Skip to Main Content
Lỗi

State bank of vietnam portal

the state bank of viet nam

|
  • News
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Statistics
    • Balance of International Payment
    • Total Liquidity
      • Total Liquidity & Deposits with Credit Institutions
      • Cash in Total liquidity
    • Settlements
      • National Payment System Transactions
      • Domestic Transactions by Means of Payment
      • Trasactions via ATM.POS/EFTPOS/EDC
      • Number of Bank Cards
      • Deposits in Indivisudual Payment Accounts
      • List of Non-Bank Payment Service Suppliers
    • Credit to the Economy
    • Performance of Credit Institutions
      • Key Statistical RatiosKey Statistical Ratios
      • Ratio of loan outstanding over total deposits
      • Ratio of NPLs over Total Loan Outstanding
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
Trang chủ
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
  • Tạp chí Ngân hàng

Thành công trong việc kiểm soát đô la hóa – Kinh nghiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Số 7/2016)

21/04/2016 00:06:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Thành công trong việc kiểm soát đô la hóa – Kinh nghiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Phạm Tiên Phong, Phạm Vũ Thăng Long, Hoàng Lan Hương1

 

Dựa trên mô hình của Sami Ben Naceur, Amr Hosny và Gregory Hadjian (2015), De Nicolo và cộng sự (2005), Neanidis và Savva (2009), Kokenyne và cộng sự (2010), chúng tôi xem xét các nhân tố giải thích cho vấn đề đô la hóa tiền gửi tại Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 6/2011 - 12/2015 (55 tháng). Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy, thay đổi tỷ giá USD/VND tỷ lệ nghịch với tỷ lệ đô la hóa tiền gửi; tuy nhiên, tỷ lệ thuận với tỷ lệ đô la hóa cho vay, hàm ý mặc dù VND mất giá, người gửi tiền vẫn có xu hướng chuyển sang tiền VND do mức độ chênh lệch lãi suất giữa VND và USD hấp dẫn hơn. Kết quả này trái ngược với nghiên cứu của Sami Ben Naceur, Amr Hosny và Gregory Hadjian (2015) cho các quốc gia khối Kavkaz và Trung Á (Caucasus and Central Asia - CCA), do Việt Nam áp dụng chính sách can thiệp đối với lãi suất huy động bằng USD làm cho đồng ngoại tệ trở nên kém hấp dẫn hơn đồng bản tệ. Lạm phát có ý nghĩa quan trọng trong giải thích mức độ đô la hóa tại Việt Nam, mức độ lạm phát càng cao, đô la hóa càng gia tăng và ngược lại. Mối tương quan này cũng tồn tại ở các quốc gia CCA hay châu Mỹ Latin... Biến động tỷ giá USD/VND và biến động lạm phát càng mạnh, tỷ lệ đô la hóa tiền gửi càng cao, tuy nhiên tỷ lệ đô la hóa cho vay càng giảm, phản ánh người gửi tiền có xu hướng chuyển sang ngoại tệ đồng thời người đi vay giảm vay bằng ngoại tệ trong giai đoạn tỷ giá và lạm phát nhiều bất ổn. Mô hình nghiên cứu chỉ ra rằng, việc NHNN chuyển đổi cách thức điều hành tỷ giá sang tỷ giá trung tâm (linh hoạt hơn) là phù hợp nhằm tránh các cú sốc về điều chỉnh tỷ giá như trước đây, hướng tới điều hành chính sách tiền tệ theo cơ chế lạm phát mục tiêu. Ngoài các biện pháp hành chính, cần tăng cường thêm các biện pháp thị trường nhằm tăng tính hấp dẫn của đồng bản tệ (nghiệp vụ, thị trường phái sinh ngoại hối...), tiến tới giảm bớt can thiệp chính sách vào thị trường ngoại hối. Đồng thời, khi áp dụng các biện pháp chống đô la hóa, các nhà hoạch định chính sách cũng cần xem xét các rủi ro từ khả năng rút vốn ngoại tệ ra khỏi hệ thống ngân hàng cũng như hiện tượng tháo chạy vốn, đồng thời cần hiểu rõ ý nghĩa của việc truyền thông minh bạch và hiệu quả là đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng lòng tin của công chúng vào các chính sách tiền tệ được áp dụng.

 

1. Giới thiệu

“Đô la hóa” được định nghĩa là việc nắm giữ các tài sản bằng ngoại tệ của người cư trú trong nước, là một hiện tượng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển cũng như các nền kinh tế chuyển đổi, có tỷ lệ lạm phát cao. Theo IMF (2000), đô la hóa có thể giúp hạn chế rủi ro và ổn định giá trị đồng tiền cũng như kiểm soát lạm phát, đồng thời loại bỏ hiện tượng đầu cơ chênh lệch tỷ giá giữa đồng bản tệ và ngoại tệ, giúp thị trường vốn ổn định và cán cân thanh toán ít phải đối mặt với rủi ro hơn. Mặc dù vậy, đô la hóa cũng tồn tại nhiều mặt trái. Việc sử dụng ngoại tệ làm đồng tiền chính sẽ khiến cho các chính sách về kinh tế, nhất là chính sách tiền tệ trở nên thiếu chủ động, ảnh hưởng tiêu cực tới tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh đó, với một quốc gia bị đô la hoá cao, khi xảy ra khủng hoảng ngân hàng, ngân hàng trung ương sẽ khó thực hiện chức năng người cho vay cuối cùng đối với hệ thống ngân hàng do không thể in thêm tiền để giải quyết khủng hoảng.1

Cho tới nay, nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy, đô la hóa là vấn đề quan trọng cần xem xét khi thiết kế chính sách kinh tế vĩ mô. Calvo và Végh (1997), Baliño et al. (1999), Berg và Borensztein (2000) nhận định rằng, đối với chính sách tiền tệ dựa trên cung tiền mục tiêu (money targeting), việc cho vào hay loại bỏ ngoại tệ ra khỏi tổng cung tiền có ý nghĩa rất quan trọng. Nguyễn Thanh Hải (2004) cho rằng, đô la hóa mang lại nhiều rủi ro đối với ổn định tài chính và khiến cho quốc gia dễ chịu ảnh hưởng tiêu cực từ những cú sốc ngoại lai; đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường khuôn khổ pháp lý, thực hiện các chính sách giảm bớt sự hấp dẫn của ngoại tệ nhằm chống đô la hóa. Michaël Goujon (2006) chỉ ra rằng, việc lựa chọn chính sách tỷ giá là mấu chốt vì mức độ đô la hóa là tác nhân làm nghiêm trọng hơn sự biến động của tỷ giá trong một nền kinh tế áp dụng cơ chế tỷ giá thả nổi. Sami Ben Naceur, Amr Hosny và Gregory Hadjian (2015) đúc kết kinh nghiệm từ các quốc gia thực hiện chính sách chống đô la hóa cho thấy, các quốc gia đã thành công trong việc giảm mức độ đô la hóa đều theo đuổi một danh mục các biện pháp kinh tế vĩ mô và ổn định tài chính. Mặc dù không có một công thức chung cho việc chống đô la hóa ở các quốc gia nêu trên, khuôn khổ chính sách tiền tệ và tỉ giá đáng tin cậy, lạm phát thấp và thị trường tài chính phát triển về chiều sâu là ba nhân tố cơ bản giúp cho chiến lược giảm tỷ lệ đô la hóa thành công; ngoài ra phải kể đến tầm quan trọng của việc khuyến khích các biện pháp chống đô la hóa dựa vào thị trường bên cạnh những biện pháp hành chính.

Tại Việt Nam, nền kinh tế bị đô la hóa một phần kể từ những năm đầu của thời kỳ đổi mới, nhất là trong giai đoạn 1986 - 1992. Nhận thấy những rủi ro tiềm ẩn từ đô la hóa, Chính phủ Việt Nam đã lựa chọn con đường chủ động chính sách tiền tệ, loại bỏ tình trạng đô la hóa ra khỏi nền kinh tế. Đến nay, có thể nói NHNN Việt Nam đã thành công trong chính sách chống đô la hóa, khi tỷ lệ đô la hóa tiền gửi tại Việt Nam hiện đang được xếp vào nhóm thấp theo tiêu chuẩn của IMF,2 từ mức 41% năm 1992 xuống còn 12% tính đến hết tháng 12/2015.

Trên cơ sở kế thừa, chọn lọc và phát huy những nghiên cứu kể trên, chúng tôi sẽ đưa ra mô hình giải thích tình trạng đô la hóa của Việt Nam theo những biến động về tỷ giá, lạm phát, đồng thời cho thấy ảnh hưởng đáng kể của các can thiệp chính sách trong việc chống đô la hóa nền kinh tế.

2. Mô hình và số liệu

Dựa trên mô hình của Sami Ben Naceur, Amr Hosny và Gregory Hadjian (2015), De Nicolo và cộng sự (2005), Neanidis, Savva (2009), Kokenyne và cộng sự (2010), chúng tôi xem xét các nhân tố giải thích cho vấn đề đô la hóa tiền gửi tại Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 6/2011 - 12/2015 (55 tháng):

      [1]

   [2]

Trong đó: là biến phụ thuộc, huy động ngoại tệ trên tổng huy động, là thay đổi tỷ giá USD/VND , là biến động tỷ giá USD/VND (độ lệch chuẩn của thay đổi tỷ giá 12 tháng trước), là lạm phát so với cùng kỳ năm trước tại thời điểm t và là biến động lạm phát (độ lệch chuẩn của lạm phát 12 tháng trước). Trong đó dương thể hiện tỷ giá USD/VND tăng hay VND mất giá so với USD và ngược lại.

Chúng tôi sử dụng số liệu theo tháng cho huy động ngoại tệ trên tổng huy động từ cơ sở dữ liệu của NHNN theo Thông tư 21, 31; số liệu về tỷ giá của Thomson Reuters và số liệu về lạm phát của Tổng cục Thống kê cho giai đoạn 55 tháng nêu trên.

Số liệu thống kê được miêu tả trong Bảng 1, Hình 1.

Bảng 1: Mô tả số liệu

 

Quan sát

Giá trị TB

Độ lệch chuẩn

Cực tiểu

Cực đại

Tỷ lệ huy động ngoại tệ

55

15.43

3.12

12.14

21.67

Tỷ lệ cho vay ngoại tệ

54

16.96

3.82

9.96

24.54

Thay đổi tỷ giá

55

0.16

0.56

-0.86

2.97

Biến động tỷ giá

55

0.68

0.64

0.20

2.18

Lạm phát

55

7.19

6.51

0.00

23.02

Biến động lạm phát

55

2.34

1.92

0.34

6.36

                  Nguồn: Tác giả tính toán

      

Nguồn: TT21, 31, Reuters, tác giả tổng hợp

3. Kết quả

Kết quả mô hình được tóm tắt trong Bảng 2 và Bảng 3.

Bảng 2. Kết quả mô hình hồi quy các biến giải thích cho tỷ lệ đô la hóa cho vay

Biến

Tham số

Hằng số

2.59

(4.00)***

Huy động ngoại tệ (trễ 1 kỳ)

0.77

(14.12)***

Thay đổi tỷ giá

-0.02

(-0.25)

Biến động tỷ giá

0.29

(2.01)**

Lạm phát

0.07

(2.81)***

Biến động lạm phát

0.08

(1.68)*

Số lượng quan sát

55

R-squared

0.99

F-statistic

731.34

D-W statistic

2.34

 

Bảng 3. Kết quả mô hình hồi quy các biến giải thích cho tỷ lệ đô la hóa cho vay

Biến   

Tham số

Hằng số

-0.36

(-0.41)

Cho vay ngoại tệ (trễ 1 kỳ)

0.88

(10.32)***

Huy động ngoại tệ

0.15

(1.84)*

Thay đổi tỷ giá

0.01

(0.15)

Biến động tỷ giá

-0.60

(-2.38)**

Lạm phát

0.04

(1.10)

Biến động lạm phát

-0.01

(-0.20)

Số lượng quan sát

53

R-squared

0.99

F-statistic

888.43

D-W statistic

1.61

 

Ký hiệu * là có ý nghĩa ở mức 10%, ** là có ý nghĩa ở mức 5% và *** là ở mức 1%; t-statistic trong ngoặc

Kết quả từ mô hình thực nghiệm trong Bảng 2 và Bảng 3 cho thấy:

Thứ nhất, thay đổi tỷ giá USD/VND tỷ lệ nghịch với tỷ lệ đô la hóa tiền gửi (USD/VND tăng hay VND mất giá, đô la hóa giảm và ngược lại). Kết quả này trái ngược với nghiên cứu của Sami Ben Naceur, Amr Hosny, and Gregory Hadjian (2015) cho các quốc gia khối CCA (vùng Caucasus và Trung Á thuộc Liên Xô cũ: Armenia, Azerbai­jan, Georgia, Kazakhstan, the Kyrgyz Republic, Tajikistan, Turkmenistan và Uzbekistan). Mặc dù các quốc gia này đều có điểm tương đồng về chính sách tỷ giá giống Việt Nam là thả nổi có kiểm soát, tuy nhiên, đồng bản tệ mất giá có xu hướng làm gia tăng mức độ đô la hóa trong hệ thống ngân hàng.

Thứ hai, lạm phát có ý nghĩa quan trọng trong giải thích mức độ đô la hóa tại Việt Nam, mức độ lạm phát càng cao, đô la hóa càng gia tăng và ngược lại. Mối tương quan này cũng tồn tại ở các quốc gia CCA hay châu Mỹ Latin...

Thứ ba, biến động tỷ giá USD/VND và biến động lạm phát càng mạnh, tỷ lệ đô la hóa tiền gửi càng cao, tuy nhiên tỷ lệ đô la hóa cho vay càng giảm, phản ánh người gửi tiền có xu hướng chuyển sang ngoại tệ đồng thời người đi vay giảm vay bằng ngoại tệ trong giai đoạn tỷ giá và lạm phát nhiều bất ổn.

Thứ tư, đô la hóa cho vay tỷ lệ thuận với mức độ đô la hóa huy động.

4. Ý nghĩa

4.1. Tác động của cơ chế tỷ giá tới mục tiêu chống đô la hóa

Nhìn vào đồ thị biến động tỷ giá của Việt Nam trong giai đoạn 5 năm qua (Hình 1) có thể thấy, mặc dù VND luôn trong xu hướng mất giá so với đồng USD, mức độ điều chỉnh tỷ giá phù hợp khi người gửi tiền vẫn nghiêng về nắm giữ VND do kỳ vọng về mức chênh lệch lãi suất giữa đồng bản tệ và ngoại tệ vẫn có lợi hơn so với mức độ mất giá.3

4.2. Tác động của can thiệp chính sách lãi suất tới mục tiêu chống đô la hóa

            

Hình 2

         Nguồn: TT21.31, Reuters, tác giả tổng hợp

Hình 2 cho thấy biến động ngược chiều của tỷ giá và lãi suất huy động bằng USD, đây cũng là một trong các nhân tố can thiệp chính sách chính làm giảm tỷ lệ đô la hóa tiền gửi trong giai đoạn 2011 - 2015.

Bảng 4: Các can thiệp chính sách đối với lãi suất huy động USD

(Kể từ tháng 6/2011 - nay)

Văn bản

Ngày ban hành

Ngày có hiệu lực

Lãi suất (%/năm)

Thông tư 14/2011/TT-NHNN

01/06/2011

02/06/2011

TCKT: 0,5%; cá nhân: 2%

Thông tư 14/2013/TT-NHNN

27/06/2013

28/06/2013

TCKT: 0,25%; cá nhân: 1,25%

Quyết định 497/QĐ-NHNN

17/03/2014

18/03/2014

TCKT: 0,25%; cá nhân: 1,0%

Quyết định 2172/QĐ-NHNN

28/10/2014

29/10/2014

TCKT: 0,25%; cá nhân:0,75%

Quyết định 1938/QĐ-NHNN

25/9/2015

29/10/2015

TCKT: 0%; cá nhân: 0,25%

QĐ 2589/QĐ-NHNN

17/12/2015

18/12/2015

TCKT: 0%; cá nhân:0%

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Chi tiết về các quy định điều chỉnh lãi suất huy động bằng USD được tổng hợp trong Bảng 4. Mặc dù không có quy định chính thức về trần lãi suất cho vay bằng ngoại tệ, NHNN ban hành Thông tư số 07/2012/ TT-NHNN ngày 20/03/2012 thay thế Quyết định số 1081/2002/ QĐ-NHNN ngày 07/10/2002 và Quyết định số 1168/2003/QĐ- NHNN ngày 2/10/2003, trong đó thu hẹp giới hạn trạng thái ròng trên vốn tự có của TCTD từ 30% xuống còn 20%. Điều này vô hình chung cũng làm hạn chế tỷ lệ cho vay ngoại tệ theo mức huy động, do đó, có tác động làm giảm đô la hóa hoạt động cho vay đối với nền kinh tế. (Bảng 4)

Tóm lại, chính sách tỷ giá kết hợp với các can thiệp chính sách về lãi suất, cụ thể là giảm dần lãi suất trần tiền gửi USD về mức 0%, đã thành công trong việc giảm tỷ lệ đô la hóa huy động và cho vay so với các quốc gia có đặc điểm tương đồng trong khu vực, như các quốc gia thuộc khối CCA.

5. Kết luận và khuyến nghị chính sách

5.1 Kết luận

Kết quả nghiên cứu định lượng cho thấy, thay đổi tỷ giá USD/VND tỷ lệ nghịch với tỷ lệ đô la hóa tiền gửi, tuy nhiên tỷ lệ thuận với tỷ lệ đô la hóa cho vay, hàm ý mặc dù VND mất giá, người gửi tiền vẫn có xu hướng chuyển sang tiền VND do mức độ chênh lệch lãi suất giữa VND và USD hấp dẫn hơn. Kết quả này trái ngược với nghiên cứu của Sami Ben Naceur, Amr Hosny và Gregory Hadjian (2015) cho các quốc gia khối CCA, do Việt Nam áp dụng chính sách can thiệp đối với lãi suất huy động bằng USD làm cho đồng ngoại tệ trở nên kém hấp dẫn hơn đồng bản tệ.

Lạm phát có ý nghĩa quan trọng trong giải thích mức độ đô la hóa tại Việt Nam, mức độ lạm phát càng cao, đô la hóa càng gia tăng và ngược lại. Mối tương quan này cũng tồn tại ở các quốc gia CCA hay châu Mỹ Latin...

Biến động tỷ giá USD/VND và biến động lạm phát càng mạnh, tỷ lệ đô la hóa tiền gửi càng cao, tuy nhiên tỷ lệ đô la hóa cho vay càng giảm, phản ánh người gửi tiền có xu hướng chuyển sang ngoại tệ đồng thời người đi vay giảm vay bằng ngoại tệ trong giai đoạn tỷ giá và lạm phát nhiều bất ổn.

5.2. Khuyến nghị chính sách

Tóm lại, chính sách tỷ giá kết hợp với các can thiệp chính sách về lãi suất, cụ thể là giảm dần lãi suất trần tiền gửi USD về mức 0%, đã thành công trong việc giảm tỷ lệ đô la hóa huy động và cho vay so với các quốc gia có đặc điểm tương đồng trong khu vực, như các quốc gia thuộc khối CCA. Mặc dù vậy, nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ đô la hóa tiền gửi có khả năng tăng trở lại trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều bất ổn như lạm phát tăng cao, biến động mạnh trong điều chỉnh tỷ giá. Do đó, chúng tôi nhận thấy việc NHNN chuyển đổi cách thức điều hành tỷ giá sang tỷ giá trung tâm (linh hoạt hơn) là phù hợp nhằm tránh các cú sốc về điều chỉnh tỷ giá như trước đây.

Ngoài các biện pháp hành chính, cần tăng cường thêm các biện pháp thị trường nhằm tăng tính hấp dẫn của đồng bản tệ (nghiệp vụ, thị trường phái sinh ngoại hối...), tiến tới giảm bớt can thiệp chính sách vào thị trường ngoại hối. Đồng thời, khi áp dụng các biện pháp chống đô la hóa, các nhà hoạch định chính sách cũng cần xem xét các rủi ro từ khả năng rút vốn ngoại tệ ra khỏi hệ thống ngân hàng cũng như hiện tượng tháo chạy vốn (capital flight), đồng thời cần hiểu rõ ý nghĩa của việc truyền thông minh bạch và hiệu quả là đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng lòng tin của công chúng vào các chính sách tiền tệ được áp dụng.

 

1 Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính, NHNN

 

1 Borensztein, Eduardo và Berg, Andrew, IMF (2000).

 

2 Theo tiêu chuẩn của IMF, tỷ lệ đô la hóa nền kinh tế trên 50% được coi là ở mức cao, từ 15-30% là mức trung bình và dưới 15% là mức thấp.

 

3 Trong giai đoạn này, Việt Nam đã áp dụng cơ chế thả nổi tỷ giá có kiểm soát theo hướng làm VND mất giá từ từ (crawling peg), ngược lại, mức độ đô la hóa cũng ngày càng giảm do các yếu tố về kiểm soát dòng vốn (ngoại tệ) vẫn được duy trì, đặc biệt đối với lãi suất huy động bằng USD làm cho lãi suất tiền gửi bằng VND trở nên hấp dẫn hơn một cách tương đối.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Anne-Marie Gulde, David Hoelscher,Alain Ize, David Marston, and Gianni De Nicoló. (2006). Financial Stability in Dollarized Economies.OCCASIONAL PAPER, IMF.

- Andreas Hauskrecht, Nguyen Thanh Hai. (2004). Dollarization in Viet Nam.12th Annual Conference on Pacific Basin Finance, Economics, Accounting, and Business, Bangkok, August 10-11, 2004.

- Borensztein, Eduardo and Berg, Andrew (2000), The Pros and Cons of Full Dollarization, IMF Working Paper No. 00/50.

- Michaël Goujon. (2006). Fighting inflation in a dollarized economy: The case of Vietnam. Journal of Comparative EconomicsVol. 34, 564- 581.

- Sami Ben Naceur, Amr Hosny, and Gregory Hadjian. (2015). How to De-Dollarize Financial Systems in the Caucasus and Central Asia?IMF Working Paper.

 


  • aA
  • Categories:
  • Tạp chí Ngân hàng
OTHER NEWS
GenAI - Tương lai cá nhân hóa dịch vụ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
04/11/2026
Chuyển đổi hệ thống ngân hàng trong tiến trình xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam: Kinh nghiệm và khuyến nghị chiến lược
04/06/2026
Khung pháp lý cho phát triển ngân hàng bền vững - Cơ hội và thách thức
04/10/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của tính cách nhà đầu tư cá nhân đến hiệu quả đầu tư cổ phiếu và một số khuyến nghị
03/07/2027
Phát triển kinh tế xanh của Đan Mạch và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
03/04/2027
Phát triển kinh tế tuần hoàn: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam
03/04/2027
Chiến lược ưu tiên thiết bị di động trong hoạt động ngân hàng
03/04/2027
Việt Nam không được chậm chân với tiền kỹ thuật số - Quan điểm chiến lược của Tổng Bí thư Tô Lâm
03/06/2026
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng để bảo vệ dữ liệu và tài sản lĩnh vực tài chính - ngân hàng
03/06/2026
Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động ngân hàng - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
03/06/2026
Showing 1 to 10 of 1223
  • 1
  • 2
  • 3
  • 123
About SBV
  • History
  • Major Responsibilities
  • Management Board
  • Former Governors
CPI
Reserve requirement
Interest Rate
Money Market Operations
  • Notification of New Offering off the State Bank Bills
  • Invitation for Gold Auctions
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
System of Credit Institutions
  • Banks
    • Commercial Banks
      • State-owned Commercial Banks
      • Joibt-stock Commercial Banks
      • Wholly Foreign Owned Banks
      • Joint-venture Banks
    • Policy Banks
    • Cooperative Banks
  • Non-Banks Credit Institution
    • Finance Companies
    • Leasing Companies
    • Other non-bank credit Institutions
  • Micro finance Institutions
  • People's Credit Fund
  • Foreign Bank Branches
  • Representative Offices
Search Bar
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Album
Album
TIN ẢNH
Album
Album
Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© state bank of vietnam portal
Address: 49 Ly Thai To - Hoan Kiem - Hanoi
Webmaster: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
State Bank hotline: (84 - 243) 936.6306
Information security: phone number: (+84)84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready