NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 2/4 - 6/4/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND ổn định so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất tiền gửi phổ biến 3-4%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn, 4-5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn dưới 01 tháng, 12,5-13%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 01 tháng đến 12 tháng và 11,5-13%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5% - 1%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND tiếp tục ổn định. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu ở mức 14,5-16%/năm, thấp nhất 13,5%/năm áp dụng đối với khách hàng doanh nghiệp cam kết bán ngoại tệ cho ngân hàng; cho vay sản xuất - kinh doanh khác 16,5-20%/năm, thấp nhất 15%/năm, cho vay lĩnh vực phi sản xuất 20-25%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 6-7,5%/năm đối với ngắn hạn; 7,5-9%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường - Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 16,5-17 - Thấp nhất: 15 - Phổ biến: 14,5-16 - Thấp nhất: 13,5 |
18-19 17-18 |
USD |
6,0-6,5 |
6,5-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường - Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 18-19 - Thấp nhất: 16,5 - Phổ biến: 16,5-19 - Thấp nhất: 15 |
19-20 18-20 |
USD |
6,0-7,5 |
7,5-9,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng VND đạt xấp xỉ 182.747 tỷ đồng, bình quân khoảng 36.549 tỷ đồng/ngày; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 175.322 tỷ đồng, bình quân khoảng 35.064 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn như qua đêm và 1 tuần. Doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng VND đạt khoảng 123.561 tỷ đồng, tương đương 68% tổng doanh số giao dịch bằng VND; doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 149.768 tỷ đồng, tương đương 85% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân VND kỳ này tiếp tục giảm đối với các kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần, 2 tháng, 3 tháng và trên 12 tháng; các mức giảm từ 0,10% (kỳ hạn 2 tháng) đến 1,50% (kỳ hạn trên 12 tháng). Các kỳ hạn còn lại lãi suất giao dịch bình quân tăng; trong đó các kỳ hạn 3 tuần, 1 tháng và 6 tháng lãi suất tăng mạnh, lần lượt tăng 0,69%, 0,79% và 1,71%; các kỳ hạn khác lãi suất tăng nhẹ. Kỳ hạn 9 tháng lãi suất vẫn đứng ở mức 13,5%, không đổi so với tuần trước.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân USD tiếp tục giảm đối với kỳ hạn 1 tuần và 1 tháng; các mức giảm lần lượt là 0,10% và 0,34%. Các kỳ hạn còn lại lãi suất bình quân có xu hướng tăng, với các mức tăng từ 0,17% (kỳ hạn qua đêm) đến 2,19% (kỳ hạn 12 tháng). Trong kỳ không phát sinh giao dịch USD kỳ hạn 9 tháng.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
10,34 |
8,90 |
9,17 |
11,17 |
11,98 |
12,20 |
12,64 |
14,90 |
13,50 |
13,05 |
12,00 |
USD |
0,51 |
0,60 |
1,11 |
1,69 |
1,24 |
2,08 |
3,12 |
3,71 |
- |
3,79 |
3,45 |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối tiếp tục diễn biến theo xu hướng tích cực, tỷ giá giao dịch ổn định. Thanh khoản ngoại tệ toàn hệ thống tốt, hoạt động mua bán diễn ra thông suốt, các tổ chức tín dụng mua ròng từ khách hàng. Hiện, tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.820/ 20.870 đ/USD
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM