần Giờ.

Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng ngân hàng trên địa bàn thành phố tạo điều kiện hình thành nên các vùng thị trấn, thị tứ và điển hình về nông thôn mới. Tạo hiệu ứng phát triển chung cho khu vực ngoại thành và khu vực nông thôn của thành phố. Theo đó, dư nợ cho vay xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố đạt: 24.229 tỷ, cho vay 116.915 hộ dân và 1.300 doanh nghiệp cùng với 05 HTX, tập trung vào phát triển cơ sở hạ tầng: điện, đường, trường, trạm và cho vay phát triển sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ và ngành nghề truyền thống theo mô hình nông thôn mới.

Một số bài học kinh nghiệm.

Mặc dù vẫn còn những tồn tại hạn chế nhất định liên quan đến doanh nghiệp, HTX, hộ nông dân và từ chính các ngân hàng thương mại như: hạn chế về nguồn vốn trung dài hạn; hạn chế của doanh nghiệp và thị trường tiêu thụ; trình độ kinh doanh và quản lý, công nghệ và khả năng ứng dụng…của người nông dân. Song những kết quả đạt được trên đây là những kết quả quan trọng, là nền tảng cho các giai đoạn phát triển tiếp theo trong quá trình hướng đến một nền nông nghiệp hiện đại, một khu vực nông thôn mới tại các quận huyện ngoại thành của Thành phố. Trên cơ sở đó, tiếp cận và phân tích đánh giá những kết quả đạt được này, về mặt quản lý nó hội tụ nhiều yếu tố từ cơ chế chính sách đến công tác chỉ đạo điều hành và triển khai thực hiện của hệ thống chính trị trên địa bàn – và đây cũng chính là những bài học kinh nghiệm thực tế được rút ra, để chúng ta tiếp tục giai đoạn phát triển tiếp theo, giai đoạn từ đây đến 2020. Cụ thể:

Chủ trương chính sách của Chính phủ, của NHTW và của UBND Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp nhằm tập trung phát triển lĩnh vực NNNT, không chỉ đảm bảo cho ngành kinh tế quan trọng này phát triển mà còn đảm bảo cho kinh tế đất nước nói chung và kinh tế thành phố nói riêng phát triển bền vững và tạo “dư địa” cho tăng trưởng, cho một bước tăng trưởng và phát triển mới ở mức cao hơn. Theo đó, bên cạnh các chủ trương lớn, các chính sách lớn nhu cho vay NNNT (Nghị định 55/2015/NĐ-CP….) và các chính sách tín dụng khác cho các ngành kinh tế cụ thể (như cho vay thu mua lương thực; cà phê, cá tra, cá ba sa…), thì chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị của thành phố - phản ánh tính thực tiễn và hiệu quả rất lớn, bởi sự phù hợp và ưu đãi về vốn, về lãi suất, về đất đai, về thị trường, và ứng dụng công nghệ, giống, vật nuôi, cây trồng…Trong đó chính sách hỗ trợ lãi suất gắn với hoạt động tín dụng ngân hàng, thực sự đã tạo điều kiện rất thuận lợi về vốn cho kinh tế trang trại, kinh tế hộ tại các quận, huyện ven đô phát triển. Bộ mặt nông thôn tại Củ Chi, Cần Giờ, Nhà Bè, Thủ Đức, Quận 9, Bình Chánh, Bình Tân thay đổi hẳn có sự khác biệt so với 10 năm trước đây.

Sử dụng vốn tín dụng hiệu quả: Khoảng 60% – 80% dư nợ tại các chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các quận, huyện ngoại thành là cho vay lĩnh vực NNNT. Trong đó nợ xấu phát sinh liên quan thấp và được kiểm soát. Điều này phản ánh hiệu quả vốn vay, cũng như đối tượng khách hàng truyền thống của ngân hàng tại các khu vực này. Quan hệ khách hàng ngân hàng trở thành quan hệ truyền thống, vì vậy nhiều khoản vay hộ hộ nông dân, của cá nhân lá các khoản vay tín chấp. Song vốn vay được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, không chỉ đảm bảo phát triển kinh tế hộ gia đình, trang trại, các ngành công nghiệp chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu mà còn đảm bảo trả nợ vay ngân hàng đúng hạn. Dòng vốn sử dụng hiệu quả và luân chuyển vốn nhanh hơn. Nhất là các khoản vay ngắn hạn, các khoản vay theo chu kỳ của vật nuôi, cây trồng.

Sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành của Thành phố. Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị của thành phố gắn liền với chính sách hỗ trợ lãi suất (Theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23/02/2016), được phối hợp tổ chức thực hiện giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính, Kho Bạc Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh TP. HCM và với chính quyền 24 quận huyện trong suốt hơn 10 năm qua, đã phản ánh hiệu quả của sức mạnh đoàn kết, sức mạnh phối hợp của các cơ quan quản lý:

(i) Đảm bảo cho cơ chế chính sách đi vào thực tiễn có hiệu quả. Tại tất cả các quận huyện đều có ban chỉ đạo để thực hiện chương trình này. Trong đó phòng kinh tế là đơn vị đầu mối và tham mưu triển khai thực hiện, phối hợp với ngân hàng thương mại để cho vay;

(ii) Tạo điều kiện cho người nông dân, HTX, kinh tế hộ, trang trại tiếp cận vốn tín dụng thuận lợi hơn. Trên cơ sở danh sách nhu cầu vay vốn từ các xã, huyện gửi về và được xem xét, xét duyệt là đúng đối tượng của chương trình (theo quy định tại Quyết định 04/2016/QĐ-UBND), các NHTM trên địa bàn huyện, quận sẽ thẩm định cho vay theo cơ chế hỗ trợ lãi suất.

Riêng đối với các dự án lớn (từ 5 tỷ trở lên) thì Hội đồng thẩm định Thành phố (gồm các thành viên là đại diện các Sở, ngành theo QĐ 04/2016/QĐ-UBND) sẽ xét duyệt; các dự án dưới 5 tỷ thì Hội đồng thẩm định Quận/Huyện sẽ xét duyệt, trước khi gửi lên NHTM thẩm định và quyết định cho vay. Trong quá trình này, Hội đồng thẩm định các cấp (Thành phố hoặc quận huyện) sẽ tiến hành thẩm định và có ý kiến kịp thời để hỗ trợ vốn vay tới khách hàng đúng thời hạn.

(iii) Sự phối hợp tạo cơ chế nắm bắt, xử lý khó khăn, vướng mắc cho người nông dân, cho HTX và hộ gia đình, các chủ trang trại một cách nhanh chóng, không chỉ trong quan hệ tín dụng, mà các khó khăn khác về giống, về công nghệ, về thị trường, về đất đai…các khó khăn này tùy theo thẩm quyền để xử lý. Nếu thuộc thẩm quyền UBND Huyện, Quận sẽ được trực tiếp hỗ trợ, xử lý. Nếu thuộc thẩm quyền UBNDTP, Hội đồng thành phố sẽ đề xuất, kiến nghị.

Sự chủ động, sáng tạo và linh hoạt trong hoạt động của các TCTD để có những sản phẩm dịch vụ ngân hàng phù hợp với đặc điểm NNNT. Lĩnh vực NNNT mang đặc thù riêng do đây là lĩnh vực chịu rất nhiều rủi ro từ yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh, do đó, hoạt động tín dụng đối với lĩnh vực này cũng tiềm ẩn không ít rủi ro. Tuy nhiên, các TCTD trên địa bàn đã quan tâm và có những sản phẩm cho vay phù hợp, số lượng ngân hàng tham gia chương trình cho vay NNNT trên địa bàn ngày càng nhiều, ngoài hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp còn có sự tham gia của các hệ thống ngân hàng khác, trong đó có cả khối Ngân hàng thương mại cố phần và các Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài (hiện nay là hơn 90 TCTD trên địa bàn tham gia cho vay lĩnh vực NNNT).

Chính những nỗ lực sáng tạo trong hoạt động của các TCTD trên điạ bàn đã góp phần đưa nguồn vốn tín dụng vào lĩnh vực NNNT, khia thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này, tạo điều kiện thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Chính phủ, của NHTW và UBND Thành phố đối với sự phát triển của khu vực kinh tế quan trọng này.

Phát triển du lịch sinh thái, phát triển ngành nghề truyền thống gắn với mô hình nông thôn mới. Thành phố Hồ Chí Minh từ lâu đã rất phát triển mô hình du lịch sinh thái tại Quận 9, Cần Giờ và Củ Chi, cùng với phát triển một số ngành nghề truyền thống – yếu tố rất quan trọng để phát triển nông thôn mới bền vững. Thực tế mô hình nông thôn mới tại xã điểm Tân Thông Hội, Củ Chi đã hội tụ đủ các yếu tố này, ngành nghề truyền thống và thương mại, dịch vụ trong xã nông thôn mới phát triển, đã tạo điều kiện cho nông thôn mới tại đây không chỉ đạt chuẩn về nông thôn mới mà ngày càng phát triển, với chất lượng ngày càng cao về cơ sở vật chất cũng như đời sống người dân.Khi mô hình nông thôn mới phát triển sẽ hỗ trợ và tác động tích cực trở lại đối với hoạt động du lịch, thu hút khách du lịch nhiều hơn và đa dạng hóa sản phẩm du lịch.

NHNN Chi nhánh Tp. HCM.

  • aA
  • Categories:
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chính sách tiền tệ tín dụng
OTHER NEWS
Xu hướng lạm phát toàn cầu và tác động chính sách
10/2/26
Tín dụng ngân hàng khẳng định vai trò “trụ đỡ” của nền nông nghiệp
2/2/26
Fed giữ nguyên lãi suất: duy trì quan điểm thận trọng
5/1/28
Triển vọng kinh tế thế giới năm 2026 và hàm ý đối với điều hành chính sách tiền tệ
10/1/27
Thanh toán trong kỷ nguyên số: Yêu cầu tái định vị vai trò của ngân hàng
7/1/27
ECB duy trì lập trường thận trọng trong bối cảnh lạm phát hạ nhiệt và bất ổn toàn cầu gia tăng
3/1/27
WB: Việt Nam bứt phá mạnh mẽ về dịch vụ tài chính và sự linh hoạt môi trường kinh doanh
9/1/26
Xu hướng điều hành lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn năm 2026
5/12/27
BoJ nhấn mạnh lạm phát bền vững dựa trên động lực nội tại của nền kinh tế
1/12/27
Dữ liệu kinh tế Mỹ và lộ trình lãi suất của Fed
12/12/26
Showing 1 to 10 of 1996
  • 1
  • 2
  • 3
  • 200
About SBV
  • History
  • Major Responsibilities
  • Management Board
  • Former Governors
CPI
Reserve requirement
Interest Rate
Money Market Operations
  • Notification of New Offering off the State Bank Bills
  • Invitation for Gold Auctions
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
System of Credit Institutions
  • Banks
    • Commercial Banks
      • State-owned Commercial Banks
      • Joibt-stock Commercial Banks
      • Wholly Foreign Owned Banks
      • Joint-venture Banks
    • Policy Banks
    • Cooperative Banks
  • Non-Banks Credit Institution
    • Finance Companies
    • Leasing Companies
    • Other non-bank credit Institutions
  • Micro finance Institutions
  • People's Credit Fund
  • Foreign Bank Branches
  • Representative Offices
Search Bar
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Album
Album
TIN ẢNH
Album
Album
Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© state bank of vietnam portal
Address: 49 Ly Thai To - Hoan Kiem - Hanoi
Webmaster: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
State Bank hotline: (84 - 243) 936.6306
Information security: phone number: (+84)84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready