NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 18/6 - 22/6/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: Trong tuần, lãi suất tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng ổn định, lãi suất tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng tăng nhẹ 0,5-1%/năm. Hiện nay, lãi suất tiền gửi phổ biến không kỳ hạn ở mức 1-2%/năm; kỳ hạn dưới 01 tháng 2%/năm; kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng 8,8-9%/năm, kỳ hạn từ 12 tháng trở lên 10-12%/năm. Ngày 21/6/2012, NHNN đã có văn bản số 3772/NHNN-CSTT yêu cầu các TCTD thực hiện nghiêm túc quy định về lãi suất tiền gửi tối đa bằng đồng Việt Nam tại Thông tư số 19/2012/TT-NHNN ngày 08/6/2012 và quy định lãi suất tiền gửi rút trước hạn tại Thông tư số 04/2011/TT-NHNN ngày 10/3/2011; các tổ chức tín dụng không được cung cấp dưới mọi hình thức các sản phẩm tiền gửi nhằm tránh các quy định về lãi suất tại Thông tư số 19/2012/TT-NHNN và Thông tư số 04/2011/TT-NHNN.
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5% - 1%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND: Các TCTD tích cực triển khai các gói tín dụng để đáp ứng vốn cho 4 lĩnh vực ưu tiên với mức lãi suất bằng hoặc thấp hơn so với trần lãi suất 13%/năm của NHNN, một số TCTD triển khai các gói tín dụng phục vụ một số lĩnh vực phi sản xuất được khuyến khích với mức lãi suất 13-16%/năm. Cá biệt, Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu triển khai chương trình cho vay ngắn hạn VND mức lãi suất 7%/năm với điều kiện là khoản vay VND được bảo đảm theo giá trị USD và gắn với biến động tăng của tỷ giá VND/USD không quá 3%. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ ở mức 11-13%/năm; cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ở mức 14-17%/năm; cho vay lĩnh vực phi sản xuất 16-20%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 5,5-7,5%/năm đối với ngắn hạn; 7,5-9%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 14-16,5 - Thấp nhất: 12 |
16-18 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 12-13 - Thấp nhất: 12 |
15,5-17 |
|
USD: |
6,0-6,5 |
6,5-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 15-17,5 - Thấp nhất: 13,5 |
17-18,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 13 - Thấp nhất: 12 |
15,5-18 |
|
USD |
5,5-7,5 |
7,5-9,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng VND đạt xấp xỉ 132.732 tỷ đồng, bình quân khoảng 26.546 tỷ đồng/ngày; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 79.034 tỷ đồng, bình quân khoảng 15.807 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn như qua đêm và 1 tuần. Doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng VND đạt khoảng 99.418 tỷ đồng, tương đương 75% tổng doanh số giao dịch bằng VND; doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 60.193 tỷ đồng, tương đương 76% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân kỳ này có xu hướng tăng đối với các kỳ hạn ngắn từ 3 tháng trở xuống và kỳ hạn 9 tháng; lãi suất kỳ hạn 3 tháng tăng 0,25%, các kỳ hạn còn lại có mức tăng từ 0,41% (kỳ hạn 1 tháng) đến 0,84% (kỳ hạn 2 tuần). Kỳ hạn 6 tháng và 12 tháng, lãi suất bình quân giảm lần lượt là 0,6% và 0,89%. Trong kỳ tiếp tục không phát sinh giao dịch kỳ hạn trên 12 tháng.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân kỳ này tăng đối với các kỳ hạn 2 tuần, 3 tuần và 2 tháng, với mức tăng lần lượt là 0,04%, 0,05% và 0,76%. Các kỳ hạn còn lại lãi suất giao dịch bình quân giảm, với các mức giảm từ 0,06% (kỳ hạn 6 tháng) đến 0,80% (kỳ hạn 12 tháng). Trong kỳ không phát sinh giao dịch kỳ hạn 9 tháng và trên 12 tháng.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
5,88 |
6,90 |
7,45 |
9,14 |
8,32 |
8,09 |
8,17 |
8,23 |
11,50 |
9,78 |
- |
USD |
0,30 |
0,53 |
0,78 |
0,80 |
0,88 |
2,11 |
1,95 |
2,82 |
- |
2,00 |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, trạng thái ngoại tệ toàn hệ thống tiếp tục đạt mức dương trong cả tuần. Tỷ giá giao dịch trên thị trường liên ngân hàng diễn biến tương đối ổn định và tiếp tục giảm so với tuần trước. Hiện, tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.880/ 20.940 đ/USD.
NHNN VN