Skip to Main Content
Lỗi

State bank of vietnam portal

the state bank of viet nam

|
  • News
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Statistics
    • Balance of International Payment
    • Total Liquidity
      • Total Liquidity & Deposits with Credit Institutions
      • Cash in Total liquidity
    • Settlements
      • National Payment System Transactions
      • Domestic Transactions by Means of Payment
      • Trasactions via ATM.POS/EFTPOS/EDC
      • Number of Bank Cards
      • Deposits in Indivisudual Payment Accounts
      • List of Non-Bank Payment Service Suppliers
    • Credit to the Economy
    • Performance of Credit Institutions
      • Key Statistical RatiosKey Statistical Ratios
      • Ratio of loan outstanding over total deposits
      • Ratio of NPLs over Total Loan Outstanding
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
Trang chủ
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Thanh tra kiểm soát

Những nội dung chủ yếu của Nghị định 34/2015/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động của VAMC

10/04/2015 20:34:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Thực tiễn hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) hơn một năm qua cho thấy mô hình hoạt động của VAMC theo Nghị định 53/2013/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của VAMC (Nghị định 53) là khả thi, phù hợp với hoàn cảnh của Việt Nam, góp phần kiềm chế nợ xấu gia tăng và từng bước xử lý nợ xấu. Tuy nhiên, do đây là mô hình mới nên trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định 53 trên thực tế trong thời gian vừa qua đã phát sinh một số vướng mắc làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động mua bán, xử lý nợ của VAMC. Ngày 31/3/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 34/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 53 (Nghị định 34), có hiệu lực thi hành từ 05/4/2015 nhằm xử lý về cơ bản các vướng mắc tại Nghị định 53 và góp phần đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ. Bài viết dưới đây xin được giới thiệu những nội dung quan trọng về tổ chức và hoạt động của VAMC đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 34.

1. Về điều kiện của các khoản nợ xấu được VAMC mua theo giá trị thị trường

Theo quy định tại Nghị định 531, khoản nợ xấu được VAMC mua theo giá trị thị trường phải được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ số tiền mua nợ xấu, đồng thời phải có tài sản bảo đảm có khả năng phát mại và khách hàng vay có triển vọng phục hồi khả năng trả nợ. Quy định chặt chẽ này dẫn đến hạn chế số lượng các khoản nợ VAMC có thể mua theo giá trị thị trường. Thực tiễn cho thấy chỉ cần khoản nợ đáp ứng một trong hai tiêu chí nêu trên2 và khoản nợ xấu được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ số tiền mua nợ xấu là đã đảm bảo hạn chế rủi ro cho VAMC vì VAMC có thể bán tài sản bảo đảm để thu hồi số tiền thu hồi nợ hoặc khách hàng vay có khả năng phục hồi sẽ có nguồn trả nợ cho VAMC. Do đó, Nghị định 34 đã sửa đổi điều kiện mua nợ xấu theo hướng khoản nợ được mua theo giá trị thị trường chỉ cần đáp ứng một trong hai điều kiện “Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có khả năng phát mại“hoặc “khách hàng vay có triển vọng phục hồi khả năng trả nợ” thay vì phải đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện này như quy định tại Nghị định 53.

2. Về tăng cường năng lực tài chính cho VAMC

2.1. Về tăng vốn điều lệ và nguồn thu cho VAMC

Qua hơn một năm hoạt động của VAMC cho thấy, mức vốn điều lệ 500 tỷ đồng là không đủ để VAMC triển khai các hoạt động mua bán nợ theo giá trị thị trường, tái cơ cấu các khoản nợ xấu đã mua, do đó, làm giảm hiệu quả hoạt động xử lý nợ xấu của VAMC. Việc tăng vốn điều lệ cho VAMC là cần thiết để củng cố niềm tin của các nhà đầu tư khi thực hiện mua, bán nợ với VAMC, tạo điều kiện thuận lợi cho VAMC trong việc mua, bán nợ xấu theo giá trị thị trường và thực hiện các biện pháp hỗ trợ khách hàng vay, đảm bảo uy tín và cam kết của VAMC trong hoạt động. Đồng thời, việc tăng thêm các nguồn thu theo nguyên tắc đủ bù đắp các chi phí hoạt động là phù hợp để đảm bảo nguyên tắc hoạt động bền vững, không vì mục tiêu lợi nhuận của VAMC. Theo đó, Nghị định 34 đã quy định tăng vốn điều lệ cho VAMC từ 500 tỷ lên 2000 tỷ đồng và cho phép VAMC được thu một số tiền theo tỷ lệ nhất định tính trên số dư còn lại cuối kỳ của khoản nợ mà VAMC đã mua bằng trái phiếu đặc biệt. Số tiền này được thu hằng năm theo tỷ lệ do NHNN quy định sau khi thống nhất với Bộ Tài chính. Số tiền TCTD trả cho VAMC được tính vào chi phí của TCTD.

2.2. Về tạo nguồn tài chính cho VAMC mua nợ xấu theo giá trị thị trường

Để tăng cường và thu hút nguồn vốn huy động mua nợ theo giá trị thị trường, Nghị định 34 đã bổ sung quy định cho phép VAMC được phát hành trái phiếu để mua nợ xấu theo giá trị thị trường theo kế hoạch được NHNN phê duyệt. Trái phiếu do VAMC phát hành không phải tuân thủ các quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệpvà giới hạn huy động vốn bằng trái phiếu đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn. Đồng thời, trái phiếu của VAMC phát hành do TCTD nắm giữ sẽ được sử dụng để tham gia nghiệp vụ thị trường mở và tái cấp vốn tại NHNN.

3. Về thời hạn trái phiếu đặc biệt, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho trái phiếu đặc biệt

Thời gian vừa qua, do ảnh hưởng khó khăn chung của nền kinh tế nên khả năng sinh lợi của các TCTD thấp hơn so với dự kiến, đồng thời, nhiều TCTD đang phải thực hiện tái cơ cấu toàn diện. Trong khi đó, nguồn lực xử lý nợ xấu dựa chủ yếu vào nguồn lực của chính các TCTD thông qua việc trích lập và sử dụng dự phòng. Ngoài ra, cơ chế xử lý nợ xấu và tài sản bảo đảm còn nhiều vướng mắc làm ảnh hưởng tiến độ xử lý nợ xấu. Từ các thực tế nêu trên, quy định thời hạn của trái phiếu đặc biệt không quá 5 năm và tỷ lệ trích lập dự phòng hàng năm đối với trái phiếu đặc biệt tối thiểu 20% theo quy định tại Nghị định 53 đã không còn phù hợp, không khả thi và vượt quá khả năng của một số TCTD đang thực hiện đề án tái cơ cấu. Để xử lý vướng mắc này, Nghị định 34 đã cho phép VAMC có thể phát hành trái phiếu đặc biệt với thời hạn tối đa không quá 10 năm trong trường hợp phát hành trái phiếu đặc biệt để mua nợ xấu của TCTD đang thực hiện tái cơ cấu hoặc gặp khó khăn về tài chính. Theo đó, mức trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt trong trường hợp này cũng sẽ được giảm bớt tương ứng phù hợp hơn với năng lực tài chính của từng TCTD, tạo điều kiện giúp các TCTD giảm bớt áp lực trong việc trích lập dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt hằng năm.

4. Về xử lý các vướng mắc, bất cập của VAMC khi xử lý nợ, tài sản bảo đảm của VAMC

4.1. Về xử lý bất cập trong quá trình xử lý nợ, tài sản bảo đảm của VAMC

Nghị định 34 đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm của VAMC đối với khoản nợ đã mua, cụ thể: (i) Cho phép VAMC được bán nợ cho tổ chức, cá nhân là người không cư trú theo quy định của NHNN; (ii) Trao quyền cho VAMC được xử lý tài sản bảo đảm của các khoản nợ đã mua theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm; (iii) Cho phép VAMC được lựa chọn tiếp tục bán đấu giá tài sản hoặc trực tiếp thỏa thuận với bên mua sau 01 lần bán đấu giá không thành. Đồng thời, ngoài các trường hợp hiện hành, Nghị định 34 cũng bổ sung 2 trường hợp được coi là đấu giá không thành gồm không có người tham gia đấu giá và không có người trả giá tại cuộc đấu giá; (iv) Cho phép TCTD được mua lại các khoản nợ xấu đã bán cho VAMC trước thời điểm đến hạn của trái phiếu đặc biệt.

4.2. Về xử lý vướng mắc trong quá trình tố tụng, thi hành án

Trên thực tế, có nhiều khoản nợ đã bị tổ chức tín dụng khởi kiện và được Tòa án thụ lý giải quyết hoặc đang trong quá trình thi hành án trước khi bán sang VAMC. Nhiều Tòa án khi nhận được thông tin khoản nợ bị bán sang VAMC đã yêu cầu tổ chức tín dụng rút đơn để VAMC thực hiện khởi kiện lại từ đầu, điều này làm chậm tiến độ xử lý nợ xấu của VAMC do việc khởi kiện lại gây tốn kém thời gian và công sức. Đồng thời, quá trình VAMC thực hiện ủy quyền cho tổ chức tín dụng bán nợ khởi kiện ra Tòa án cũng gặp nhiều khó khăn do Nghị định 53 chưa có quy định cụ thể về quyền ủy quyền khởi kiện của VAMC cho tổ chức tín dụng khởi kiện. Do đó, khi tổ chức tín dụng khởi kiện trên cơ sở hợp đồng ủy quyền của VAMC đã bị nhiều Tòa án địa phương từ chối với lí do cách hiểu của một số thẩm phán là bên được ủy quyền phải là cá nhân chứ không phải là pháp nhân.   

Để khắc phục vướng mắc này, Nghị định 34 đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định có liên quan của Nghị định 53 như sau: Thứ nhất, cho phép VAMC được kế thừa quyền, nghĩa vụ chủ nợ của TCTD bán nợ, gồm cả quyền nghĩa vụ tố tụng, quyền bên được thi hành án trong quá trình thi hành án. Quy định này cho phép VAMC không phải làm lại các thủ tục tố tụng, thi hành án của các vụ việc đang được xừ lý trước khi bán nợ; Thứ hai, cho phép VAMC ủy quyền hoặc chuyển giao quyền cho TCTD bán nợ khởi kiện để thu hồi nợ; ủy quyền hoặc chuyển giao quyền trong thi hành án cho TCTD bán nợ. Các quy định này làm rõ quyền của VAMC được ủy quyền khởi kiện, thi hành án cho TCTD bán nợ (được ủy quyền cho pháp nhân).

5. Về thủ tục hành chính

Để giảm thiểu số lượng công việc phải xử lý của VAMC mà vẫn đảm bảo tính pháp lý của các giao dịch bảo đảm, Nghị định 34 đã bổ sung quy định không phải làm thủ tục đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm trong 2 trường hợp: (i) VAMC không phải làm thủ tục đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm khi mua nợ xấu từ TCTD; (ii) TCTD không phải làm thủ tục đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm khi mua lại hoặc nhận lại khoản nợ đã bán cho VAMC.

6. Trách nhiệm hỗ trợ VAMC xử lý nợ xấu của các cơ quan liên quan

Nghị định 34 đã bổ sung quy định cụ thể về trách nhiệm của các Bộ, cơ quan liên quan (Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân các cấp) trong việc hỗ trợ VAMC xử lý nợ xấu phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn của từng cơ quan nhằm tăng cường sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước trong công tác xử lý nợ xấu, cụ thể như sau:

6.1. Về trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất bị giới hạn theo mục đích sử dụng đã được quyết định tại thời điểm giao đất hoặc được thuê từ Nhà nước và người nắm giữ quyền sử dụng đất không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác với mục đích đã được quyết định. Trong trường hợp tiếp nhận quyền sử dụng đất, nhà đầu tư không được phép sử dụng đất cho các mục đích khác với mục đích đã được quy định trước khi nhận chuyển nhượng, trừ khi được sự chấp thuận của Nhà nước hoặc trong trường hợp đất được trả lại, sau đó ký hợp đồng thuê đất mới với Nhà nước. Nếu thực hiện đúng trình tự này các tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất không thể thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư, gây khó khăn rất lớn cho việc xử lý nợ của VAMC.

Để xử lý vướng mắc này, Nghị định 34 đã bổ sung quy định giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất khi xử lý tài sản bảo đảm theo đề nghị của VAMC; đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc phối hợp, hỗ trợ việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm của VAMC.

6.2. Về trách nhiệm của Bộ Công an, ủy ban nhân dân các cấp

Trong thời gian qua, khi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý theo quy định, VAMC chưa nhận được sự hỗ trợ của cơ quan công an các cấp nơi thu giữ tài sản bảo đảm, trong khi chủ sở hữu tài sản chây ỳ, không hợp tác với VAMC để bàn giao tài sản bảo đảm. Do vậy, Nghị định 34 đã quy định giao Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc triển khai hỗ trợ VAMC trong việc thu giữ, thu hồi tài sản và chuyển quyền sở hữu tài sản cho người mua để đẩy nhanh quá trình xử lý tài sản bảo đảm của VAMC.

6.3. Về trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Việc xử lý tài sản bảo đảm gắn liền với đất thuê tại khu công nghiệp hiện gặp phải khó khăn do hiện tại thiếu quy định điều chỉnh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới cho người mua tài sản hoặc trứng đấu giá tài sản của dự án đầu tư là tài sản bảo đảm bị xử lý để thu hồi nợ. Do đó, Nghị định 34 đã bổ sung quy định giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới cho người mua hoặc người trúng đấu giá tài sản trên đất của dự án đầu tư là tài sản bảo đảm bị xử lý của khoản nợ của VAMC.

6.4. Về trách nhiệm của Bộ Xây dựng

Việc bán tài sản bảo đảm là các dự án bất động sản cho nhà đầu tư không nhằm mục tiêu thu lợi từ việc chuyển nhượng dự án mà góp phần chống xuống cấp của các dự án bất động sản dở dang, sau đó hoàn thiện và đưa vào phục vụ nhu cầu dân sinh, phục vụ tăng trưởng kinh tế xã hội. Do vậy, việc xử lý tài sản bảo đảm là dự án bất động sản của VAMC phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về mua bán dự án bất động sản nhằm mục tiêu sinh lời là không phù hợp. Do vậy, Nghị định 34 đã bổ sung quy định giao Bộ Xây dựng hướng dẫn việc hoàn thiện hồ sơ pháp lý theo quy định pháp luật về xây dựng và kinh doanh bất động sản đối với tài sản bảo đảm là dự án bất động sản và hướng dẫn về điều kiện bán tài sản bảo đảm của Công ty Quản lý tài sản là dự án bất động sản cho nhà đầu tư khi có vướng mắc./.

Đậu Thị Mai Hương - PC

 

 

 

1 Xem điểm c, d khoản 3 Điều 7 Nghị định 53

2 Hai tiêu chí này là: (i) tài sản bảo đảm có khả năng phát mại; hoặc (ii) khách hàng vay có triển vọng phục hồi khả năng trả nợ.

1

 

  • aA
  • Categories:
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Thanh tra kiểm soát
OTHER NEWS
Thanh toán trong kỷ nguyên số: Yêu cầu tái định vị vai trò của ngân hàng
7/1/27
Fed tái định hình giám sát ngân hàng: Thu gọn phạm vi, tập trung rủi ro cốt lõi
8/1/26
Dự thảo Nghị định về Tiền di động: Tạo thuận lợi gắn với kiểm soát rủi ro
6/12/26
Triển vọng Fintech toàn cầu: Từ tăng trưởng nhanh sang tăng trưởng bền vững
3/7/26
Chuyển đổi số ở các ngân hàng thương mại Việt Nam: Thành tựu, thách thức và một số kiến nghị hoàn thiện
2/7/25
Tăng cường ổn định tài chính nâng cao khả năng chống chịu trong bối cảnh kinh tế hiện nay
3/6/25
Lộ trình giảm lãi suất trong năm 2025 được mở ra từ Fed
2/6/25
ECB cảnh báo nguy cơ suy giảm niềm tin ngân hàng từ tài sản mã hóa
5/6/25
ECB điều chỉnh chính sách trong bối cảnh lạm phát hạ nhiệt
6/6/25
Thụy Sĩ: Chỉ số giá tiêu dùng vào vùng giảm phát, yếu tố thúc đẩy nới lỏng tiền tệ
5/6/25
Showing 1 to 10 of 1986
  • 1
  • 2
  • 3
  • 199
About SBV
  • History
  • Major Responsibilities
  • Management Board
  • Former Governors
CPI
Reserve requirement
Interest Rate
Money Market Operations
  • Notification of New Offering off the State Bank Bills
  • Invitation for Gold Auctions
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
System of Credit Institutions
  • Banks
    • Commercial Banks
      • State-owned Commercial Banks
      • Joibt-stock Commercial Banks
      • Wholly Foreign Owned Banks
      • Joint-venture Banks
    • Policy Banks
    • Cooperative Banks
  • Non-Banks Credit Institution
    • Finance Companies
    • Leasing Companies
    • Other non-bank credit Institutions
  • Micro finance Institutions
  • People's Credit Fund
  • Foreign Bank Branches
  • Representative Offices
Search Bar
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Album
Album
TIN ẢNH
Album
Album
Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© state bank of vietnam portal
Address: 49 Ly Thai To - Hoan Kiem - Hanoi
Webmaster: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
State Bank hotline: (84 - 243) 936.6306
Information security: phone number: (+84)84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready