Skip to Main Content
Lỗi

State bank of vietnam portal

the state bank of viet nam

|
  • News
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Statistics
    • Balance of International Payment
    • Total Liquidity
      • Total Liquidity & Deposits with Credit Institutions
      • Cash in Total liquidity
    • Settlements
      • National Payment System Transactions
      • Domestic Transactions by Means of Payment
      • Trasactions via ATM.POS/EFTPOS/EDC
      • Number of Bank Cards
      • Deposits in Indivisudual Payment Accounts
      • List of Non-Bank Payment Service Suppliers
    • Credit to the Economy
    • Performance of Credit Institutions
      • Key Statistical RatiosKey Statistical Ratios
      • Ratio of loan outstanding over total deposits
      • Ratio of NPLs over Total Loan Outstanding
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
Trang chủ
  • News
  • Press Release
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Statistics
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Legal Documents
  • Monetary Policy
    • Orientations for monetary policy management and banking operations
    • Monetary policy decision making authority and monetary policy tools
  • Payment & Treasury
    • SBV responsibilities for payment operations
    • Payment Systems
      • Inter-bank Electronic Payment System
      • Other payment systems
    • Payment System Oversight
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Bank Identifification Numbers
    • SBV’s Payment Services Fee Schedule
    • Treasury Operations
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Money Issuance
    • Vietnamese Currency
    • Typical Features
    • Protection of Vietnamese Currency
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • About SBV
    • History
    • Major Responsibilities
    • Management Board
    • Former Governors
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chuyên đề khác

IMF điều chỉnh giảm dự báo kinh tế toàn cầu năm 2019 và 2020

24/07/2019 21:40:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Tại báo cáo cập nhật mới nhất về triển vọng kinh tế toàn cầu, Quỹ Tiền tệ Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) tiếp tục điều chỉnh giảm dự báo kinh tế toàn cầu trong năm 2019 và 2020.

Động thái điều chỉnh giảm dự báo GDP toàn cầu bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, chủ yếu là do đợt tăng thuế lần thứ hai của Mỹ đối với các mặt hàng xuất khẩu từ Trung Quốc và các biện pháp trả đũa của Trung Quốc; tình hình thế giới trở nên căng thẳng sau hội nghị thượng đỉnh G20 vào cuối tháng 6 vừa qua, khi các chuỗi cung ứng công nghệ toàn cầu bị đe dọa do các biện pháp trừng phạt của Mỹ, những trở ngại xung quanh sự kiện Brexit, giá dầu chao đảo do bất ổn địa chính trị leo thang.

Dự báo tăng trưởng GDP (% so năm trước)

 

Thực tế và dự báo

Thay đổi *

 

2017

2018

2019

2020

2019

2020

GDP toàn cầu

3,8

3,6

3,2

3,5

-0,1

-0,1

Các nước phát triển

2,4

2,2

1,9

1,7

0,1

0,0

Mỹ

2,2

2,9

2,6

1,9

0,3

0,0

Khu vực đồng euro

2,4

1,9

1,3

1,6

0,0

0,1

CHLB Đức

2,2

1,4

0,7

1,7

-0,1

0,3

CH Pháp

2,3

1,7

1,3

1,4

0,0

0,0

Italia

1,7

0,9

0,1

0,8

0,0

-0,1

Tây Ban Nha

3,0

2,6

2,3

1,9

0,2

0,0

Nhật Bản

1,9

0,8

0,9

0,4

-0,1

-0,1

VQ Anh

1,8

1,4

1,3

1,4

0,1

0,0

Canada

3,0

1,9

1,5

1,9

0,0

0,0

Những nước phát triển khác **

2,9

2,6

2,1

2,4

-0,1

-0,1

Các EMDE

4,8

4,5

4,1

4,7

-0,3

-0,1

Cộng đồng các quốc gia độc lập

2,2

2,7

1,9

2,4

-0,3

0.1

CHLB Nga

1,6

2,3

1,2

1,9

-0,4

0,2

Không kể CHLB Nga

3,5

3,9

3,5

3,7

0,0

0,0

Các EMDE châu Á

6,6

6,4

6,2

6,2

-0,1

-0,1

Trung Quốc

6,8

6,6

6,2

6,0

-0,1

-0,1

Ấn Độ

7,2

6,8

7,0

7,2

-0,3

-0,3

ASEAN 5 ***

5,3

5,2

5,0

5,1

-0,1

-0,1

Các EMDE châu Âu

6,1

3,6

1,0

2,3

0,2

-0,5

Các EMDE Mỹ Latinh và Caribê

1,2

1,0

0,6

2,3

-0,8

-0,1

Brazil

1,1

1,1

0,8

2,4

-1,3

-0,1

Mêhicô

2,1

2,0

0,9

1,9

-0,7

0,0

Trung Đông, Bắc Phi ****

2,1

1,6

1,0

3,0

-0,5

-0,2

Arập Xê út

–0,7

2,2

1,9

3,0

0,1

0,9

Khu vực Cận Sahara

2,9

3,1

3,4

3,6

-0,1

-0,1

Nigeria

0,8

1,9

2,3

2,6

0,2

0,1

CH Nam Phi

1,4

0,8

0,7

1,1

-0,5

-0,4

Các nước thu nhập thấp

4,7

4,9

4,9

5,1

-0,1

0,0

Thương mại toàn cầu

5,5

3,7

2,5

3,7

-0,9

-0,2

Giá dầu (tăng/giảm theo USD)

23,3

29,4

-4,1

-2,5

9,3

-2,3

Giá cả hàng hóa khác (USD)

6,4

1,6

-0,6

0,5

-0,4

-0,6

Giá cả tại các nước phát triển

1,7

2,0

1,6

2,0

0,0

-0,1

Giá cả tại EMDEs*****

4,3

4,8

4,8

4,7

-0,1

0,0

Nguồn: IMF tháng 7/2019

(*): Tăng/giảm so với dự báo tháng 4/2019;

(**): Không tính các nước G7 và khu vực euro;

(***): Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Land, Việt Nam;

(****): Kể cả Afganistan và Pakistan;

(*****): Không tính Venezuela.

Với những lý do trên đây, GDP toàn cầu được dự báo tăng 3,2% trong năm 2019 và 3,5% trong năm 2020 (cùng giảm 0,1% so với dự báo đưa ra cách đây ba tháng). Tại các nước phát triển và các nước mới nổi, hoạt động đầu tư và nhu cầu về hàng tiêu dùng lâu bền tiếp tục yếu ớt. Vì thế, mức độ phục hồi GDP toàn cầu trong năm 2020 phụ thuộc chủ yếu vào tiến triển trong việc xử lý những khác biệt về chính sách thương mại giữa các quốc gia; nỗ lực ổn định tình hình tại các nước đang phát triển và mới nổi (EMDEs), nhất là tại Argentina và Thổ Nhĩ Kỳ, khả năng kiềm chế bất ổn tại Iran và Venezuela.

Tại các nước phát triển, IMF điều chỉnh tăng dự báo GDP năm 2019 thêm 0,1% lên 1,9%, chủ yếu là do điều chỉnh nâng triển vọng kinh tế Mỹ.

Tại Mỹ, GDP năm 2019 được kỳ vọng tăng 26%, cao hơn 0,3% so với dự báo cách đây ba tháng, chủ yếu là do GDP quý I/2019 tăng cao hơn dự báo, mặc dù nhu cầu trong nước tăng thấp hơn so với kỳ vọng. Sau đó, GDP giảm tốc xuống mức tăng 1,9% vào năm 2020, khi tác động của chính sách tài khóa mở rộng phai nhạt dần.

Tại khu vực euro, GDP được dự báo tăng 1,3% trong năm 2019 và 1,6% trong năm 2020. Trong số này, IMF điều chỉnh giảm GDP năm 2019 tại CHLB Đức do nhu cầu tăng thấp hơn so với kỳ vọng đã ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư; GDP tại Pháp vẫn ổn định do các biện pháp kích thích tài khóa đã hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và kiềm chế tác động tiêu cực từ các cuộc biểu tình đường phố; GDP tại Tây Ban Nha tăng nhẹ so với dự báo trước đây do tình hình kinh tế khởi sắc ngay từ những tháng đầu năm, khi hoạt động đầu tư tăng vững và nhập khẩu yếu ớt. GDP tại khu vực euro được kỳ vọng tiếp tục tăng tốc trong những tháng cuối năm và năm 2020, do nhu cầu bên ngoài được dự báo sẽ phục hồi và tác động phai nhạt dần của các yếu tố tạm thời (như quy định mới về đăng ký xe con tại CHLB Đức và biểu tình đường phố tại Pháp).

Tại VQ Anh, GDP được dự báo tăng 1,3% trong năm 2019 và 1,4% trong năm 2020. Trong đó, GDP năm 2019 tăng 0,1% so với dự báo gần đây, do kinh tế quý I/2019 tăng cao hơn so với kỳ vọng, có khả năng bù đắp xu hướng sụt giảm kinh tế trong những tháng cuối năm. Báo cáo nhận định, tiến trình Brexit sẽ diễn ra một cách có trật tự. Tuy nhiên, diễn biến trong những ngày giữa tháng 7 vừa qua có vẻ đang nhấn chìm tia hy vọng này.

Tại Nhật Bản, GDP năm 2019 được dự báo tăng 0,9%, giảm 0,1% so với dự báo cách đây ba tháng. Trong đó, kinh tế quý I/2019 tăng tốc nhờ lượng hàng tồn kho và xuất khẩu ròng tăng cao đã lấn át những yếu tố tiêu cực. Tuy nhiên, GDP năm 2020 được dự báo chỉ tăng 0,4%, do thuế tiêu dùng bắt đầu tăng cao kể từ tháng 10 tới đây.

Tại EMDEs, GDP được dự báo tăng 4,1% trong năm 2019 và 4,7% trong năm 2020, giảm lần lượt 0,3% và 0,1% so với dự báo cách đây ba tháng, phản ánh động thái điều chỉnh giảm triển vọng GDP tại hầu hết các khu vực trên thế giới.

Tại EMDEs châu Á, GDP năm 2019-2020 được dự báo tăng 6,2%, giảm 0,1% so với dự báo cách đây ba tháng, chủ yếu là do tác động của các biện pháp thuế quan đến hoạt động thương mại và đầu tư. Tại Trung Quốc, tác động tiêu cực bắt nguồn từ mức thuế tăng cao và nhu cầu bên ngoài yếu ớt đã tăng thêm áp lực về kinh tế trong bối cảnh GDP tăng chậm dần và nợ nần tăng cao. Tại Ấn Độ, GDP được dự báo tăng 7,0% trong năm 2019 và 7,2% trong năm 2020, cùng giảm 0,3% so với dự báo gần đây do nhu cầu trong nước được dự báo sẽ tăng thấp hơn so với kỳ vọng.

Tại EMDEs châu Âu, GDP được dự báo tăng 1,0% trong năm 2019 (tăng 0,2% so với dự báo gần đây). Đây là mức tăng trưởng khá thấp, mà nguyên nhân cơ bản là do kinh tế Thổ Nhĩ Kỳ giảm tốc đã ảnh hưởng đến triển vọng kinh tế chung của toàn khu vực, mặc dù nhu cầu trong nước bền vững và thu nhập lương tăng cao đã hỗ trợ kinh tế một vài nước Trung và Nam Âu. Bước sang năm 2020, GDP tại khu vực này sẽ tăng 2,3%, giảm 0,5% so với dự báo cách đây ba tháng (cũng do tác động của suy thoái kinh tế năm 2019 tại Thổ Nhĩ Kỳ).

Tại Mỹ Latinh, GDP trong năm 2019 được dự báo tăng 0,6% (giảm 0,8% so với dự báo cách đây ba tháng), sau đó phục hồi lên mức tăng trưởng 2,3% vào năm 2020. Động thái điều chỉnh giảm GDP năm 2019 chủ yếu bắt nguồn từ xu hướng giảm tốc kinh tế tại Brazil (do niềm tin suy giảm đáng kể sau các biện pháp cải cách cơ cấu và chế độ hưu trí) và tại Mêhicô (do hoạt động đầu tư trầm lắng và tiêu dùng tư nhân suy giảm, phản ánh tình trạng bất định chính sách, niềm tin suy giảm, chi phí vay vốn tăng cao, có nguy cơ tiếp tục ảnh hưởng đến mức tín nhiệm quốc gia). Tại Argentina, GDP quý I/2019 tiếp tục giảm tốc, ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng GDP năm nay, mặc dù đà suy giảm đã chậm lại so với trong năm 2018.

Tại Trung Đông và Bắc Phi (kể cả Afganistan và Pakistan), GDP được dự báo tăng 1,0% trong năm 2019 (giảm 0,5% so với dự báo cách đây ba tháng) và tăng 3,0% trong năm 2020. Nguyên nhân điều chỉnh giảm dự báo GDP năm 2019 chủ yếu là do kinh tế Iran giảm tốc, trong khi xung đột vũ trang tại các nước như Syria và Yemen làm trầm trọng thêm tình hình trong khu vực. Trái lại, kinh tế Arập Xê út có dấu hiệu cải thiện do chính phủ đẩy mạnh đầu tư phát triển các khu vực kinh tế (ngoài lĩnh vực năng lượng) đã góp phần củng cố niềm tin thị trường và ngành dầu khí sẽ tăng cao trong năm 2020.

Tại khu vực cận Sahara châu Phi, GDP được kỳ vọng tăng 3,4% trong năm 2019 và 3,6% trong năm 2020, cùng giảm 0,1% so với dự báo cách đây ba tháng (do tăng trưởng kinh tế cao tại nhiều nước chỉ bù đắp được phần nào xu hướng giảm tốc tại các nền kinh tế lớn trong khu vực). Mặc dù vẫn chao đảo, nhưng giá dầu tăng cao đã hỗ trợ triển vọng kinh tế các nước xuất khấu dầu như Angola, Nigeria. Tuy nhiên, kinh tế Nam Phi năm 2019 tăng thấp hơn so với dự báo cách đây ba tháng do kinh tế quý I/2019 quá yếu ớt, phản ánh tác động tiêu cực của làn sóng đình công và những vấn đề về cung ứng năng lượng trong lĩnh vực khai thác và sản lượng nông nghiệp sụt giảm mạnh.

Tại Cộng đồng các Quốc gia độc lập, GDP được kỳ vọng tăng 1,9% trong năm 2019 (giảm 0,3% so với dự báo cách đây ba tháng) và tăng 2,4% trong năm 2020. Trong đó, động thái điều chỉnh giảm dự báo GDP năm 2019 bắt nguồn từ xu hướng kinh tế tăng chậm tại CHLB Nga sau khi giảm trong ba tháng đầu năm nay.

Các chuyên gia IMF cảnh báo, rủi ro vẫn cản trở triển vọng kinh tế toàn cầu, do những căng thẳng tiếp theo về thương mại và sở hữu công nghệ…

Hoàng Thế Thỏa

Nguồn: IMF tháng 7/2019

 

1

 

  • aA
  • Categories:
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chuyên đề khác
OTHER NEWS
Xu hướng lạm phát toàn cầu và tác động chính sách
10/2/26
Tín dụng ngân hàng khẳng định vai trò “trụ đỡ” của nền nông nghiệp
2/2/26
Fed giữ nguyên lãi suất: duy trì quan điểm thận trọng
5/1/28
Triển vọng kinh tế thế giới năm 2026 và hàm ý đối với điều hành chính sách tiền tệ
10/1/27
Thanh toán trong kỷ nguyên số: Yêu cầu tái định vị vai trò của ngân hàng
7/1/27
ECB duy trì lập trường thận trọng trong bối cảnh lạm phát hạ nhiệt và bất ổn toàn cầu gia tăng
3/1/27
Thông tư số 77/2025/TT-NHNN: Tăng cường phòng vệ chủ động trước rủi ro công nghệ cao
2/1/27
WB: Việt Nam bứt phá mạnh mẽ về dịch vụ tài chính và sự linh hoạt môi trường kinh doanh
9/1/26
Fed tái định hình giám sát ngân hàng: Thu gọn phạm vi, tập trung rủi ro cốt lõi
8/1/26
Dự thảo Nghị định về Tiền di động: Tạo thuận lợi gắn với kiểm soát rủi ro
6/12/26
Showing 1 to 10 of 2043
  • 1
  • 2
  • 3
  • 205
About SBV
  • History
  • Major Responsibilities
  • Management Board
  • Former Governors
CPI
Reserve requirement
Interest Rate
Money Market Operations
  • Notification of New Offering off the State Bank Bills
  • Invitation for Gold Auctions
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
System of Credit Institutions
  • Banks
    • Commercial Banks
      • State-owned Commercial Banks
      • Joibt-stock Commercial Banks
      • Wholly Foreign Owned Banks
      • Joint-venture Banks
    • Policy Banks
    • Cooperative Banks
  • Non-Banks Credit Institution
    • Finance Companies
    • Leasing Companies
    • Other non-bank credit Institutions
  • Micro finance Institutions
  • People's Credit Fund
  • Foreign Bank Branches
  • Representative Offices
Search Bar
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Album
Album
TIN ẢNH
Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© state bank of vietnam portal
Address: 49 Ly Thai To - Hoan Kiem - Hanoi
Webmaster: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
State Bank hotline: (84 - 243) 936.6306
Information security: phone number: (+84)84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready