Skip to Main Content
Lỗi

State bank of vietnam portal

the state bank of viet nam

|
  • News
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Statistics
    • Balance of International Payment
    • Total Liquidity
      • Total Liquidity & Deposits with Credit Institutions
      • Cash in Total liquidity
    • Settlements
      • National Payment System Transactions
      • Domestic Transactions by Means of Payment
      • Trasactions via ATM.POS/EFTPOS/EDC
      • Number of Bank Cards
      • Deposits in Indivisudual Payment Accounts
      • List of Non-Bank Payment Service Suppliers
    • Credit to the Economy
    • Performance of Credit Institutions
      • Key Statistical RatiosKey Statistical Ratios
      • Ratio of loan outstanding over total deposits
      • Ratio of NPLs over Total Loan Outstanding
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
Trang chủ
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Thanh tra kiểm soát

Mô hình 6 bước thanh tra, giám sát ngân hàng hiệu quả

08/01/2018 23:40:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Sự ổn định và phát triển lành mạnh của hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) là một trong những điều kiện quan trọng nhằm hỗ trợ và phát triển nền kinh tế của quốc gia. Vì vậy, các cơ quan quản lý nhà nước nói chung và Ngân hàng Trung ương nói riêng luôn đứng trước thách thức là phải tìm ra một giải pháp hiệu quả để giúp quản lý hoạt động của hệ thống các TCTD đảm bảo an toàn và ổn định. Trên thế giới có nhiều phương pháp thanh tra, giám sát ngân hàng. Tuy nhiên, bài viết xin giới thiệu nghiên cứu của Ngân hàng Thanh toán quốc tế (BIS) về phương pháp thanh tra, giám sát ngân hàng trên cơ sở rủi ro.

Thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro bao gồm 02 giai đoạn giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ, được thực hiện theo 06 bước, gồm:

Bước 1: Hiểu về ngân hàng

Cán bộ thanh tra, giám sát thu thập thông tin và số liệu về ngân hàng trong vòng từ 3 - 5 năm, gồm: hoạt động kinh doanh chủ yếu; Chủ sở hữu và Giám đốc điều hành; các khoản cho vay; thu nhập của ngân hàng; hoạt động nguồn vốn... Trong đó, cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng cần lưu ý đến các nguồn thông tin số liệu đầu vào, gồm: báo cáo của ngân hàng theo yêu cầu của Cơ quan quản lý nhà nước; Số liệu trên bảng cân đối tài khoản (cấp III, cấp IV, cấp V), số liệu báo cáo thống kê của ngân hàng TMCP; Số liệu qua công tác thanh tra, giám sát (số liệu giám sát từ xa, Kết luận Thanh tra); Báo cáo kiểm toán độc lập, Thư Quản lý của tổ chức kiểm toán độc lập, Báo cáo kiểm toán nội bộ của ngân hàng thương mại cổ phần; Số liệu trên báo cáo tài chính năm đánh giá xếp loại đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của ngân hàng thương mại cổ phần…

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (CQTTGSNH) phải được trao quyền yêu cầu các ngân hàng báo cáo tất cả mọi số liệu liên quan đến công tác thanh tra, giám sát, có chế tài xử phạt đối với các ngân hàng nộp số liệu không đầy đủ, sai sót hoặc trễ hạn. Tùy vào mục đích quản lý khác nhau, CQTTGSNH sẽ quy định cụ thể về tần suất và các loại thông tin NHTM cần báo cáo. Ví dụ: với số liệu thị trường và các số liệu khác thuộc dạng nhanh chóng lỗi thời đòi hỏi kỳ hạn báo cáo phải ngắn hơn. Tần suất định kỳ hằng quý là kỳ hạn tối đa đối với nhiều loại số liệu an toàn như phân loại nợ và trích lập dự phòng, tập trung rủi ro, cho vay nội bộ và tỷ lệ an toàn vốn.

Bước 2: Đánh giá sự lành mạnh của ngân hàng

Dựa trên thông tin, tài liệu thu thập, cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng đánh giá rủi ro cố hữu/trọng yếu và rủi ro tổng thể, rủi ro ròng của ngân hàng; sau đó, xếp loại ngân hàng.

Cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng sẽ căn cứ trên các sự kiện chính (mức độ, xu hướng, thành phần; những chỉ số quan trọng nhất) để phân tích (mối quan hệ, các nguyên nhân gốc rễ, ảnh hưởng và mức độ nghiêm trọng, tầm nhìn) sau đó mới kết luận phân loại ngân hàng.

(i) Nguyên tắc đánh giá, xếp loại ngân hàng cần bao gồm đủ các nội dung sau:

Dựa trên cơ sở rủi ro: Cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng sẽ đánh giá xếp hạng ngân hàng dựa trên các rủi ro của ngân hàng và ảnh hưởng của những rủi ro lên kết quả hoạt động của ngân hàng trên cơ sở hợp nhất. Cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng sẽ giả định những yếu tố bên trong và bên ngoài có thể làm gia tăng rủi ro hoặc ảnh hưởng đến tình trạng tài chính hiện tại hoặc trong thời gian tới của ngân hàng. Do đó, ngân hàng được kỳ vọng có khả năng phát hiện các vấn đề càng sớm càng tốt để triển khai các giải pháp phòng chống và khắc phục một cách hiệu lực và hiệu quả.

Dựa trên tỷ trọng của ngân hàng trong hệ thống: Việc sử dụng các tham số/chỉ số đối với mỗi yếu tố xếp hạng ngân hàng trên cơ sở rủi ro (RBBR) được căn cứ trên đặc điểm và sự phức tạp trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Các tham số/chỉ số đánh giá của RBBR có liên kết chặt chẽ với những tiêu chuẩn tối thiểu đánh giá sự lành mạnh của ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng có thể sử dụng các tham số/chỉ số bổ sung phù hợp với đặc điểm và sự phức tạp trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm đưa ra xếp hạng có thể phản ánh chính xác hơn thực trạng của ngân hàng.

Các hoạt động truyền thống/trọng yếu: Ngân hàng cần phải lưu ý đến các yếu tố truyền thống hoặc trọng yếu khi đánh giá sự lành mạnh của ngân hàng như: hồ sơ rủi ro, quản trị doanh nghiệp, thu nhập và tỉ lệ vốn cũng như các chỉ số đánh giá/tham số trọng yếu… Việc quyết định các yếu tố truyền thống/trọng yếu được dựa trên việc phân tích bởi các dữ liệu và thông tin đầy đủ về rủi ro và kết quả tài chính của ngân hàng.

Tính hệ thống và toàn diện: Việc đánh giá phải thực hiện một cách hệ thống và toàn diện cũng như phải tập trung vào những vấn đề cốt lõi của ngân hàng. Việc phân tích phải được thực hiện bằng phương pháp tổng hợp, ví dụ phải đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố rủi ro và các yếu tố lành mạnh, và tính trên cơ sở hợp nhất của ngân hàng. Phân tích cần được minh chứng bởi các dữ liệu thực tế và các chỉ số nhằm khẳng định mức độ, xu hướng và mức độ của vấn đề mà ngân hàng đang đối mặt.

(ii) Hồ sơ đánh giá hoạt động ngân hàng: BIS (2015) và SEACEN-ADB-ASEAN-AADCP II Course on Dealing with Weak Banks (2016) đề xuất khuôn khổ đánh giá trên cơ sở rủi ro (Risk-Based Banking Rating – RBBR) với mô hình như sau:

