Skip to Main Content
Lỗi

State bank of vietnam portal

the state bank of viet nam

|
  • News
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Statistics
    • Balance of International Payment
    • Total Liquidity
      • Total Liquidity & Deposits with Credit Institutions
      • Cash in Total liquidity
    • Settlements
      • National Payment System Transactions
      • Domestic Transactions by Means of Payment
      • Trasactions via ATM.POS/EFTPOS/EDC
      • Number of Bank Cards
      • Deposits in Indivisudual Payment Accounts
      • List of Non-Bank Payment Service Suppliers
    • Credit to the Economy
    • Performance of Credit Institutions
      • Key Statistical RatiosKey Statistical Ratios
      • Ratio of loan outstanding over total deposits
      • Ratio of NPLs over Total Loan Outstanding
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
Trang chủ
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
  • Tạp chí Ngân hàng

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Số 23/2015)

24/12/2015 20:50:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

                        ThS. Nguyễn Minh Phương1

 

1. Giới thiệu

Kiểm toán nội bộ (KTNB) đang dần trở thành một trong những cấu phần vô cùng quan trọng trong nền tảng quản trị doanh nghiệp hiện đại, bởi nó được coi là cánh tay đắc lực cho cơ quan quản lý cấp cao nhất trong mỗi một tổ chức. Với ngân hàng thương mại (NHTM), một tổ chức kinh tế đặc biệt đòi hỏi hoạt động an toàn, ổn định, bền vững thì KTNB lại càng có ý nghĩa thiết thực trong việc tự bảo vệ giá trị cho chính mình một cách thường xuyên, liên tục. Tuy nhiên, KTNB trong NHTM lại chịu ảnh hưởng bởi khá nhiều nhân tố, trong đó, mỗi nhân tố lại có sự tác động không giống nhau tới KTNB. Minh chứng cho điều này, tác giả đã khảo sát tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), từ đó đưa ra một số ý kiến nhằm ngày càng hoàn thiện hơn hoạt động KTNB tại đơn vị.

2. Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến KTNB đến nay còn khá hạn chế. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lê Thanh (2011) cho thấy, hoạt động KTNB của các NHTM Việt Nam đang còn tồn tại một số bất cập. Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động KTNB của NHTM bao gồm: (i) nhân tố chủ quan: mô hình tổ chức KTNB; số lượng, chất lượng nhân viên kiểm toán; phương pháp kiểm toán áp dụng; quy trình kiểm toán; yếu tố khoa học công nghệ áp dụng trong KTNB; công tác giám sát sau kiểm toán (ii) nhân tố khách quan. Để hoạt động KTNB có hiệu quả, nhân tố khách quan ảnh hưởng lớn nhất là hệ thống văn bản pháp lý quy định và hướng dẫn đối với công tác KTNB, từ xây dựng mô hình tổ chức; tuyển chọn nhân sự; thiết kế quy trình kiểm toán đối với từng hoạt động nghiệp vụ; yêu cầu đối với kiểm toán viên nội bộ; hướng dẫn thiết kế và áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động KTNB… của Nhà nước và của Ngành, cũng như của bản thân từng NHTM. Tuy nhiên, trong đề cập trên có thể thấy sự phân loại chưa rành mạch, ví dụ như: “quy trình kiểm toán” là một nội dung của kiểm toán, không thể coi đó là nhân tố ảnh hưởng, hoặc trong các nhân tố khách quan thì lặp lại các nhân tố được đề cập là chủ quan trước đó như: tuyển chọn nhân sự, thiết kế quy trình kiểm toán...

Hiên (2009) xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của KTNB, tuy nhiên mới chỉ xoay quanh một nhân tố con người là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất tới hiệu quả của KTNB.

Muquattash (2011) sử dụng phương pháp thống kê mô tả và hồi quy để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của KTNB. Kết quả của nghiên cứu cho thấy, có một mối quan hệ tích cực đáng kể giữa các yếu tố trong các bộ phận KTNB và tính khách quan của kiểm toán viên nội bộ, chẳng hạn như: sự luân chuyển của nhân viên, hoạt động thuê ngoài kiểm toán, có điều lệ kiểm toán và có bộ phận đảm bảo chất lượng. Sự độc lập của hoạt động KTNB và tính khách quan của kiểm toán viên nội bộ cũng có quan hệ tích cực.

Sayag (2010) có một nghiên cứu khá công phu để đưa ra các yếu tố quyết định đến hiệu quả của KTNB: (i) Năng lực chuyên môn của các kiểm toán viên nội bộ: Năng lực chuyên môn của các kiểm toán viên tốt thì sẽ mang lại hiệu quả cao hơn cho KTNB (ii) Chất lượng của công việc kiểm toán: Chất lượng tốt sẽ liên quan đến việc hiệu quả KTNB tốt hơn; (iii) Tổ chức độc lập: Nếu có sự độc lập trong tổ chức thì sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trong KTNB (độc lập trong việc lên chương trình, độc lập trong khâu thực hiện và độc lập trong báo cáo); (iv) Sự hỗ trợ từ các lãnh đạo cấp cao: Sự giúp đỡ từ ban lãnh đạo cao cấp có ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả của KTNB.

Mihret (2010) chỉ ra rằng, các nhân tố ảnh hưởng đến KTNB bao gồm: loại hình doanh nghiệp, quy mô, chính sách của doanh nghiệp về KTNB, trạng thái rủi ro của doanh nghiệp, sự phối hợp của KTNB và kiểm toán độc lập. Ngoài ra, tác giả đưa ra các chỉ tiêu đo lường hiệu quả của KTNB: đó là sự thành thạo chuyên nghiệp của kiểm toán viên, tính độc lập - khách quan, phạm vi kiểm toán, chất lượng kế hoạch kiểm toán và thực hiện kế hoạch kiểm toán, chất lượng báo cáo kiểm toán và việc giám sát thực hiện các khuyến nghị. Bằng phương pháp định lượng, tác giả đã kiểm định được mối quan hệ giữa trình độ của kiểm toán viên, tính độc lập khách quan có mối quan hệ với hiệu quả kiểm toán rõ ràng hơn tại các doanh nghiệp nhà nước rồi mới tới các doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, Mihret thất bại trong việc kiểm định các nhân tố khách quan tác động như thế nào đến KTNB.

Matarneh (2011) phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng KTNB gồm có 3 nhân tố ảnh hưởng là: năng lực chuyên môn, độc lập, khách quan. Sau đó, mỗi một nhân tố ảnh hưởng lại bị ảnh hưởng bởi các tiểu nhân tố khác. Ví dụ: Nhân tố năng lực chuyên môn thì bị ảnh hưởng bởi trình độ, kinh nghiệm, bằng cấp, việc chuẩn bị và đào tạo kỹ năng cho kiểm toán viên...; Nhân tố độc lập thì được xác định bằng các biến như: việc báo cáo trực tiếp tới cấp lãnh đạo cao nhất, việc thăng tiến, lương thưởng của kiểm toán viên do Ủy ban kiểm toán hoặc lãnh đạo cấp cao quyết định, việc được trao quyền tiếp cận tới tất cả các hoạt động, tài liệu trong đơn vị... Theo tác giả, sự phân loại như vậy là chưa hợp lý. Trong 3 nhân tố trên thì chỉ nên coi năng lực chuyên môn là nhân tố ảnh hưởng, còn tính độc lập, tính khách quan là đặc điểm cần thiết vốn có đảm bảo chất lượng của KTNB đạt hiệu quả cao nhất. Đã nói tới nhân tố tức là những yếu tố con người hoặc các động lực nào đó mà khi thay đổi nó thì biến phụ thuộc sẽ thay đổi hoặc tính chất của chủ thể sẽ thay đổi. Các tiểu nhân tố mà Matarneh đề cập chỉ đơn giản là các tiêu chí đánh giá chứ không nên cũng được gọi là các nhân tố, điều đó sẽ làm cho bài viết trở nên lộn xộn.

3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới KTNB của ngân hàng

Qua quá trình tổng luận, tác giả đã lựa chọn, sắp xếp, tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng tới KTNB bao gồm một số nhân tố khách quan và chủ quan như sau:

3.1. Nhân tố kinh tế

Khi nền kinh tế vĩ mô trở nên bất ổn thì sẽ tác động đến hoạt động của ngân hàng nói chung và các đối tượng khách hàng, bởi lúc này, hoạt động tín dụng, thanh toán, đầu tư… của ngân hàng có độ rủi ro cao.

Xu hướng toàn cầu hoá đang diễn ra sôi động trên thế giới, trong bối cảnh ấy, nền kinh tế của khu vực và Việt Nam cũng không tránh khỏi suy thoái và khủng hoảng, khả năng chống đỡ khó khăn của các doanh nghiệp thấp, hệ quả là tỷ lệ nợ xấu tăng cao, chất lượng cho vay giảm sút (Lê, 2014). Khi rủi ro ngày càng gia tăng thì công tác KTNB sẽ đương đầu với nhiều thách thức hơn, rủi ro kiểm toán sẽ lớn hơn, sai sót, gian lận có thể bị bỏ qua nhiều hơn.

3.2. Nhân tố xã hội

Đạo đức xã hội có liên quan tới rủi ro trên một số khía cạnh như trình độ dân trí, thói quen tập quán, ý thức xã hội. Bản thân khách hàng trong bối cảnh đạo đức xã hội chưa được nâng cao thì sẽ có nhiều khả năng chây ỳ hoàn trả vốn vay, từ đó gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động KTNB nói riêng. Cán bộ ngân hàng trong bối cảnh đó có nhiều xu hướng lạm dụng quyền hạn, móc ngoặc, cấu kết với nhau, thậm chí bắt tay với khách hàng để tư lợi. Đó là những rào cản rất lớn đối với công tác quản trị và KTNB.

3.3. Nhân tố pháp lý

Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ, khoa học của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ, thống nhất của văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành, thực thi pháp luật. Pháp luật là bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng, thanh toán, đầu tư… tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho các bên, hoạt động ngân hàng thuận lợi hơn thì sẽ góp phần giảm bớt áp lực cho hoạt động KTNB.

Ngoài ra, hoạt động ngân hàng chịu tác động, chi phối bởi nhiều chính sách, luật pháp khác nhau: Luật DNNN, Luật các TCTD, Luật Đầu tư… Cụ thể là:

Ngân hàng là doanh nghiệp đặc biệt, doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, gắn liền với nó là một loạt các đặc thù riêng đã được phân tích ở trên. Do vậy, các ngân hàng không thể chỉ dựa vào các văn bản pháp lý ban hành chung cho các doanh nghiệp phi tài chính trong nền kinh tế mà còn cần có một hệ thống các văn bản pháp lý, các chế độ, thể lệ hướng dẫn nghiệp vụ riêng của mình. Do vậy, có thể nói, hoạt động kinh doanh của ngân hàng chịu tác động và bị chi phối bởi nhiều chính sách, luật pháp khác nhau. Bên cạnh việc tạo hành lang pháp lý cho ngân hàng hoạt động, đôi khi các chính sách, luật pháp này lại có sự chồng chéo lẫn nhau khiến hoạt động kinh doanh ngân hàng gặp khó khăn, gây cản trở cho quá trình kiểm soát và kiểm toán đối với ngân hàng (Phương, 2015)

3.4. Sự ủng hộ của Ban lãnh đạo Ngân hàng, Ban kiểm soát, Uỷ ban kiểm toán và hiệu quả của Kiểm soát nội bộ (KSNB)

Nhân tố thiết yếu của một hệ thống KSNB hiệu quả là văn hóa kiểm soát vững mạnh. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc là tập trung vào tầm quan trọng của KSNB thông qua các hoạt động, các phát ngôn thể hiện ở những giao dịch cả trong và ngoài ngân hàng. Các phát ngôn, thái độ và hành động của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc ảnh hưởng tới tính liêm chính, đạo đức và các khía cạnh khác của văn hóa kiểm soát trong ngân hàng. Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc chịu trách nhiệm đẩy mạnh các chuẩn mực trung thực và đạo đức cao, thiết lập một văn hóa coi trọng tầm sự hiện hữu của KSNB đối với tất cả các cấp độ. Mọi nhân viên của ngân hàng cần hiểu được vai trò của họ trong quá trình KSNB và tham gia đầy đủ vào quá trình này.

Nếu Ban lãnh đạo cấp cao có sự chỉ đạo kịp thời, sát sao; Ban kiểm soát, Ủy ban kiểm toán có sự quan tâm, đầu tư hơn nữa tới hoạt động động KTNB, từ phương pháp tiếp cận, tới nội dung kiểm toán cũng như quy trình kiểm toán phải chuẩn mực thì chắc chắn hoạt động KTNB sẽ có kết quả ngày càng khả quan.

Ngoài ra, khi hệ thống KSNB tại toàn đơn vị được coi là vững chắc, thấu đáo, xuyên suốt, đầy đủ… thì sẽ là những tấm lá chắn cực kỳ hiệu quả sàng lọc bớt các sai phạm, rủi ro cho KTNB. Công việc của KTNB từ đó sẽ thuận lợi, xác đáng hơn. Ngược lại, chính KTNB sẽ là bộ phận quan sát, phân tích, tư vấn để đưa ra những ý kiến hoàn thiện trở lại đối với hệ thống KSNB, bởi đây được coi là cách riêng có và rất tích cực mang lại giá trị gia tăng cho đơn vị của KTNB.

3.5. Sự phối hợp từ đơn vị được kiểm toán (trình độ chuyên môn, nhận thức về KTNB, mức độ phối hợp)

Hiệu quả của KTNB bị ảnh hưởng khá mạnh bởi sự phối hợp của đơn vị được kiểm toán (Mihret, 2010) và (Okafor & Ibadin, 2009). Để đạt được hiệu quả công tác kiểm toán, kiểm toán viên phải có đầy đủ quyền để truy cập một cách không hạn chế vào tất cả các hoạt động, hồ sơ, tài sản và được cung cấp với sự hợp tác từ đơn vị được kiểm toán. Trong các cuộc phỏng vấn, Mihret thấy rằng, một số đơn vị (ví dụ như bộ phận nhân sự) có cho phép kiểm toán viên nội bộ truy cập đầy đủ thông tin, dữ liệu. Trong khi đó, những bộ phận khác như bộ phận tài chính đôi khi không cung cấp quyền truy cập đầy đủ vào hồ sơ, tài liệu của đơn vị mình. Vẫn còn một số phòng ban khác, chẳng hạn như bộ phận mua hàng thậm chí có thái độ miễn cưỡng khi hợp tác với kiểm toán viên. Tuy nhiên, Mihret khẳng định, đây không phải là nhân tố quá mạnh và quyết định liệu KTNB có thất bại hay không.

3.6. Chất lượng đội ngũ kiểm toán viên (năng lực, trình độ, phẩm chất)

Trong mọi nguồn lực, nguồn nhân lực là nhân tố hết sức quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của mỗi một đơn vị, bộ phận. Năng lực chuyên môn, thái độ nghề nghiệp, trách nhiệm và phẩm chất đạo đức của kiểm toán viên… sẽ quyết định rất lớn tới sự thành công của hoạt động KTNB. Vốn dĩ KTNB đã là một loại hình nghề nghiệp phức tạp, thêm vào đó đối tượng kiểm toán lại là NHTM nên áp lực thường lớn hơn rất nhiều. Các khó khăn do phải kiểm toán các nghiệp vụ phức tạp, số lượng giao dịch lớn, chi nhánh phân tán rộng trên khắp cả nước… đòi hỏi sự tỉ mỉ, khoa học, tận tâm, độc lập, khách quan của các kiểm toán viên rất nhiều.

Aloulafas (2010) tiến hành cuộc điều tra bằng cách thu thập dữ liệu từ bảng câu hỏi và phỏng vấn về năng lực làm việc. Kết quả thủ được là các kiểm toán viên nội bộ và kiểm toán viên độc lập đều cho rằng: năng lực làm việc của các phòng KTNB hiện là nhân tố yếu nhất. Việc đội ngũ kiểm toán viên ít được đào tạo, thiếu kinh nghiệm và sớm bị điều chuyển sang các vị trí khác dẫn đến năng lực làm việc của phòng KTNB không cao.

3.7. Cơ cấu tổ chức

Sự đa dạng về mô hình và cơ cấu sở hữu của các loại NHTM đã đặt ra những yêu cầu riêng về quản trị, điều hành và có tác động không nhỏ tới hoạt động KTNB. Mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên 100% vốn nhà nước hay Công ty cổ phần (các NHTM cổ phần), hoặc Công ty cổ phần mà nhà nước chiếm cổ phần chi phối… sẽ có quan điểm, định hướng gây dựng, phát triển KTNB rất khác nhau. Đặc biệt tại các NHTM chưa được cổ phần hoá, hệ thống ra quyết định phức tạp và thiếu minh bạch, chưa tách bạch quyền sở hữu với quyền kiểm soát, điều hành nên ắt sẽ dẫn tới công việc chồng chéo, vừa đá bóng vừa thổi còi, do đó sẽ ảnh hưởng tới vị thế độc lập và chất lượng của bộ phận KTNB (Linh, 2014).

4. Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến KTNB tại Agribank

4.1. Phân tích độ tin cậy của thang đo

Dữ liệu nghiên cứu được thực hiện với kích thước mẫu theo bảng câu hỏi phát ra là 78 đối với các kiểm toán viên nội bộ và một số người có liên quan đến KTNB tại Agribank. Số bản trả lời thu về là 78 phiếu.

Tác giả tiến hành nghiên cứu nhân tố tác động đến KTNB dựa trên 7 nhân tố độc lập và mỗi nhân tố lại được quy định bởi nhiều biến. (Bảng 1)

Bảng 1: Xây dựng thang đo

 

Một trong những phương pháp phổ biến để kiểm định độ tin cậy của thang đo là việc đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha. Hệ số Cronbach’s Alpha sẽ được chạy riêng cho từng nhân tố độc lập và phụ thuộc, qua đó đo lường tính nhất quán giữa các biến trong cùng một nhân tố, vì mức độ nhất quán của các biến quan sát càng cao thì độ tin cậy của thang đo càng cao. Đặc biệt, nó càng có ý nghĩa khi được thực hiện trước khi phân tích nhân tố để loại các biến không phù hợp. (Bảng 2)

Bảng 2: Cronbach’s Alpha của các nhân tố

 

KT

XH

PL

BLĐ

PH

KTV

TC

Cronbach’s Alpha

0,723

0,602

0,694

0,820

0,778

0,912

0,772

 

Mỗi nhân tố trong nghiên cứu khi được thực hiện kiểm định phải đạt chỉ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên mới được xem là chấp nhận được. Nếu chỉ số Cronbach’s Alpha của nhân tố đạt mức từ 0,6 đến 0,8 thì sử dụng được còn nếu chỉ số này nằm trong khoảng từ 0,8 đến 1 thì độ tin cậy là tốt (J. Hair, 1998). Kết quả tính độ tin cậy (Cronbach's Alpha) của các thang đo cho thấy, các thang đo này đều có hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha đạt yêu cầu, đều đạt từ mức 0,6 trở lên.

4.2. Tương quan giữa KTNB tại Agribank với một số nhân tố tác động

Để thấy được mối liên hệ của các nhân tố tới khả năng hoàn thiện KTNB, tác giả xử lý dữ liệu thu thập được bằng chương trình SPSS trong môi trường Window, phiên bản 21.0 và tiến hành hai bước.

Thứ nhất, xem xét mối tương quan giữa các nhân tố chủ quan

và khách quan tới KTNB.

Thứ hai, xem xét khả năng dự báo mức độ hoàn thiện KTNB của từng nhân tố độc lập riêng lẻ và của các cụm nhân tố.

4.2.1. Tương quan giữa KTNB và một số nhân tố chủ quan (Sơ đồ 1)

Sơ đồ 1: Tương quan giữa kiểm toán nội bộ với các nhân tố chủ quan

 

Mối tương quan này cho biết độ mạnh của mối liên hệ giữa hai biến số, và từ đó có thể dự báo sự xuất hiện của biến số này khi có mặt biến số kia. Kết quả tương quan cho thấy, tất cả các nhân tố chủ quan đều tương quan biến thiên thuận chiều với chất lượng KTNB, trong đó sự ủng hộ của Ban lãnh đạo cấp cao có tương quan mạnh mẽ nhất (0,776), tiếp đến là Sự phối hợp của đơn vị được kiểm toán, Cơ cấu tổ chức tạo điều kiện cho KTNB và cuối cùng đóng góp khá nhiều là Trình độ, năng lực của kiểm toán viên (0,325). Tất cả các kết quả đều có ý nghĩa thống kê lớn (**, p<0,01). Điều này cũng khẳng định rằng nếu cả 4 nhân tố cùng tăng thì sẽ ảnh hưởng rất tích cực tới chất lượng của KTNB tại Agribank.

4.2.2. Tương quan giữa KTNB và một số nhân tố khách quan (Sơ đồ 2)

Sơ đồ 2: Tương quan giữa kiểm toán nội bộ với các nhân tố khách quan

 

Kết quả xử lý số liệu về tương quan cho thấy, tất cả các nhân tố khách quan đều quan hệ thuận chiều với chất lượng KTNB, trong đó yếu tố pháp lý có tương quan mạnh mẽ nhất (0,672) và có ý nghĩa về mặt thống kê với p < 0,01. Nếu môi trường pháp lý ngày càng hoàn thiện, các chính sách, quy trình, thủ tục pháp lý nói chung và nội bộ ngân hàng nói riêng ngày càng được đầy đủ, rõ ràng, chặt chẽ thì trước tiên sẽ giảm rủi ro cho hoạt động ngân hàng, từ đó hoạt động kiểm toán sẽ tránh được nhiều rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện. Tiếp đến là yếu tố xã hội (r=0,454, p<0,01) và cuối cùng đóng góp khá nhiều là yếu tố kinh tế (r=0,412). Tất cả các kết quả đều có ý nghĩa thống kê lớn (**, p<0,01). Điều này cũng khẳng định rằng, nếu cả 3 nhân tố cùng được cải thiện thì sẽ ảnh hưởng rất tích cực tới chất lượng của KTNB tại Ngân hàng.

4.2.3. Dự báo mức độ thay đổi KTNB tại Agribank khi các nhân tố tác động thay đổi

a) Dự báo mức độ thay đổi KTNB khi các nhân tố tác động độc lập thay đổi (Bảng 3).

Bảng 3: Dự báo mức độ thay đổi kiểm toán nội bộ dưới

tác động của một số yếu tố độc lập đơn nhất

Các biến độc lập

Biến phụ thuộc (r2)

Kiểm toán nội bộ

1. Sự ủng hộ của Ban lãnh đạo

0,602***

2. Sự phối hợp của đơn vị được kiểm toán

0,479***

3. Trình độ, năng lực, phẩm chất của kiểm toán viên

0,105***

4. Cơ cấu tổ chức

0,172***

5. Yếu tố kinh tế

0,170***

6. Yếu tố xã hội

0,206***

7. Yếu tố pháp lý

0,452***

Ghi chú: r2 – Hệ số hồi quy bậc nhất; ** khi p < 0,01, *** khi p < 0,001. Trên bảng chỉ hiện thị những giá trị có ý nghĩa thống kê

Đây là các biến độc lập đơn nhất được xử lý bằng phương pháp hồi quy với mục đích để kiểm tra khi từng biến thay đổi thì chất lượng KTNB thay đổi bao nhiêu %. Cần lưu ý phương pháp hồi quy chỉ thực hiện được nếu KTNB đã có tương quan với các yếu tố ảnh hưởng. Số liệu phần 4.2.1 và 4.2.2 đã chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa KTNB và các yếu tố khách quan cũng như chủ quan nên có thể thực hiện phép dự báo hồi quy. Từ bảng 3 có thể thấy, từng nhân tố riêng rẽ đều ảnh hưởng đến mức độ hoàn thiện của KTNB, trong đó sự ủng hộ của Ban lãnh đạo dự báo khoảng 60,2% biến thiên của KTNB (với p < 0,001, tức là mức ý nghĩa thống kê rất cao) và đây cũng là mức biến thiên cao nhất so với các nhân tố khác. Tiếp theo đó là sự phối hợp của đơn vị được kiểm toán dự báo mức biến thiên KTNB ở 47,9% (p<0,001). Đứng thứ ba và thứ tư là các yếu tố pháp lý (45,2%), yếu tố xã hội (20,6%). Cơ cấu tổ chức, yếu tố kinh tế có mức dự báo biến thiên tới KTNB tương tự nhau (khoảng 17%). Vì vậy, tăng cường sự ủng hộ, chỉ đạo của Ban lãnh đạo cũng như các yếu tố đều có khả năng thay đổi KTNB để ngày càng hoàn thiện chất lượng KTNB tại Agribank, tuy nhiên mức độ biến thiên của KTNB trước mỗi nhân tố là khác nhau.

b) Dự báo mức độ thay đổi KTNB khi các cụm nhân tố tác động thay đổi (Bảng 4).

Bảng 4: Dự báo mức độ thay đổi kiểm toán nội bộ dưới

tác động của các cụm yếu tố

Các biến độc lập

Biến phụ thuộc (r2)

Kiểm toán nội bộ

1. Các yếu tố chủ quan (sự ủng hộ của Ban lãnh đạo + sự phối hợp của đơn vị được kiểm toán + trình độ, năng lực, phẩm chất của kiểm toán viên + cơ cấu tổ chức)

0,748***

2. Các yếu tố khách quan (kinh tế, xã hội + pháp lý)

0,687***

3. Các yếu tố chủ quan + các yếu tố khách quan

0,859***

Ghi chú: r2 – Hệ số hồi quy bậc nhất; ** khi p < 0,01, *** khi p < 0,001. Trên bảng chỉ hiện thị những giá trị có ý nghĩa thống kê

Với mục tiêu dự báo mức độ thay đổi của KTNB khi thay đổi các cụm nhân tố, bảng 4 cho thấy: nếu chỉ thay đổi cụm nhân tố chủ quan hoặc cụm nhân tố khách quan thì kết quả sẽ không tích cực bằng việc thay đổi đồng thời cả 2 cụm nhân tố đó. Cụ thể: nếu chỉ thay đổ yếu tố chủ quan thì mức biến thiên của KTNB là 74,8%; còn nếu thay đổi cụm nhân tố khách quan thì chỉ dự báo mức biến thiên của KTNB là 68,7%, tức là các yếu tố chủ quan có ảnh hưởng mạnh mẽ hơn so với các yếu tố khách quan đến KTNB. Trong khi đó, nếu đồng thời quan tâm tới cả nhân tố khách quan lẫn chủ quan thì có thể dự báo sự thay đổi của KTNB vô cùng mạnh mẽ, tới 85,9%.

Những biến thiên của mức dự báo khi thay đổi các biến độc lập trong phép phân tích hồi qui bậc nhất này cho phép khẳng định rằng, khi tìm kiếm giải pháp nhằm hoàn thiện KTNB tại Agribank cần chú ý, quan tâm đặc biệt sâu sắc tới các nhân tố chủ quan, sau đó là nhân tố khách quan để hướng đến hoàn thiện KTNB trong tương lai.

5. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện KTNB Agribank

Kết quả xử lý số liệu định lượng cho phép tác giả tập trung hơn vào các nhân tố và cụm nhân tố có tác động sâu sắc tới khả năng hoàn thiện của KTNB, cụ thể như sau:

a) Những việc Ban lãnh đạo cấp cao cần làm để ủng hộ cho hoạt động KTNB

Một là, Ban lãnh đạo cần chỉ đạo xây dựng một hệ thống các văn bản pháp lý đầy đủ, phù hợp với các thông lệ quốc tế sẽ là hành lang để hoạt động KTNB hoạt động trơn tru và hiệu quả.

Hai là, Ban lãnh đạo cần chỉ đạo sát sao việc hoàn thiện phương pháp tiếp cận kiểm toán: Kiên quyết thực hiện phương pháp tiếp cận kiểm toán định hướng rủi ro thay thế cho phương pháp tuân thủ bấy lâu nay được áp dụng. Phương pháp này sẽ được cụ thể hoá xuyên suốt từ khâu lập kế hoạch kiểm toán năm cho đến lập kế hoạch cho từng cuộc kiểm toán, chương trình kiểm toán…

Ba là, Ban lãnh đạo cần chỉ đạo hoàn thiện quy trình KTNB về (i) hoàn thiện việc lập kế hoạch kiểm toán năm và (ii) chỉ đạo thực hiện chuẩn hoá quy trình trong từng cuộc kiểm toán.

b) Giải pháp tăng cường sự phối hợp của đơn vị được kiểm toán

Bản thân các đơn vị cần nhận thức rằng, KTNB hành động vì lợi ích chung của toàn ngân hàng nên phải tạo mọi điều kiện tối đa cho các kiểm toán viên nội bộ thực hiện chức trách của mình, ví dụ như:

- Nhân viên và lãnh đạo của đơn vị tạo mọi điều kiện để truy cập một cách không hạn chế vào cơ sở dữ liệu của đơn vị, không che dấu số liệu.

- Giữ thái độ cởi mở, có tính xây dựng cao, luôn đáp ứng các yêu cầu của kiểm toán viên về tài liệu, hồ sơ, thông tin.

- Có sự trao đổi thẳng thắn, nghiêm túc, không né tránh với kiểm toán viên trước các vấn đề cần khắc phục.

- Có thái độ tích cực trước các phát hiện của kiểm toán viên và luôn cầu thị, mong muốn sửa chữa các khuyết điểm của đơn vị.

- Chấp nhận ký các biên bản kiểm toán một cách vô điều kiện nếu đó là những kết luận trung thực, khách quan của đoàn kiểm toán.

- Tìm mọi biện pháp để sửa chữa các khuyết điểm trong thời gian sau kiểm toán theo đúng khuyến nghị của kiểm toán viên.

c) Giải pháp nâng cao trình độ của kiểm toán viên

Một là, xây dựng chiến lược dài hạn và các kế hoạch trước mắt về nhân sự: Ngân hàng cần xây dựng một chiến lược dài hạn về nhân sự và cụ thể hoá bằng các kế hoạch thích hợp, bao gồm:

- Quy mô nhân sự;

- Yêu cầu về nhân sự tuyển dụng;

- Tuyển dụng thêm (nếu thiếu) và từ nguồn nào;

- Xây dựng bộ chỉ số KPI là những tiêu chí đánh giá kết quả công việc của kiểm toán viên;

- Xử lý những lao động không đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn, năng lực, phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp như thế nào;

- Việc tổ chức đào tạo tại chỗ cho các kiểm toán viên…;

- Cần tổ chức tốt công tác tuyển dụng.

Hai là, cần tổ chức tốt công tác đào tạo: Thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo cho đội ngũ kiểm toán viên nội bộ, thuê các chuyên gia bên ngoài có trình độ chuyên môn về KTNB để đào tạo cho đội ngũ kiểm toán viên nội bộ; Khuyến khích kiểm toán viên tham gia thi để lấy chứng chỉ kiểm toán viên quốc gia (CPA) hoặc chứng chỉ kiểm toán viên nội bộ (IIA cấp); Tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài: Được biết, nhiều năm qua, Agribank luôn thuê các gói dịch vụ kiểm toán, tư vấn lớn nhỏ từ các công ty kiểm toán hàng đầu thế giới. Vốn dĩ một trong những chức năng của kiểm toán là đào tạo, nên nếu được đặt vấn đề đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ, chuyên môn và hỗ trợ đào tạo qua thực tế, thiết nghĩ đó không phải là vấn đề khó cho các công ty kiểm toán độc lập. Chính sự phối kết hợp đó còn tạo ra mối liên hệ, sự trao đổi, hiểu biết tốt đẹp hơn giữa KTNB và kiểm toán độc lập. Về phía công ty kiểm toán độc lập, họ có thể tin tưởng vào tính khách quan, năng lực chuyên môn của KTNB hơn, theo đó có thể “Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ” theo tinh thần của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 610 (ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 6 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính trong quá trình đưa ra kết luận cuối cùng của mình. Còn về phía Agribank, kiểm toán viên được đào tạo, nâng cao và bắt kịp trình độ, kỹ thuật kiểm toán chuyên nghiệp nhất.

d) Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức

Cần hoàn thiện cơ cấu tổ chức để đảm bảo giải quyết mâu thuẫn giữa “chủ sở hữu và người điều hành”. Chỉ khi nào có sự phân tách chức năng rõ ràng hơn, tránh chồng chéo thì hoạt động của Agribank sẽ trở nên lành mạnh và bền vững, tạo điều kiện cho hoạt động KTNB khởi sắc và đóng góp thêm nhiều giá trị cho ngân hàng.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Lê, N. V. (2014). Tăng trưởng tín dụng ngânhàngđốivớidoanhnghiệpnhỏvàvừaở ViệtNamtrongđiều kiệnnênkinhtếvĩmôbất ổn. Học viện Ngân hàng.

2. Phương, N. M. (2015). Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính NHTM. Hội thảo Khoa học cấp ngành về Kiểm toán báo cáo tài chính NHTM. Hà Nội: NXB Tiến Bộ.

3. Aloulafas. (2010). Evaluating the effectiveness of Internal Audit. No. 54 Vol. 20 Issue 3 2010, http://www.aloulafas.com/en/ images/PDF/dr.obeidahmed.pdf.

4. Linh, V. T. (2014). Hoàn thiện quá trình và tổ chức bộ máy KTNB trong các NHTM nhà nước Việt Nam. Học viện tài chính.

5. Thanh, N. T. (2011, 3 18). Bàn về chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động KTNB NHTM. Retrieved from VNCPA: http://www.vacpa.org.vn/index. php?o=modules&n=forum&f=forum_ detail&idforum=449&page=11

6. Muqattash, R. (2011). The Effect of the Factors in the Internal Audit Department on theInternalAuditorsObjectivityintheBanks Operating in the United Arab Emirates: (A Field Study). Al-Ain University of Science and Technology, Abu-Dhabi Journal of InternationalManagementStudies, Volume6, Number 3, October 2011.

7. Sayag, A. C. (2010). The Effectiveness ofInternalAuditing: AnEmpiricalExamination of its Determinants in Israeli Organisations. Australian Accounting Review, No. 54 Vol. 20 Issue 3.

8. Hiên, N. T. (2009). Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác KTNB trong các NHTM Nhà nước ở Việt Nam.

9. Matarneh, G. F. (2011). Factors Determining the Internal Audit Quality in Banks:Empirical Evidence from Jordan. International Research Journal of Finance and Economics (73) . EuroJournals Publishing.

10. J. Hair, R. A. (1998). Multivariate Data Analysis 5th edition . London: Prentice Hall International.

11. Mihret, D. G. (2010). Antecedents andorganizationalperformanceimplication ofinternalauditeffectivenessevidencefrom Ethiopia. Thesis.

12. Okafor, C., & Ibadin, P. O. (2009). The imperatives of internal Audit in Nigerian banks: Issues and prospects. 8 (2), pp. 21- 27.

 

1 Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng

 


  • aA
  • Categories:
  • Tạp chí Ngân hàng
OTHER NEWS
GenAI - Tương lai cá nhân hóa dịch vụ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
04/11/2026
Chuyển đổi hệ thống ngân hàng trong tiến trình xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam: Kinh nghiệm và khuyến nghị chiến lược
04/06/2026
Khung pháp lý cho phát triển ngân hàng bền vững - Cơ hội và thách thức
04/10/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của tính cách nhà đầu tư cá nhân đến hiệu quả đầu tư cổ phiếu và một số khuyến nghị
03/07/2027
Phát triển kinh tế xanh của Đan Mạch và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
03/04/2027
Phát triển kinh tế tuần hoàn: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam
03/04/2027
Chiến lược ưu tiên thiết bị di động trong hoạt động ngân hàng
03/04/2027
Việt Nam không được chậm chân với tiền kỹ thuật số - Quan điểm chiến lược của Tổng Bí thư Tô Lâm
03/06/2026
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng để bảo vệ dữ liệu và tài sản lĩnh vực tài chính - ngân hàng
03/06/2026
Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động ngân hàng - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
03/06/2026
Showing 1 to 10 of 1223
  • 1
  • 2
  • 3
  • 123
About SBV
  • History
  • Major Responsibilities
  • Management Board
  • Former Governors
CPI
Reserve requirement
Interest Rate
Money Market Operations
  • Notification of New Offering off the State Bank Bills
  • Invitation for Gold Auctions
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
System of Credit Institutions
  • Banks
    • Commercial Banks
      • State-owned Commercial Banks
      • Joibt-stock Commercial Banks
      • Wholly Foreign Owned Banks
      • Joint-venture Banks
    • Policy Banks
    • Cooperative Banks
  • Non-Banks Credit Institution
    • Finance Companies
    • Leasing Companies
    • Other non-bank credit Institutions
  • Micro finance Institutions
  • People's Credit Fund
  • Foreign Bank Branches
  • Representative Offices
Search Bar
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Album
Album
TIN ẢNH
Album
Album
Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© state bank of vietnam portal
Address: 49 Ly Thai To - Hoan Kiem - Hanoi
Webmaster: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
State Bank hotline: (84 - 243) 936.6306
Information security: phone number: (+84)84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready