Skip to Main Content
Lỗi

State bank of vietnam portal

the state bank of viet nam

|
  • News
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Statistics
    • Balance of International Payment
    • Total Liquidity
      • Total Liquidity & Deposits with Credit Institutions
      • Cash in Total liquidity
    • Settlements
      • National Payment System Transactions
      • Domestic Transactions by Means of Payment
      • Trasactions via ATM.POS/EFTPOS/EDC
      • Number of Bank Cards
      • Deposits in Indivisudual Payment Accounts
      • List of Non-Bank Payment Service Suppliers
    • Credit to the Economy
    • Performance of Credit Institutions
      • Key Statistical RatiosKey Statistical Ratios
      • Ratio of loan outstanding over total deposits
      • Ratio of NPLs over Total Loan Outstanding
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
Trang chủ
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
  • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố

Trả lời kiến nghị cử tri tỉnh Hà Nam

02/11/2017 20:21:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) nhận được 02 kiến nghị của cử tri tỉnh Hà Nam tại Kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIV thuộc thẩm quyền giải quyết, xử lý của NHNN do Ban Dân nguyện - Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuyển đến theo công văn số 415/BDN ngày 15/6/2017.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả lời từng kiến nghị như sau:

1. Kiến nghị 1:“Hiện nay, tỉnh Hà Nam và một số địa phương có quy mô chăn nuôi lợn rất lớn. Xong đến thời điểm này do giá cả thịt lợn hơi xuống thấp trong thời gian dài dẫn đến nhiều hộ gia đình chăn nuôi thua lỗ quá lớn, không có khả năng trả nợ, kinh tế nhiều hộ gia đình gặp khó khăn. Cử tri đề nghị các ngành có liên quan khoanh nợ cho các hộ chăn nuôi lợn thua lỗ, tạo điều kiện để các hộ tiếp tục duy trì và phát triển sản xuất; có cơ chế chính sách hỗ trợ cho nhân dân vay vốn để sản xuất chăn nuôi với lãi suất ưu đãi, vay vốn dài hạn”. (Câu số 1)

Trả lời:

Thời gian qua, Chính phủ và NHNN đã ban hành nhiều chính sách và chương trình tín dụng hỗ trợ ngành chăn nuôi, cụ thể:

- Việc cho vay phục vụ chăn nuôi được thực hiện theo cơ chế chung tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn và hướng dẫn của NHNN tại Thông tư 10/2015/TT-NHNN ngày 22/7/2015, theo đó khuyến khích các tổ chức tín dụng (TCTD) mạnh dạn đầu tư vốn phát triển lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đơn giản thủ tục, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi để người dân, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.

- Chỉ đạo các TCTD cân đối vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn đầu tư phát triển và quy định trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với lĩnh vực chăn nuôi (hiện nay là 7%/năm);

- Đối với khách hàng vay để sản xuất chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao theo Quyết định 738/QĐ-BNN-BKHCN ngày 14/3/2017 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học & Công nghệ còn được hưởng chính sách cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo Quyết định số 813/QĐ-NHNN ngày 24/4/2017 của NHNN với mức lãi suất cho vay ngắn, trung và dài hạn thấp hơn từ 0,5%/năm đến 1,5%/năm so với mức lãi suất cho vay thông thường cùng kỳ hạn.

Theo báo cáo của NHNN chi nhánh các tỉnh/thành phố đến nay:

- Dư nợ cho vay chăn nuôi lợn đạt khoảng 37.294 tỷ đồng với khoảng 584.662 khách hàng còn dư nợ, trong đó, chủ yếu là dư nợ vay của hộ gia đình khoảng 34.059 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 91,32% tổng dư nợ cho vay chăn nuôi lợn.

- Cho vay sản xuất thức ăn chăn nuôi nói chung đạt 12.997 tỷ đồng với khoảng 950 khách hàng còn dư nợ.

- Cho vay sản xuất thuốc thú y đạt 492 tỷ đồng với 45 khách hàng còn dư nợ.

Từ năm 2016 đến nay, ngành chăn nuôi lợn phát triển quá nóng dẫn đến cung vượt cầu quá lớn, giá thịt lợn giảm sâu đã ảnh hưởng trực tiếp đến người chăn nuôi, nhất là các hộ nông dân nghèo, các cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y. Để tháo gỡ khó khăn cho ngành chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn, giúp người dân giảm bớt khó khăn, Thủ tướng Chính phủ đã có công văn số 597/TTg-NN ngày 28/4/2017 chỉ đạo các Bộ, ngành về các giải pháp tổng thể để ngành chăn nuôi ổn định phát triển trước mắt và lâu dài. Trong đó, ngành Ngân hàng được giao nhiệm vụ hướng dẫn các ngân hàng thương mại, các TCTD xem xét giãn nợ, miễn giảm lãi đối với các khoản vốn đã vay; tiếp tục cho vay mới đối với những hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay cho phát triển chăn nuôi và sản xuất.

Về cơ cấu lại thời gian trả nợ và cho vay mới để sản xuất kinh doanh: Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, NHNN đã kịp thời ban hành văn bản(1) chỉ đạo các TCTD căn cứ khả năng tài chính và các quy định pháp luật hiện hành để thực hiện các giải pháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay chăn nuôi lợn, sản xuất thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y như cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi vay, lãi quá hạn, tiếp tục cho vay mới,... để người dân duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh.

NHNN cũng có Tờ trình(2) báo cáo Thủ tướng Chính phủ các biện pháp tháo gỡ khó khăn cho lĩnh vực này của ngành ngân hàng, đồng thời kiến nghị Thủ tướng Chính phủ các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho ngành chăn nuôi lợn như công tác tổ chức sản xuất, công tác thị trường,...

Về khoanh nợ: Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, quy định trường hợp thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên phạm vi rộng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổng hợp, đánh giá cụ thể thiệt hại để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, NHNN và Bộ Tài chính. Nếu được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, dư nợ bị thiệt hại sẽ được khoanh không tính lãi trong thời gian tối đa 02 (hai) năm và các khoản nợ khoanh được giữ nguyên nhóm nợ như đã phân loại trước khi thực hiện khoanh nợ. Tuy nhiên, trường hợp người chăn nuôi lợn bị thiệt hại hiện nay là do tự phát tăng đàn dẫn đến cung vượt cầu, đã được Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhiều lần cảnh báo rủi ro nên không thuộc đối tượng được khoanh nợ theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP.

Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ và tiếp tục cho vay mới là những giải pháp trong ngắn hạn mà ngành Ngân hàng đã thực hiện để tháo gỡ khó khăn về nguồn vốn trả nợ cho người chăn nuôi lợn, sản xuất thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y. Về lâu dài, để tháo gỡ khó khăn cho ngành chăn nuôi, tránh tình trạng tự phát tăng đàn dẫn đến cung vượt cầu, Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, các địa phương tiếp tục có giải pháp tổng thể, để hướng dẫn các địa phương pháp triển chăn nuôi có hiệu quả, bền vững. Cụ thể:

- Xây dựng, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện pháp triển chăn nuôi gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm;

- Tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành và chế biến sâu các sản phẩm chăn nuôi để tăng sức mua trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu;

- Rà soát điều chỉnh hạn chế mở mới các cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi công nghiệp;

- Giảm quy mô đàn lợn, nhất là đàn lợn nái, điều chỉnh lại cơ cấu chất lượng đàn giống, phương thức chăn nuôi phù hợp với từng phân khúc thị trường;

- Tổ chức lại sản xuất chăn nuôi theo các chuỗi liên kết từ cung cấp đầu vào cho sản xuất đến chế biến, tiêu thụ, lấy doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang trại làm động lực nhằm kiểm soát tốt chất lượng, an toàn thực phẩm và điều tiết cung cầu thị trường các sản phẩm chăn nuôi.

2. Kiến nghị 2:“Cử tri đề nghị tiếp tục ban hành các chính sách cơ chế hỗ trợ trực tiếp và tạo điều kiện các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, thời hạn vay phù hợp từng cây trồng, vật nuôi để tạo điều kiện khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ nông dân đầu tư vào sản xuất, chế biến, xuất khẩu nông sản, thực phẩm và liên kết theo chuỗi giá trị từ đó nâng cao năng suất lao động nông nghiệp và thu nhập cho người nông dân...” (Câu số 3).

Trả lời:

Xác định vai trò nòng cốt của nông nghiệp trong nền kinh tế, ngành Ngân hàng đã ban hành và triển khai nhiều cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, đồng thời khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng (TCTD) tập trung nguồn vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, cụ thể:

1. Về chính sách lãi suất: Bám sát Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và diễn biến kinh tế vĩ mô, thị trường tiền tệ, NHNN tiếp tục điều hành ổn định các mức lãi suất điều hành; quy định trần và điều chỉnh lãi suất huy động phù hợp làm cơ sở để các TCTD giảm lãi suất cho vay; Quy định trần lãi suất cho vay ngắn hạn và giảm dần lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, hiện ở mức 7%, thấp hơn từ 1%-2% so với lãi suất cho vay thương mại thông thường.

2. Về chính sách tín dụng:

- Trên cơ sở chương trình cho vay thí điểm phục vụ phát triển nông nghiệp nhằm khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp và thúc đẩy xuất khẩu(3) theo Nghị quyết 14/NQ-CP và khắc phục những vướng mắc từ thực tiễn triển khai, NHNN đã tham mưu Chính phủ ban hành Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (Nghị định 55) thay thế Nghị định 41/2010/NĐ-CP.

Nghị định 55 được ban hành không chỉ khuyến khích các TCTD mạnh dạn đầu tư vốn phát triển lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn mà còn góp phần đơn giản thủ tục, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi để người dân, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng phục vụ sản xuất nông nghiệp. Cụ thể: Nâng mức cho vay không có tài sản bảo đảm quy định tại Nghị định 41/2010/NĐ-CP lên gấp từ 1,5 – 2 lần đối với từng đối tượng; Quy định hình thức cho vay lưu vụ phù hợp với tính chất, chu kỳ sản xuất nông nghiệp; Xem xét vay không có tài sản đảm bảo tối đa bằng 70% - 80% giá trị của dự án, phương án sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có dự án, phương án vay theo mô hình liên kết, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp...

- Triển khai nhiều giải pháp hỗ trợ các TCTD tập trung cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, giúp người dân thuận lợi hơn khi tiếp cận vốn vay ngân hàng, cụ thể: (i) Hỗ trợ các TCTD có tỷ trọng cho vay nông nghiệp, nông thôn lớn (từ 40% trở lên) thông qua tái cấp vốn và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc; (ii) Tạo điều kiện cho các TCTD mở rộng mạng lưới tại các vùng sâu, vùng xa, các địa bàn nông nghiệp, nông thôn phù hợp với điều kiện thực tế để đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất – kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; (iii) Chỉ đạo các TCTD đẩy mạnh, đa dạng hóa hoạt động tín dụng ở nông thôn, đáp ứng nhu cầu vốn phát sinh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; đơn giản hóa thủ tục vay vốn cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ về pháp lý, an toàn vốn vay, đặc biệt là đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, như: Rà soát và hoàn thiện hồ sơ tín dụng theo hướng tiết giảm tối đa thủ tục, giấy tờ; đưa ra các sản phẩm tín dụng phù hợp với hoạt động sản xuất của nông dân như cho vay liên vụ, cho vay qua sổ tín dụng, xuống tận địa bàn để cho vay, thu nợ (gốc, lãi) ngay tại địa bàn của người vay thay vì phải đến trụ sở ngân hàng, áp dụng cho vay qua sổ đối với những khoản vay dưới 50 triệu đồng,...

- Ban hành Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng thay thế Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 nhằm khắc phục những bất cập nảy sinh trong hoạt động cho vay đồng thời tạo lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ cho hoạt động cho vay của TCTD đối với khách hàng, theo đó: Mở rộng quy định về mục đích vay vốn và phương thức cho vay (cho vay lưu vụ, cho vay tuần hoàn, cho vay quay vòng) phù hợp với thực tế hoạt động tín dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng; Đơn giản hóa một số hồ sơ, thủ tục cho vay như: bỏ giấy đề nghị vay vốn tại hồ sơ đề nghị vay vốn; đơn giản hóa yêu cầu về phương án sử dụng vốn trong cho vay phục vụ đời sống... đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động cho vay, bảo vệ quyền lợi của người vay… Chỉ đạo các TCTD nâng cao hiệu quả thẩm định và đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng để tăng cường khả năng cho vay không có tài sản bảo đảm.

- Chỉ đạo các TCTD tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình tín dụng ưu đãi theo đặc thù sản phẩm nông nghiệp, như: Chính sách cho vay thu mua, tạm trữ lúa gạo tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long nhằm giữ ổn định giá lúa, gạo tại Đồng bằng Sông Cửu Long không bị giảm thấp trong mùa thu hoạch rộ, đảm bảo lợi nhuận cho người trồng lúa; Chính sách tín dụng hỗ trợ ngư dân khai thác hải sản xa bờ theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP; Chính sách cho vay tái canh cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2014 - 2020 giúp nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và thu nhập cho người trồng cà phê Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ…

Nhờ sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ và các giải pháp hỗ trợ của NHNN, đến cuối tháng 06/2017, dư nợ cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn đạt 1.159.000 tỷ đồng, tăng khoảng 11% so với cuối năm 2016, chiếm tỷ trọng khoảng 19% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế.

Trong thời gian tới, NHNN sẽ tiếp tục chỉ đạo triển khai các chính sách tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, góp phần khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ nông dân tham gia vào liên kết từ khâu sản xuất, chế biến đến xuất khẩu nông sản, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người nông dân.

Trên đây là ý kiến trả lời của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về nội dung kiến nghị của cử tri tỉnh Hà Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trân trọng cảm ơn và rất mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, ủng hộ của cử tri đối với hoạt động ngân hàng./.

1 () Công văn số 3091/NHNN-TD ngày 28/4/2017
2 () Tờ trình 54/NHNN-TTr ngày 28/4/2017
3 () Quyết định 1050/QĐ-NHNN ngày 28/5/2014

  • aA
  • Categories:
  • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
OTHER NEWS
Trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Đồng Tháp gửi tới Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV
04/03/2026
Trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Cà Mau gửi tới Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV
04/03/2026
Trả lời kiến nghị của cử tri thành phố Đà Nẵng gửi tới Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV
04/03/2026
Trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Vĩnh Long gửi tới Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV
01/09/2027
Trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Lâm Đồng gửi tới Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV
01/09/2027
Trả lời kiến nghị của cử tri thành phố Hà Nội gửi tới Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV
01/09/2027
Trả lời kiến nghị của cử tri thành phố Hồ Chí Minh gửi tới Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV
01/08/2027
Trả lời kiến nghị của cử tri thành phố Hải Phòng gửi tới Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV
01/08/2027
Trả lời kiến nghị của cử tri thành phố Hà Nội gửi tới Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV
01/08/2027
Trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Thanh Hóa gửi tới Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV
01/08/2027
Showing 1 to 10 of 535
  • 1
  • 2
  • 3
  • 54
About SBV
  • History
  • Major Responsibilities
  • Management Board
  • Former Governors
CPI
Reserve requirement
Interest Rate
Money Market Operations
  • Notification of New Offering off the State Bank Bills
  • Invitation for Gold Auctions
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
System of Credit Institutions
  • Banks
    • Commercial Banks
      • State-owned Commercial Banks
      • Joibt-stock Commercial Banks
      • Wholly Foreign Owned Banks
      • Joint-venture Banks
    • Policy Banks
    • Cooperative Banks
  • Non-Banks Credit Institution
    • Finance Companies
    • Leasing Companies
    • Other non-bank credit Institutions
  • Micro finance Institutions
  • People's Credit Fund
  • Foreign Bank Branches
  • Representative Offices
Search Bar
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Album
Album
TIN ẢNH
Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© state bank of vietnam portal
Address: 49 Ly Thai To - Hoan Kiem - Hanoi
Webmaster: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
State Bank hotline: (84 - 243) 936.6306
Information security: phone number: (+84)84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready