NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2013 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 14/10 – 18/10/2013)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: ổn định so với tuần trước. Hiện nay, mặt bằng lãi suất huy động của các TCTD phổ biến: Lãi suất không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng từ 1-1,2%/năm, kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng khoảng 5-7%/năm, kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng khoảng 6,5-7,5%/năm, kỳ hạn trên 12 tháng khoảng 7,5-9%/năm.
- Lãi suất huy động USD: ổn định so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất huy động USD phổ biến bằng mức trần do NHNN quy định là 0,25%/năm đối với tiền gửi của tổ chức và 1,25%/năm đối với tiền gửi của dân cư.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay bằng VND: ổn định so với tuần trước. Trong tuần, Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội dành 5.000 tỷ đồng với lãi suất hấp dẫn khoảng 8%/năm cho các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp phát sinh từ ngày 01/10/2013 đến 31/12/2013 nhằm đảm bảo nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua giai đoạn kinh tế khó khăn hiện nay. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở mức thấp 7-9%/năm; lãi suất cho vay lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác ở mức 9-10,5%/năm ở khối NHTM Nhà nước, 9,5-11,5%/năm ở khối NHTM cổ phần; trong đó, một số doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, phương án, dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả đã được các NHTM cho vay với mức lãi suất chỉ 6,5-7%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: phổ biến 4-7%/năm; trong đó, các NHTM Nhà nước là 4-5%/năm đối với ngắn hạn, 6-7%/năm đối với trung và dài hạn; các NHTM cổ phần khoảng 5-6%/năm đối với ngắn hạn, 6,5-7%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
9,0-10,5 |
11,5-12,8 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
7,0-9,0 |
11,0-12,0 |
|
USD: |
4,0-5,0 |
6,0-7,0 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
9,5-11,5 |
12,0-13,0 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
8,0-9,0 |
11,0-12,0 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,5-7,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch:
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 132.502 tỷ đồng, bình quân khoảng 26.500 tỷ đồng/ngày; bằng USD quy đổi ra VND đạt 45.988 tỷ đồng, bình quân khoảng 9.197 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm và 1 tuần với tổng doanh số của các kỳ hạn này bằng VND đạt khoảng 109.831 tỷ đồng, tương đương 82% tổng doanh số VND. Các giao dịch USD tập chung chủ yếu vào kỳ hạn qua đêm với doanh số của kỳ hạn này bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 22.086 tỷ đồng, tương đương khoảng 48% tổng doanh số USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường có xu hướng tăng nhẹ đối với các kỳ hạn ngắn (từ qua đêm đến 3 tuần) và có xu hướng giảm đối với các kỳ hạn dài hơn (từ 1 tháng đến 12 tháng). Mức tăng của lãi suất từ 0,27% (kỳ hạn 2 tuần) đến 0,44% (kỳ hạn 1 tuần). Mức giảm của lãi suất từ 0,05% (kỳ hạn 6 tháng) đến 1,38% (kỳ hạn 2 tháng). Trong tuần không phát sinh giao dịch VND kỳ hạn 9 tháng và trên 12 tháng.
- Đối với các giao dịch bằng USD: lãi suất bình quân các kỳ hạn qua đêm, 3 tuần, 2 tháng và 6 tháng có xu hướng tăng nhẹ; lãi suất bình quân các kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng và 3 tháng có xu hướng giảm; lãi suất bình quân kỳ hạn 12 tháng không đổi so với tuần trước. Mức tăng của lãi suất từ 0,03% đến 0,36%/năm; mức giảm của lãi suất từ 0,02% đến 0,09%. Trong tuần không phát sinh giao dịch USD kỳ hạn 9 tháng và trên 12 tháng.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
3,16 |
3,29 |
3,58 |
4,12 |
4,40 |
4,23 |
5,38 |
5,67 |
- |
10,50 |
- |
USD |
0,25 |
0,30 |
0,28 |
0,38 |
0,35 |
0,59 |
0,97 |
1,20 |
- |
2,00 |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối và tỷ giá diễn biến ổn định. Thanh khoản của thị trường tốt, trạng thái ngoại tệ toàn hệ thống tiếp tục đạt mức dương nhẹ. Ngày cuối tuần, tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại phổ biến quanh mức 21.085/ 21.135 đ/USD.
NHNN VN