Kiến nghị của cử tri: “Cử tri phản ánh, công dân có Căn cước công dân, nhưng khi tham gia một số giao dịch ngân hàng thì vẫn phải xác minh của cơ quan công an cấp huyện với nội dung số Chứng minh nhân dân và số Căn cước công dân là của một người, như vậy rất khó khăn cho người dân. Đề nghị có giải pháp nhằm khắc phục tình trạng trên.”
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả lời như sau:
Khi tham gia giao dịch (mở và sử dụng tài khoản thanh toán, gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn…) với tổ chức tín dụng, khách hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, chính xác và cập nhật kịp thời khi có sự thay đổi để đảm bảo xác định chính xác khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng. Cụ thể:
- Liên quan đến giao dịch mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định tại Thông tư 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (đã được sửa đổi, bổ sung):
+ Điểm b Khoản 1 Điều 12 quy định về hồ sơ mở tài khoản đối với tài khoản thanh toán của cá nhân như sau: “b) Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi), thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài) của chủ tài khoản”.
+ Điểm đ Khoản 2 Điều 5 quy định: “Chủ tài khoản thanh toán có các nghĩa vụ sau: đ) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán…”.
+ Khoản 1 Điều 15 quy định về việc sử dụng tài khoản thanh toán như sau: “…Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng các nguyên tắc và điều kiện sử dụng tài khoản thanh toán trong trường hợp giao dịch theo phương thức truyền thống hoặc giao dịch điện tử phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu và nhận biết khách hàng, trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán”.
- Liên quan đến giao dịch gửi tiết kiệm quy định tại Thông tư 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 quy định về tiền gửi tiết kiệm:
+ Khoản 4, Điều 5 quy định: “Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền là giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi”.
+ Điều 12 quy định về thủ tục gửi tiền tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng như sau:
“ 1. Người gửi tiền phải trực tiếp đến địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng và xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền; trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm chung, tất cả người gửi tiền phải trực tiếp xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình. Trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền.
… 3. Tổ chức tín dụng đối chiếu, cập nhật các thông tin người gửi tiền theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
… 6. Đối với việc gửi tiền gửi tiết kiệm vào Thẻ tiết kiệm đã cấp: a) Trường hợp gửi bằng tiền mặt: Người gửi tiền thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này,…”
+ Điều 18, quy định về thủ tục chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng như sau:
“1. Tổ chức tín dụng đề nghị người gửi tiền thực hiện các thủ tục sau:
… b) Xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền, của tất cả người gửi tiền (đối với tiền gửi tiết kiệm chung). Trường hợp chi trả tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền;
…2. Tổ chức tín dụng đối chiếu thông tin của người gửi tiền, thông tin của người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền trong trường hợp chi trả tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, thông tin trên Thẻ tiết kiệm, chữ ký trên giấy rút tiền đảm bảo chính xác với các thông tin lưu tại tổ chức tín dụng...”
- Liên quan đến giao dịch tiền gửi có kỳ hạn quy định tại Thông tư 49/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 quy định về tiền gửi có kỳ hạn:
+ Khoản 3, Điều 4 quy định: “Giấy tờ xác minh thông tin của cá nhân là công dân Việt Nam là Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi.”
+ Khoản 1, Điều 6 quy định: “1. Thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phải được lập thành văn bản, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Thông tin của khách hàng:
(i) Đối với khách hàng là cá nhân: Họ và tên, quốc tịch, thuộc đối tượng người cư trú hoặc người không cư trú, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin cá nhân và thông tin của người đại diện hợp pháp trong trường hợp gửi tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện hợp pháp;
(ii) Đối với khách hàng là tổ chức: Tên tổ chức, thuộc đối tượng người cư trú hoặc người không cư trú, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin tổ chức; Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức bao gồm: họ và tên, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin cá nhân;
(iii) Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn: thông tin của tất cả khách hàng sở hữu chung khoản tiền gửi có kỳ hạn;...”
- Khoản 4 Điều 15 Thông tư 07/2016/BCA ngày 01/02/2016 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân1 và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân quy định: “Khi công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ tiến hành như sau: 4. Cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân: a) Khi công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì cơ quan quản lý căn cước công dân nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ Căn cước công dân”.
Như vậy, khi có thay đổi thông tin liên quan đến số chứng minh nhân dân/ căn cước công dân; khách hàng cần cung cấp cho ngân hàng văn bản xác nhận Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ Căn cước công dân của Cơ quan Công an có thẩm quyền. Giấy xác nhận này khách hàng đã được Cơ quan công an cấp khi thay đổi số căn cước công dân. Việc yêu cầu của các tổ chức tín dụng là phù hợp và không tạo thêm thủ tục hành chính cho người dân.
Trên đây là ý kiến trả lời của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về nội dung kiến nghị của cử tri thành phố Hà Nội. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trân trọng cảm ơn và rất mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, ủng hộ của cử tri đối với hoạt động ngân hàng./.
1 sửa đổi, bổ sung bởi (Khoản 4, Điều 1) Thông tư 40/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019.