Hiểu kỹ về ngân hàng

Hồ sơ rủi ro

Quản trị doanh nghiệp

Thu nhập

Vốn

Kết quả xếp hạng RBBR

Rủi ro cố hữu

Quản lý rủi ro

Rủi ro ròng

- Rủi ro tín dụng

- Rủi ro thị trường

- Rủi ro thanh khoản

- Rủi ro chiến lược

- Rủi ro hoạt động

- Rủi ro tuân thủ

- Rủi ro danh tiếng

- Rủi ro pháp lý

- Quản trị rủi ro

- Khuôn khổ quản lý rủi ro

- Quy trình quản lý rủi ro, nguồn nhân lực, hệ thống thông tin quản lý

- Hệ thống kiểm soát rủi ro

- Rủi ro tín dụng

- Rủi ro thị trường

- Rủi ro thanh khoản

- Rủi ro chiến lược

- Rủi ro hoạt động

- Rủi ro tuân thủ

- Rủi ro pháp lý

- Rủi ro danh tiếng

- Khuôn khổ

- Quy trình

- Kết quả

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Nguồn thu

- Sự bền vững

- Sự đủ vốn

- Quản lý vốn

Tổng hợp xếp hạng về rủi ro cố hữu

Tổng hợp xếp hạng về quản trị rủi ro

Xếp hạng hồ sơ rủi ro

Xếp hạng quản trị doanh nghiệp

Xếp hạng thu nhập

Xếp hạng về vốn

Các rủi ro cố hữu được đánh giá theo các mức: Thấp, Trung bình, Trên trung bình và Cao bằng việc xem xét xác suất xảy ra 1 tổn thất lớn từ các sự kiện hiện tại hoặc tiềm tàng trong tương lai. Ví dụ, để đánh giá rủi ro tín dụng cố hữu của hoạt động cho vay thương mại tại TCTD A, cán bộ TTGS cần phải biết về hoạt động cho vay thương mại và đường cong phân phối rủi ro của hoạt động đó trên toàn ngành. Giả sử, dựa trên hiểu biết của cán bộ TTGS về 02 yếu tố trên mà mức độ rủi ro tín dụng của hoạt độngcho vay thương mạicủa ngành được đánh giá là Trên trung bình, thì mức độ rủi ro cố hữu của hoạt động cho vay thương mại tại TCTD A thường cũng sẽ là Trên trung bình. Tuy nhiên, tùy vào các yếu tố như cơ sở khách hàng hay mức độ tập trung trong danh mục cho vay mà mức độ rủi ro cố hữu của hoạt động cho vay thương mại tại TCTD A sẽ có thể cao hơn hoặc thấp hơn của ngành (tức là Cao hoặc Trung bình/Thấp).

Quản lý rủi ro được đánh giá dựa trên 02 yếu tố: Hiệu quả quản lý hàng ngày của từng hoạt động trọng yếu (quản lý tác nghiệp) và Hiệu quả công tác giám sát của các bộ phận giám sát đối với từng hoạt động trọng yếu.

Quản lý tác nghiệp có trách nhiệm kiểm soát hàng ngày các rủi ro cố hữu trong các hoạt động của TCTD. Để thực hiện chức năng này, đội ngũ nhân viên thực hiện chức năng quản lý tác nghiệp phải có hiểu biết, kiến thức rõ ràng về các loại rủi ro của hoạt động đang quản lý và cách quản lý các loại rủi ro đó. Những chính sách, quy trình, và nhân sự để thực hiện quản lý tác nghiệp của TCTD cũng phải đảm bảo đầy đủ và hiệu quả để quản lý được các loại rủi ro.

Các bộ phận giám sát là các chốt kiểm soát có chức năng giám sát việc quản lý tác nghiệp các hoạt động của TCTD. Một TCTD cần có 05 bộ phận giám sát: Ban Quản trị, Ban Điều hành, Quản lý rủi ro, Tuân thủ và Kiểm toán nội bộ.Nếu TCTD không có đủ cả 05 bộ phận giám sát trên thì cán bộ TTGS sẽ xem xét các bộ phận giám sát khác hoặc các biện pháp kiểm soát bù đắp khác mà TCTD đó có.

Kết quả đánh giá của cán bộ TTGS đối với bộ phận quản lý tác nghiệp, các bộ phận giám sát đối với hoạt động trọng yếu được ghi nhận vào ma trận rủi ro theo từng cột tương ứng theo các mức độ sau: Tốt, Chấp nhận được, Cần cải thiện, Yếu.

Rủi ro ròng: Đánh giá rủi ro cố hữu của hoạt động trọng yếu được xem xét qua lăng kính của hệ thống quản lý ngân hàng. Rủi ro ròng xếp hạng như sau: Thấp, Trung bình, Trên trung bình và Cao.

Rủi ro cố hữu tổng hợp của một hoạt động trọng yếu

Thấp

Trung bình

Trên trung bình

Cao

Chất lượng quản lý rủi ro tổng hợp của một hoạt động trọng yếu

Mạnh

Thấp

Thấp

Trung bình

Trên trung bình

Chấp nhận được

Thấp

Trung bình

Trên trung bình

Cao

Cần cải thiện

Trung bình

Trên trung bình

Cao

Cao

Yếu

Trên trung bình

Cao

Cao

Cao

Xu hướng xếp hạng rủi ro ròng có thể được đánh giá là Giảm, Ổn định hoặc Tăng lên được ghi nhận tại thời điểm đánh giá và ngoài khung thời gian thu thập thông tin.

Tổng rủi ro ròng (TRRR) là sự kết hợp kết quả rủi ro ròng của các hoạt động trọng yếu của TCTD (có xem xét đến tầm quan trọng tương đối của chúng). Tổng rủi ro ròng phản ánh quan điểm của cán bộ TTGS về các tác động bất lợi tiềm tàng của các hoạt động trọng yếu đến thu nhập và mức độ đủ vốn của TCTD, và do đó tác động đến người gửi tiền. TRRR được xếp hạng là Thấp, Trung bình, Trên trung bình hoặc Cao, xu hướng xếp hạng được đánh giá là Giảm, Ổn định hoặc Tăng lên phản ánh xếp hạng kỳ vọng tại thời điểm đánh giá và ngoài khung thời gian thu thập thông tin.

Ví dụ, một TCTD có 3 hoạt động trọng yếu: Cho vay thương mại: rủi ro ròng: trung bình; mức độ quan trọng: trung bình; Các khoản đầu tư kỳ hạn cố định: rủi ro ròng: thấp; mức độ quan trọng: rất quan trọng; Phái sinh tín dụng: rủi ro ròng: cao; mức độ quan trọng: trung bình. Phái sinh tín dụng là một trọng tâm chiến lược của TCTD.

TRRR của TCTD có thể là: Trung bình. Vì cho rằng Hoạt động đầu tư kỳ hạn cố định với tầm quan trọng cao và rủi ro ròng thấp đóng góp nhiều hơn trong tổng thể TRRR so với mức đóng góp của hoạt động cho vay thương mại và phái sinh tín dụng mà đều có tầm quan trọng là trung bình và có rủi ro ròng lần lượt là trung bình và cao. Xu hướng của TRRR được đánh giá là tăng vì tầm quan trọng của các hoạt động động kinh doanh phái sinh được kỳ vọng là đang tăng lên và làm thay đổi hạng TRRR trong và bên ngoài khung thời gian đánh giá của Ma trận Rủi ro.

Thu nhập và Vốn: Sau khi có kết quả xếp hạng TRRR, cán bộ TTGS cần đánh giá thêm về chất lượng và mức độ đầy đủ của Thu nhập và Vốn trong mối quan hệ với tổng thể hoạt động kinh doanh và các rủi ro ròng của TCTD. Thu nhập và Vốn có mối liên hệ qua lại với nhau. Thu nhập được đánh giá dựa trên các tiêu chí về chất lượng, số lượng, và tính ổn định, thường xuyên, liên tục tạo ra Vốn gồm: lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), biên độ lãi suất ròng (net interest margin), chi phí trên thu nhập (cost to income ratio). Trong đó cần nhận biết được các nguồn ổn định và tạo ra thu nhập chính cho ngân hàng.

Vốn được đánh giá về mức độ hợp lý đối với chất lượng và mức độ, cả ở hiện tại và tương lai, dưới các điều kiện thông thường và khó khăn. Có 4 mức xếp hạng Thu nhập và Vốn: Tốt, Chấp nhận được, Cần cải thiện và Yếu và 3 xu hướng xếp hạng là Đang cải thiện, Ổn định và Xấu đi để phản ánh xếp hạng kỳ vọng tại thời điểm đánh giá và ngoài khung thời gian thu thập thông tin.

Thanh khoản: Thanh khoản là một yếu tố rất quan trọng cho sự an toàn và lành mạnh của TCTD. Do vậy, khi thực hiện đánh giá Rủi ro tổng thể, cán bộ TTGS cần xem xét đến khả năng thanh khoản của TCTD. Mức độ rủi ro thanh khoản phụ thuộc vào các thành phần trên bảng cân đối, cơ cấu các nguồn huy động, chiến lược thanh khoản, các điều kiện và sự kiện trên thị trường. Thanh khoản có 4 mức xếp hạng: Tốt, Chấp nhận được, Cần cải thiện và Yếu và xu hướng xếp hạng là Cải thiện, Ổn định hoặc Xấu đi để phản ánh xếp hạng kỳ vọng tại thời điểm và ngoài khung thời gian thu thập thông tin.

Kết quả xếp hạng rủi ro tổng thể là đánh giá về hồ sơ rủi ro tổng thể của một TCTD, sau khi xem xét ảnh hưởng của Vốn và Thu nhập có vai trò như “lưới an toàn” để hấp thụ những tổn thất không mong muốn phát sinh từ TRRR và sự đầy đủ của thanh khoản trên bảng cân đối. Rủi ro tổng thể của một TCTD được đánh giá theo cấp độ Thấp, Trung bình, Trên trung bình hoặc Cao cho một khoảng thời gian cụ thể, cùng với xu hướng của xếp hạng được đánh giá là Giảm, Ổn định hoặc Tăng để phản ánh xếp hạng kỳ vọng tại thời điểm đánh giá và ngoài khung thời gian thu thập thông tin.

Bước 3: Lên kế hoạch thanh tra, giám sát ngân hàng

Căn cứ kết quả xếp loại ngân hàng, CQTTGSNH lên kế hoạch thanh tra, giám sát ngân hàng, trong đó những ngân hàng xếp loại yếu kém trở lên phải được thanh tra tại chỗ và yêu cầu Ban điều hành ngân hàng xây dựng và thực hiện ngay kế hoạch phục hồi trong khoảng thời gian xác định.

Mức độ sâu rộng và tần suất thanh tra tại chỗ sẽ tùy thuộc vào hồ sơ rủi ro tổng thể của ngân hàng. Có thể có các cuộc thanh tra tổng thể bao quát hết mọi hoạt động hoặc thanh tra chuyên đề tập trung vào một số phân khúc hoặc hoạt động hoặc loại rủi ro. Thanh tra tại chỗ có thể bao quát hầu hết mọi yếu tố then chốt theo sau quá trình giám sát từ xa và cũng có thể cung cấp cho ta kết quả phân tích mang tính định tính hơn. Mục đích của việc đánh giá định tính này là để cơ quan thanh tra, giám sát có thể xác định được liệu chức năng quản lý của ngân hàng có khả năng nhận diện, đo lường, giám sát và kiểm soát được rủi ro mà ngân hàng phải đối diện hay không.

Bước 4: Thanh tra dựa trên cơ sở rủi ro

CQTTGSNH thực hiện thanh tra tại chỗ những ngân hàng theo khuyến cáo từ kết quả giám sát. Kết thúc thanh tra, Đoàn thanh tra có báo cáo kết quả thanh tra gửi CQTTGSNH và các cơ quan liên quan.

Ở nhiều quốc gia, công tác thanh tra tại chỗ thường được thực hiện định kỳ 12 tháng một lần. Ngoại lệ trong chu kỳ thanh tra sẽ phụ thuộc vào hồ sơ rủi ro của tổ chức. Chu kỳ có thể kéo dài hơn đối với các ngân hàng nhỏ, rủi ro thấp, tình hình tài chính ổn định; đối với các ngân hàng yếu kém hoặc có tỷ lệ tài chính suy giảm, việc thanh tra tại chỗ phải được thực hiện thường xuyên hơn. Ở một số quốc gia, đối với các ngân hàng lớn, phương pháp dựa trên rủi ro (nghĩa là tập trung vào các lĩnh vực có yếu kém đã nhận diện được hoặc nghi ngờ có yếu kém, thiếu hụt của ngân hàng) được thực hiện cùng với một chương trình thanh tra, giám sát cuốn chiếu tập trung vào các lĩnh vực bị tác động thay vì một cuộc thanh tra toàn diện. Chương trình cuốn chiếu trong các ngân hàng lớn rất hữu dụng nhằm đảm bảo rằng, ngân hàng đó lần lượt được đánh giá tương đương như một cuộc thanh tra toàn diện mà không phải dồn quá nhiều nhân lực khi thực hiện thanh tra toàn diện.

Báo cáo thanh tra tại chỗ phải được lập kịp thời. Ví dụ, nhiều cơ quan thanh tra, giám sát có thông lệ phê chuẩn báo cáo cuối cùng trong vòng 01 tháng sau khi kết thúc thanh tra. Khi có những vấn đề yếu kém nghiêm trọng, cần quan tâm xử lý ngay, hành động thanh tra, giám sát phải được thực hiện khẩn trương mà không chờ báo cáo được chốt, phê duyệt. Cơ quan thanh tra, giám sát có thể ủy thác tất cả hoặc một số cấu phần của một cuộc thanh tra (ví dụ những cấu phần cần kỹ năng đặc biệt) cho kiểm toán độc lập hoặc “những người có kỹ năng” không phải là cán bộ thanh tra, giám thực hiện. Cơ quan thanh tra, giám sát phải được trao quyền (theo luật định) quyết định thực hiện các cuộc thanh tra đặc biệt đối với từng ngân hàng hoặc tập đoàn ngân hàng tại bất kỳ thời điểm nào để tiến hành kiểm tra sâu hơn những nghi ngờ về sự yếu kém trong các ngân hàng, tập đoàn ngân hàng đó.

Bước 5: Cập nhật thực trạng hoạt động của ngân hàng

Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra tại chỗ, cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng cập nhật thực trạng hoạt động của ngân hàng và đưa ra kiến nghị ngân hàng cần thực hiện.

Bước 6: Hành động thanh tra, giám sát và kiểm soát sau thanh tra

Cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng tiếp tục theo dõi việc ngân hàng thực hiện chỉnh sửa sau thanh tra và đưa ra các hành động chỉnh sửa nếu cần thiết.

Quá trình thanh tra, giám sát ngân hàng là một hoạt động liên tục và khép kín, sự lành mạnh của ngân hàng không chỉ được đánh giá dựa trên những kết quả phân tích tại thời điểm hiện tại mà còn được nhìn nhận cả trong dự đoán và xu hướng tương lai.

Vụ I – Cơ quan TTGSNH

  • aA
  • Categories:
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Thanh tra kiểm soát
OTHER NEWS
Thanh toán trong kỷ nguyên số: Yêu cầu tái định vị vai trò của ngân hàng
7/1/27
Fed tái định hình giám sát ngân hàng: Thu gọn phạm vi, tập trung rủi ro cốt lõi
8/1/26
Dự thảo Nghị định về Tiền di động: Tạo thuận lợi gắn với kiểm soát rủi ro
6/12/26
Triển vọng Fintech toàn cầu: Từ tăng trưởng nhanh sang tăng trưởng bền vững
3/7/26
Chuyển đổi số ở các ngân hàng thương mại Việt Nam: Thành tựu, thách thức và một số kiến nghị hoàn thiện
2/7/25
Tăng cường ổn định tài chính nâng cao khả năng chống chịu trong bối cảnh kinh tế hiện nay
3/6/25
Lộ trình giảm lãi suất trong năm 2025 được mở ra từ Fed
2/6/25
ECB cảnh báo nguy cơ suy giảm niềm tin ngân hàng từ tài sản mã hóa
5/6/25
ECB điều chỉnh chính sách trong bối cảnh lạm phát hạ nhiệt
6/6/25
Thụy Sĩ: Chỉ số giá tiêu dùng vào vùng giảm phát, yếu tố thúc đẩy nới lỏng tiền tệ
5/6/25
Showing 1 to 10 of 1986
  • 1
  • 2
  • 3
  • 199
About SBV
  • History
  • Major Responsibilities
  • Management Board
  • Former Governors
CPI
Reserve requirement
Interest Rate
Money Market Operations
  • Notification of New Offering off the State Bank Bills
  • Invitation for Gold Auctions
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
System of Credit Institutions
  • Banks
    • Commercial Banks
      • State-owned Commercial Banks
      • Joibt-stock Commercial Banks
      • Wholly Foreign Owned Banks
      • Joint-venture Banks
    • Policy Banks
    • Cooperative Banks
  • Non-Banks Credit Institution
    • Finance Companies
    • Leasing Companies
    • Other non-bank credit Institutions
  • Micro finance Institutions
  • People's Credit Fund
  • Foreign Bank Branches
  • Representative Offices
Search Bar
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Album
Album
TIN ẢNH
Album
Album
Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© state bank of vietnam portal
Address: 49 Ly Thai To - Hoan Kiem - Hanoi
Webmaster: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
State Bank hotline: (84 - 243) 936.6306
Information security: phone number: (+84)84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready