NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2021 |
DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG LIÊN
NGÂN HÀNG TRONG TUẦN
(Từ 22-26/3/2021)
1.Thị trường ngoại tệ và tỷ giá:
Cuối ngày 22/03, tỷ giá mua, bán USD/VND niêm yết trên website của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ở mức 22.990/23.170 VND/USD, tăng 10 VND/USD so với tỷ giá cuối ngày làm việc cuối tuần trước (19/03/2021). Mức tỷ giá này được duy trì trong các ngày tiếp theo trong tuần đến ngày 26/03. Cuối ngày 26/03, tỷ giá niêm yết tăng 5 VND/USD lên 22.995/23.175 VND/USD
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng:
2.1. Về doanh số giao dịch:
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 619.092 tỷ đồng, bình quân 123.818 tỷ đồng/ngày, tăng 19.573 tỷ đồng/ngày so với tuần 15/3 - 19/03; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 143.416 tỷ đồng, bình quân 28.683 tỷ đồng/ngày, giảm 765 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.
Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (72% tổng doanh số giao dịch) và kỳ hạn 01 tuần (12% tổng doanh số giao dịch). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 01 tuần với tỷ trọng lần lượt là 69% và 15%.
2.2. Về lãi suất
- Đối với các giao dịch bằng VND: So với tuần trước, lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần dao động nhẹ so với mức lãi suất tuần trước, cụ thể: lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm, 01 tuần và 01 tháng lần lượt là 0,26%/năm, 0,46%/năm và 0,9%/năm.
- Đối với các giao dịch USD: Lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần dao động nhẹ ở tất cả các kỳ hạn. Cụ thể: lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm, 01 tuần và 01 tháng lần lượt là 0,1%/năm, 0,12%/năm và 0,24%/năm.
Dưới đây là lãi suất bình quân liên ngân hàng của các kỳ hạn chủ chốt trong tuần từ 22/03/2021 – 26/03/2021:
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
1 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
|
VND |
0,26 |
0,46 |
0,51 |
0,90 |
1,37 |
2,96 |
2,90 |
USD |
0,10 |
0,12 |
0,16 |
0,24 |
0,30 |
0,94 |
1,09 |