Skip to Main Content
Lỗi

State bank of vietnam portal

the state bank of viet nam

|
  • News
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Statistics
    • Balance of International Payment
    • Total Liquidity
      • Total Liquidity & Deposits with Credit Institutions
      • Cash in Total liquidity
    • Settlements
      • National Payment System Transactions
      • Domestic Transactions by Means of Payment
      • Trasactions via ATM.POS/EFTPOS/EDC
      • Number of Bank Cards
      • Deposits in Indivisudual Payment Accounts
      • List of Non-Bank Payment Service Suppliers
    • Credit to the Economy
    • Performance of Credit Institutions
      • Key Statistical RatiosKey Statistical Ratios
      • Ratio of loan outstanding over total deposits
      • Ratio of NPLs over Total Loan Outstanding
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
Trang chủ
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội

Trả lời Đại biểu Quốc hội Phùng Văn Hùng - Đoàn ĐBQH tỉnh Cao Bằng

27/11/2017 20:36:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Trước hết, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm của Đại biểu Quốc hội Phùng Văn Hùng, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cao Bằng đối với hoạt động ngân hàng.

Về ý kiến chất vấn của Đại biểu nêu tại Phiên chất vấn và trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội vào sáng ngày 17/11/2017 liên quan đến giải pháp để đưa lãi suất của Việt Nam về mức cạnh tranh được với mặt bằng lãi suất của các nước trong khu vực (Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore, Malaysia) và ngoài khu vực, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xin trả lời như sau:

1. Về mặt bằng lãi suất của Việt Nam hiện nay

Thời gian qua, NHNN đã điều hành chính sách lãi suất theo hướng giảm dần phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường tiền tệ ngoại hốiđể hỗ trợ cho khách hàng vay vốn. Thực tế thời gian qua hệ thống ngân hàng đã và đang tích cực hỗ trợ giảm chi phí vốn vay cho doanh nghiệp và nền kinh tế thông qua các giải pháp căn bản. Cụ thể:

(i) NHNN linh hoạt trong điều hành nhưng kiên định trong mục tiêu duy trì ổn định thị trường tiền tệ, nhờ đó lạm phát đã được kiểm soát theo mục tiêu do Quốc hội đề ra, neo giữ lạm phát kỳ vọng, vị thế VND được nâng cao, tỷ giá ổn định; tất cả các yếu tố đó là nền tảng cơ bản để ổn định mặt bằng lãi suất huy động VND để từng bước giảm lãi suất cho vay.

(ii) Đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản cho các tổ chức tín dung (TCTD) để TCTD có đủ nguồn vốn cho vay nền kinh tế, nhờ đó đã giúp duy trì lãi suất trên thị trường 2 (lãi suất các TCTD vay mượn lẫn nhau) duy trì ở mức thấp, tạo điều kiện giảm chi phí vốn vay của các TCTD;

(iii ) Điều chỉnh các mức lãi suất điều hành phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường tiền tệ ngoại hối; và vừa qua trong tháng 7/2017 NHNN đã giảm 0,25%/năm các mức lãi suất điều hành1, nhờ đó đã hỗ trợ các TCTD giảm chi phí vốn vay, giảm 0,5% lãi suất cho vay ngắn hạn cho các khách hàng thuộc 5 nhóm đối tượng ưu tiên2.

Nhờ đó, lãi suất cho vay trong 5 năm qua liên tục giảm và trong thời gian gần đây tiếp tục giảm. Tính chung từ năm 2011 đến nay, lãi suất huy động giảm được 7-10%/năm trong khi lãi suất cho vay giảm nhanh và mạnh hơn được 11-14%/năm. Riêng từ năm 2015 đến nay, lãi suất huy động tương đối ổn định trong khi lãi suất cho vay đối với lĩnh vực ưu tiên, SXKD giảm khoảng 1-2%. Hiện nay, mặt bằng lãi suất cho vay của các TCTD phổ biến khoảng 6-9%/năm đối với ngắn hạn, trung-dài hạn khoảng 9-11%/năm; đối với khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, có mức tín nhiệm cao lãi suất cho vay ngắn hạn được các TCTD cho vay chỉ trong khoảng 4-5%/năm.

Đối với một số nước trong khu vực, theo Ngân hàng thế giới và website Ngân hàng trung ương các nước (tháng 5/2017), lãi suất cho vay của các nước ASEAN-4 (Thái Lan là 6,9%-7,7%/năm, Singapore là 5,3%/năm, Malaysia là 4,5%/năm, Philipines là 5,6%/năm), Indonesia là 12,03%/năm, Bangladesh 12,43%/năm, Mông Cổ là 19,3%/năm, Myanmar từ 11,25%-12,5%/năm. Như vậy, mặt bằng lãi suất cho vay của Việt Nam hiện nay khoảng 6-11%/năm vẫn ở mức tương đối hợp lý so với nhiều nước trong khu vực; chỉ cao hơn 1%/năm so với các nước phát triển nhất ASEAN; nếu so với các nước Châu Á khác có trình độ phát triển tương đồng như Mông Cổ, Bangladesh, Indonesia, Myanmar, thì lãi suất Việt Nam chỉ ở mức trung bình thấp.

2. Về việc giảm mặt bằng lãi suất về mức cạnh tranh so với các nước trong khu vực và ngoài khu vực

Khả năng giảm lãi suất cho vay phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lãi suất huy động, nhu cầu tín dụng, khả năng cung ứng vốn của nền kinh tế và các điều kiện kinh tế vĩ mô khác.

Lãi suất huy động của Việt Nam trong thời gian qua hầu như không giảm, trong khi lãi cho vay giảm khá nhiều đã làm tỷ lệ thu nhập lãi cận biên NIM của các NHTM đã giảm xuống mức thấp khoảng 2,69% trong năm 2016, thấp hơn nhiều so với một số nước trong khu vực như Thái Lan (3,07%), Indonesia (5,82%), Philippines (3,58%). Theo khuyến cáo của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm thế giới thì để hệ thống các TCTD phát triển lành mạnh hệ số NIM phải đạt ít nhất là 3,5%. Như vậy để giảm hơn nữa lãi suất cho vay cần có các giải pháp giảm lãi suất huy động.

Tuy nhiên, lãi suất huy động phụ thuộc vào cung và cầu vốn của nền kinh tế: nếu cầu vốn cao và khả năng cung ứng vốn có hạn thì lãi suất huy động tăng và ngược lại. Tỷ trọng tín dụng/GDP của Việt Nam ở mức khá cao, ước khoảng 130% trong năm 2017và tỷ trọng này không ngừng tăng lên. Nhu cầu vốn tín dụng tăng cao cũng một phần để bù đắp các nhu cầu vốn mà các thị trường vốn chưa đáp ứng được3. và sự sụt giảm của phần vốn ngân sách nhà nước. Điều này thể hiện ở tỷ trọng tín dụng tăng thêm hàng năm so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội hàng năm tăng mạnh liên tục từ 25% năm 2012 lên 50% năm 2015 và gần 60% trong 9 tháng đầu năm 2017.

Khả năng huy động vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh còn phụ thuộc vào mức độ tiết kiệm của nền kinh tế. Tuy nhiên, theo số liệu của Ngân hàng thế giới, tỷ lệ tiết kiệm trên GDP của các nước ASEAN-4 ở mức cao hơn hẳn Việt Nam (bình quân giai đoạn 2013-2016): Singapore tỷ lệ tiết kiệm khoảng 46,3% GDP, đầu tư khoảng 27,7% GDP; Philippin tỷ lệ tiết kiệm khoảng 44,5% GDP, đầu tư khoảng 21,3% GDP; Malaysia tỷ lệ tiết kiệm khoảng 28,7% GDP, đầu tư khoảng 25,5% GDP; Thái Lan tỷ lệ tiết kiệm khoảng 29,2% GDP, đầu tư khoảng 24,5% GDP); trong khi của Việt Nam tỷ lệ tiết kiệm khoảng 26,7% GDP, đầu tư khoảng 26,9% GDP.Tỷ lệ tiết kiệm thấp làm ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của nền kinh tế trong khi nhu cầu vốn của nền kinh tế đang ở mức cao và liên tục gia tăng. Điều này làm cho lãi suất huy động khó giảm.

Mặt bằng lãi suất ngoài việc chịu tác động trực tiếp của quan hệ cung, cầu vốn trên thị trường tiền tệ, còn chịu tác động của diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát. Một số nước trong khu vực có mặt bằng lãi suất nói chung, trong đó có lãi suất cho vay thấp vì: (i) Lạm phát được duy trì ở mức thấp hơn4; (ii) bội chi NSNN thấp5; (iii) Thị trường vốn phát triển, doanh nghiệp ít phụ thuộc vào tín dụng ngân hàng.

Tại Việt Nam, những điều kiện trên đều bất lợi hơn so với các nước: lạm phát cao hơn, thị trường vốn kém phát triển hơn, bội chi NSNN cao hơn. Việc bù đắp bội chi NSNN thông qua phát hành TPCP trong nước cũng hạn chế khả năng giảm lãi suất đầu vào.

Do đó, việc đặt vấn đề giảm mặt bằng lãi suất về tương đương các nước ASEAN-4 là đúng hướng nhưng cần có thời gian để xoá nhoà dần những khác biệt giữa Việt Nam với các nước này. Hiện tại, lãi suất cho vay của Việt Nam dù cao hơn các nước ASEAN-4 nhưng phù hợp với điều kiện hiện tại của nền kinh tế Việt Nam.

Trong thời gian tới, trên cơ sở bám sát diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát, thị trường tiền tệ ngoại hối,tiếp tục kiên trì triển khai các giải pháp cơ bản nêu trên theo hướng tiếp tục ổn định mặt bằng lãi suất và giảm lãi suất cho vay phù hợp với điều kiện vĩ mô, tiền tệ, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp, đồng thời, sẵn sàng cung ứng vốn cho các TCTD thông qua các công cụ chính sách tiền tệ.

Bên cạnh đó, NHNN sẽ quyết liệt chỉ đạo TCTD chủ động cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn để đảm bảo thanh khoản và sử dụng vốn có hiệu quả; thực hiện quản trị hoạt động kinh doanh chặt chẽ, đồng thời quyết liệt thực hiện Nghị quyết 42/2017/QH14 của Quốc hội để triển khai công tác thu hồi nợ xấu qua đó nâng cao được năng lực tài chính, tiết giảm chi phí hoạt động, nâng cao hiệu quả kinh doanh từ đó có cơ sở vững chắc giảm lãi suất cho vay. Đồng thời, NHNN kiến nghị Bộ Tài chính có các giải pháp đa dạng hóa các nhà đầu tư nắm giữ TPCP, không chỉ dựa vào TCTD như hiện nay.

Trên đây là ý kiến trả lời của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về nội dung chất vấn của Đại biểu Quốc hội Phùng Văn Hùng. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước mong tiếp tục nhận được sự quan tâm của Đại biểu đối với hoạt động ngân hàng.

 

 

 

1 Theo đó, giảm lãi suất tái cấp vốn từ 6,5%/năm xuống 6,25%/năm; lãi suất tái chiết khấu từ 4,5%/năm xuống 4,25%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng từ 7,5%/năm xuống 7,25%/năm

2 Theo đó, giảm lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với các nhu cầu vốn phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ 7%/năm xuống 6,5%/năm; lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của Quỹ TDND và Tổ chức TCVM đối với các nhu cầu vốn này giảm từ 8%/năm xuống 7,5%/năm.

3 Theo số liệu của ADB, đến tháng 6/2017, tỷ lệ vốn hóa trái phiếu so với GDP của của Singapore là 82,66%, Philippines là 34,2%, Malaysia là 96,23%, Thái Lan là 74,18%; trong khi Việt Nam chỉ ở mức 21,78%.

4 Theo số liệu của WB, CPI bình quân các nước ASEAN-4 giai đoạn 2013-2016: Singapore: 0,6%, Philippin 2,58%, Malaysia 2,37%, Thái Lan 0,84%; trong khi của Việt Nam giai đoạn 2013-2016 là 3,5% (lạm phát bình quân so với cùng kỳ).

5 Theo thống kê của ADB, thâm hụt ngân sách của các nước ở mức tương đối thấp (trong khối ASEAN-4, bình quân 2013-2016 riêng Singapore thặng dư 6,6% GDP, 3 nước còn lại thâm hụt bình quân 2013-2016 lần lượt là Philippin -1,3% GDP, Malaysia -3,4% GDP, Thái Lan -1,2%), trong khi Việt Nam thâm hụt bình quân -4,6% GDP.

      1

 


  • aA
  • Categories:
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
OTHER NEWS
Trả lời kiến nghị của Đại biểu Quốc hội Lã Thanh Tân gửi tới Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV
01/03/2027
Trả lời kiến nghị của Đại biểu Quốc hội Nguyễn Hoàng Bảo Trân gửi tới Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV
01/03/2027
Trả lời kiến nghị của Đại biểu Quốc hội Quản Minh Cường gửi tới Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV
01/03/2027
Trả lời kiến nghị của Đại biểu Quốc hội Nguyễn Văn Quân gửi tới Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV
01/03/2027
Trả lời kiến nghị của Đại biểu Quốc hội Nguyễn Quang Huân gửi tới Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV
01/03/2027
Trả lời kiến nghị của Đại biểu Quốc hội Nguyễn Lân Hiếu gửi tới Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV
01/03/2027
Trả lời kiến nghị của Đại biểu Quốc hội Hà Sỹ Đồng gửi tới Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV
01/03/2027
Trả lời kiến nghị của Đại biểu Quốc hội Quản Minh Cường gửi tới Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV
01/01/2027
Trả lời kiến nghị của Đại biểu Quốc hội Bùi Xuân Thống gửi tới Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV
01/10/2026
Trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Hưng Yên gửi tới sau Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV
01/08/2026
Showing 1 to 10 of 170
  • 1
  • 2
  • 3
  • 17
About SBV
  • History
  • Major Responsibilities
  • Management Board
  • Former Governors
CPI
Reserve requirement
Interest Rate
Money Market Operations
  • Notification of New Offering off the State Bank Bills
  • Invitation for Gold Auctions
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
System of Credit Institutions
  • Banks
    • Commercial Banks
      • State-owned Commercial Banks
      • Joibt-stock Commercial Banks
      • Wholly Foreign Owned Banks
      • Joint-venture Banks
    • Policy Banks
    • Cooperative Banks
  • Non-Banks Credit Institution
    • Finance Companies
    • Leasing Companies
    • Other non-bank credit Institutions
  • Micro finance Institutions
  • People's Credit Fund
  • Foreign Bank Branches
  • Representative Offices
Search Bar
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Album
Album
TIN ẢNH
Album
Album
Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© state bank of vietnam portal
Address: 49 Ly Thai To - Hoan Kiem - Hanoi
Webmaster: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
State Bank hotline: (84 - 243) 936.6306
Information security: phone number: (+84)84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready