Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile Bank
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chuyên đề khác

Tuyên truyền, phổ biến Bộ Luật Hàng hải Việt Nam

09/12/2016 21:41:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cổng Thông tin điện tử NHNN trân trọng giới thiệu toàn văn đề cương giới thiệu và nội dung Bộ Luật hàng hải Việt Nam.

BỘ TƯ PHÁP

VỤ PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

________________________________

NGÂN HÀNG HÀNG NHÀ NƯỚC

VỤ PHÁP CHẾ

_______________

ĐỀ CƯƠNG GIỚI THIỆU

BỘ LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM

Bộ luật hàng hải được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 25/11/2015, tại kỳ họp thứ 10 (gọi tắt là Bộ luật). Chủ tịch nước đã ký Lệnh công bố ngày 08/12/2015. Bộ luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2017.

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH

Được ban hành năm 1990, sửa đổi, bổ sung năm 2005, Bộ luật hàng hải Việt Nam là Bộ luật kinh tế chuyên ngành đầu tiên của Việt Nam. Bộ luật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của ngành hàng hải và kinh tế xã hội của đất nước, giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hàng hải ở nước ta. Sau khi được ban hành, các văn bản trên đây đã tạo cơ sở pháp lý điều chỉnh hệ thống quản lý hoạt động hàng hải; góp phần quan trọng vào tiến trình phát triển, hội nhập của nền kinh tế quốc dân, trong đó có ngành hàng hải. Đây là sự kiện đánh dấu bước phát triển mới của pháp luật hàng hải nước ta, đặc biệt là trước xu thế toàn cầu hóa, khi các hoạt động hàng hải thế giới ngày càng phát triển vừa là “đầu mối”, vừa là “cầu nối” của kinh tế hàng hải đối với nền kinh tế quốc dân và kinh tế biển, kết quả đạt được thể hiện trên các mặt sau đây:

- Thứ nhất, Bộ luật hàng hải và các văn bản hướng dẫn đã tạo cơ sở pháp lý để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về hàng hải: Trật tự, kỷ cương, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong hoạt động hàng hải cơ bản được bảo đảm. Các hoạt động hàng hải của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được bảo hộ, khuyến khích phát triển.

- Thứ hai, Bộ luật hàng hải và các văn bản hướng dẫn thi hành đã góp phần thúc đẩy kinh tế hàng hải phát triển nhanh, toàn diện và đạt được mức tăng trưởng rất cao so với trước đây. Kết cấu hạ tầng hàng hải và hệ thống cảng biển nước ta được phát triển mạnh cả về số lượng, quy mô, chuyên dụng hóa theo khu vực, vùng, miền. Hệ thống các đài thông tin duyên hải, trạm vệ tinh mặt đất, báo hiệu hàng hải ngày càng được đầu tư phát triển theo hướng công nghệ hóa, hiện đại hóa. Các bến cảng và khu chuyển tải thuộc hệ thống cảng biển ngày càng đáp ứng tốt nhu cầu lưu thông hàng hóa, hành khách trong nước và quốc tế. Một số cảng, bến cảng đủ điều kiện tiếp nhận tàu biển có trọng tải lớn với thiết bị bốc dỡ hiện đại đạt chuẩn mực quốc tế. Hàng năm đội tàu biển Việt Nam được đầu tư, phát triển bổ sung cả về số lượng, tổng trọng tải theo hướng trẻ hóa, hiện đại hóa và chuyên dụng hóa đã đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu lưu thông hàng hóa, hành khách trong nước và tham gia vận tải quốc tế. Đến cuối năm 2013, đội tàu biển Việt Nam có 1.793 tàu với tổng dung tích hơn 4,38 triệu GT và tổng trọng tải 6,98 triệu DWT. Riêng về tổng trọng tải tăng hơn 60% so với năm 2005. Đội ngũ thuyền viên Việt Nam cũng được tăng cường cả về số lượng và chất lượng.

Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của đất nước, nhiều quy định pháp luật mới được ban hành, nhiều điều ước quốc tế đã được Việt Nam ký kết, gia nhập. Đặc biệt, từ yêu cầu của thực tiễn hoạt động hàng hải đã cho thấy nhiều quy định của Bộ luật hàng hải không còn phù hợp và cần phải được sửa đổi, bổ sung, thay thế.

II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO; MỤC TIÊU, YÊU CẦU XÂY DỰNG BỘ LUẬT HÀNG HẢI

1.​ Quan điểm chỉ đạo

1.1. Bảo đảm tính kế thừa; sửa đổi, bổ sung những nội dung chưa được điều chỉnh, quy định chưa rõ, còn thiếu thống nhất; loại bỏ quy định không còn phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển, hội nhập. Đáp ứng yêu cầu và tạo điều kiện thúc đẩy phát triển, hội nhập của hệ thống cảng biển nước ta theo hướng quy mô lớn, hiện đại và bảo đảm tốt nhu cầu lưu thông hàng hóa, hành khách trong nước, với nước ngoài.

1.2. Bảo đảm tính phù hợp, thống nhất với Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; phù hợp với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; pháp điển một số quy định dưới luật đã ổn định và phù hợp với thực tế; giao cơ quan có thẩm quyền quy định những nội dung cụ thể để đáp ứng yêu cầu thực tế.

1.3. Nội dung sửa đổi, bổ sung phải đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và nhu cầu đi lại của nhân dân, đặc biệt chú ý đến cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động giao thông hàng hải; góp phần bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển.

1.4. Việc vận dụng quy định của các Công ước, điều ước, tập quán quốc tế và pháp luật nước ngoài phải phù hợp với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam và xu thế phát triển, tình hình thực tiễn của hoạt động hàng hải Việt Nam.

2. Mục tiêu, yêu cầu

2.1. Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế bền vững, khuyến khích phát triển kinh tế nói chung và ngành giao thông vận tải, ngành hàng hải nói riêng phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay và những năm tới.

2.2. Tăng cường quản lý nhà nước, thể chế hoá chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; thực hiện cam kết của Chính phủ với cộng đồng quốc tế. Các quy định phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ quản lý.

III. BỐ CỤC CỦA BỘ LUẬT HÀNG HẢI

Bộ luật gồm 20 chương, 341 điều:

- Chương I. Những quy định chung (gồm 12 điều, từ Điều 1 đến Điều 12) quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng; nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật; giải thích một số từ ngữ sử dụng trong Luật; quyền thỏa thuận trong hợp đồng; nguyên tắc hoạt động hàng hải; chính sách của Nhà nước về phát triển hàng hải; quyền vận tải biển nội địa; nội dung quản lý nhà nước về hàng hải; trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải; thanh tra hàng hải; các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng hải;

- Chương II. Tàu biển (gồm 08 mục, 37 điều, từ Điều 13 đến Điều 49):

+ Mục 1. Quy định chung (gồm 04 điều: từ Điều 13 đến Điều 16) quy định về tàu biển; tàu biển Việt Nam; chủ tàu và treo cờ đối với tàu thuyền;

+ Mục 2. Đăng ký tàu biển (gồm 11 điều: từ Điều 17 đến Điều 27) quy định về đăng ký tàu biển Việt Nam và hình thức đăng ký tàu biểu; nguyên tắc đăng ký tàu biển; các loại tàu biển phải đăng ký điều kiện đăng ký tàu biển Việt Nam; đặt tên tàu biển Việt Nam; trách nhiệm của chủ tàu về đăng ký tàu biển tại Việt Nam; đăng ký tàu biển đang đóng; nội dung cơ bản của Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam; xóa đăng ký tàu biển Việt Nam; quy định chi tiết về đăng ký, xóa đăng ký tàu biển Việt Nam; đăng ký tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi và giàn di động;

+ Mục 3. Đăng kiểm tàu biển Việt Nam (gồm 06 điều: từ Điều 28 đến Điều 33) quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam; nguyên tắc đăng kiểm tàu biển Việt Nam; các loại tàu biển phải đăng kiểm; trách nhiệm về đăng kiểm tàu biển; giám sát kỹ thuật đối với tàu biển Việt Nam; đăng kiểm tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động;

+ Mục 4. Giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển (gồm 02 điều: Điều 34 và Điều 35) quy định về giấy chứng nhận và tài liệu của tàu biển và giấy chứng nhận dung tích tàu biển;

+ Mục 5. Chuyển quyền sở hữu và thế chấp tàu biển (gồm 04 điều: từ Điều 36 đến Điều 39) quy định về chuyển quyền sở hữu tàu biển; thế chấp tàu biển Việt Nam; nguyên tắc thế chấp tàu biển Việt Nam và đăng ký thế chấp tàu biển Việt Nam;

+ Mục 6. Quyền cầm giữ hàng hải (gồm 04 điều: từ Điều 40 đến Điều 43) quy định về quyền cầm giữ hàng hải; khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải; thứ tự ưu tiên giải quyết các khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền cầm giữ hàng hải; thời hiệu quyền cầm giữ hàng hải;

+ Mục 7. Đóng mới và sửa chữa tàu biển (gồm 02 điều, Điều 44 và Điều 45) quy định về quy hoạch phát triển ngành công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển và cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển;

+ Mục 8. Phá dỡ tàu biển (gồm 04 điều, từ điều Điều 46 đến Điều 49) quy định về quy hoạch cơ sở phá dỡ tàu biển; nguyên tắc phá dỡ tàu biển; cơ sở phá dỡ tàu biển; quy định chi tiết về phá dỡ tàu biển.

- Chương III. Thuyền bộ và thuyền viên (gồm 02 mục, 23 điều, từ Điều 50 đến Điều 72):

+ Mục 1. Thuyền bộ (gồm 09 điều, từ Điều 50 đến Điều 58) quy định về thuyền bộ; trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền bộ; địa vị pháp lý của thuyền trưởng; nghĩa vụ của thuyền trưởng; quyền của thuyền trưởng; trách nhiệm của thuyền trưởng về hộ tịch trên tàu biển; trách nhiệm của thuyền trưởng trong việc bắt, giữ người trên tàu biển; trách nhiệm của thuyền trưởng trong việc thông báo cho cơ quan đại diện của Việt Nam; trách nhiệm báo cáo của thuyền trưởng khi xảy ra tai nạn hàng hải;

+ Mục 2. Thuyền viên (gồm 14 điều, từ Điều 59 đến Điều 72) quy định về thuyền viên làm việc trên tàu biển; nghĩa vụ của thuyền viên; chế độ lao động và quyền lợi của thuyền viên; hợp đồng lao động của thuyền viên; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên; nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, tết của thuyền viên; tiền lương, phụ cấp và các khoản thu nhập khác của thuyền viên; hồi hương thuyền viên; thực phẩm và nước uống; chăm sóc sức khỏe cho thuyền viên; trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền viên bị tai nạn lao động hàng hải, bệnh nghề nghiệp; khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động hàng hải và bệnh nghề nghiệp; phòng ngừa tại nạn lao động hàng hải và bệnh nghề nghiệp; đào tạo, huấn luyện thuyền viên;

- Chương IV. Cảng biển (gồm 04 mục, 32 điều, từ Điều 73 đến Điều 104):

+ Mục 1. Quy định chung (gồm 13 điều, từ Điều 73 đến Điều 85) quy định về cảng biển; tiêu chí xác định cảng biển; phân loại cảng biển và công bố Danh mục cảng biển; chức năng cơ bản của cảng biển; nguyên tắc đặt tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước; thẩm quyền đặt tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vũng nước; công bố mở, đóng cảng biển và vùng nước cảng biển; tạm thời không cho phép tàu thuyền đến, rời cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước; quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển; trách nhiệm lập và quản lý quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển; đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồng hàng hải; hải đồ vùng nước cảng biển và luồng, tuyến hàng hải; quy định chi tiết về cảng biển;

+ Mục 2. Quản lý cảng biển (gồm 08 điều, từ Điều 86 đến Điều 93) quy định về quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước; ban quản lý và khai thác cảng; nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý và khai thác cảng; cơ cấu tổ chức Ban quản lý và khai thác cảng, khu vực áp dụng mô hình Ban quản lý và khai thác cảng; phí, lệ phí hàng hải và giá dịch vụ tại cảng biển; cảng vụ hàng hải; nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Cảng vụ hàng hải; phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng biển;

+ Mục 3. Thủ tục tàu thuyền đến và rời cảng biển (gồm 06 điều, từ Điều 94 đến Điều 99) quy định về yêu cầu đối với tàu thuyền đến cảng biển; nguyên tắc đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; thời hạn làm thủ tục tàu thuyền đến, rời cảng biển; quy định miễn, giảm thủ tục đến, rời cảng biển đối với các trường hợp đặc biệt; nguyên tắc tàu thuyền rời cảng biển; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cho tàu thuyền đến, rời cảng biển;

+ Mục 4. Cảng cạn (gồm 05 điều, từ Điều 100 đến Điều 104) quy định về chức năng của cảng cạn; tiêu chí xác định cảng cạn; quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn; đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn; thẩm quyền công bố mở, tạm dừng, đóng cảng cạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước tại cảng cạn.

- Chương V. An toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ môi trường (gồm 24 điều, từ Điều 105 đến Điều 128) quy định về bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ môi trường; an ninh tàu biển và an ninh cảng biển; truyền phát thông tin an ninh hàng hải; bảo đảm an toàn hàng hải; tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam; thiết lập, công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam; nội dung, hình thức công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam; thanh tra, kiểm tra về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ môi trường đối với tàu biển; tạm giữ tàu biển; thẩm quyền tạm giữ và thời hạn tạm giữ tàu biển; thủ tục tạm giữ tàu biển; khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định tạm giữ tàu biển; kháng nghị hàng hải; giá trị pháp lý của kháng nghị hàng hải; thời hạn trình kháng nghị hàng hải; trình kháng nghị hàng hải bổ sung; tìm kiếm và cứu nạn hàng hải; tai nạn hàng hải; bảo vệ công trình hàng hải; nguyên tắc bảo vệ công trình hàng hải; phạm vi bảo vệ công trình hàng hải; giải quyết sự cố trong bảo vệ công trình hàng hải; bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng hải.

- Chương VI. Bắt giữ tàu biển (gồm 02 mục, 16 điều, từ Điều 129 đến Điều 144):

+ Mục 1. Quy định chung (gồm 10 điều, từ Điều 129 đến Điều 138) quy định về bắt giữ tàu biển; thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển; trách nhiệm do yêu cầu bắt giữ tàu biển không đúng; biện pháp bảo đảm tài chính cho yêu cầu bắt giữ tàu biển; lệ phí bắt giữ tàu biển; tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu bắt giữ tàu biển hoặc văn bản yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ; thông báo việc thực hiện quyết định bắt giữ tàu biển, quyết định thả tàu biển đang bị bắt giữ; nghĩa vụ của chủ tài sản trong thời gian tàu biển bị bắt giữ; thả tàu biển sau khi bị bắt giữ; áp dụng pháp luật trong việc bắt giữ tàu biển;

+ Mục 2. Bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải (gồm 06 điều, từ Điều 139 đến Điều 144) quy định về khiếu nại hàng hải làm phát sinh quyền bắt giữ tàu biển; điều kiện bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải; thời hạn bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải; căn cứ thả tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải; yêu cầu thả tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải; bắt giữ lại tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải.

- Chương VII. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển (gồm 04 mục, 55 điều, từ Điều 145 đến Điều 199):

+ Mục 1. Quy định chung (gồm 25 điều, từ Điều 145 đến Điều 169) quy định về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển; các loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển; các bên liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển; chứng từ vận chuyển; giá và phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển; nghĩa vụ của người vận chuyển; miễn trách nhiệm của người vận chuyển; giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển; mất quyền giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển; nghĩa vụ của người giao hàng; vận chuyển hàng hóa nguy hiểm; miễn trách nhiệm của người giao hàng; thanh toán giá dịch vụ vận chuyển; giá dịch vụ vận chuyển trong trường hợp hàng hóa bị thiệt hại; ký phát vận đơn; nội dung của vận đơn; ghi chú trong vận đơn; chuyển nhượng vận đơn; thay vận đơn bằng chứng từ vận chuyển khác; áp dụng đối với vận đơn suốt đường biển; quyền định đoạt hàng hóa của người giao hàng; nghĩa vụ trả hàng; xử lý hàng hóa bị lưu giữ; tiền bán đấu giá hàng hóa; thời hiệu khởi kiện về hư hỏng, mất mát hàng hóa;

+ Mục 2. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển (gồm 05 điều, từ Điều 170 đến Điều 174) quy định về thời điểm phát sinh và chấm dứt trách nhiệm của người vận chuyển; nghĩa vụ của người vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển; hàng hóa chở trên boong; trách nhiệm của người vận chuyển, người vận chuyển thực tế và người làm công, đại lý giám định và thông báo về mất mát, hư hỏng hàng hóa hoặc chậm trả hàng;

+ Mục 3. Hợp đồng vận chuyển (gồm 21 điều, từ Điều 175 đến Điều 195) quy định về sử dụng tàu biển trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến; chuyển giao quyền trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến; ký phát vận đơn trong hợp đồng vận chuyển theo chuyến; cảng nhận hàng và nơi bốc hàng; thời hạn bốc hàng; thời hạn dôi nhật; thông báo sẵn sàng; thay thế hàng hóa; bốc hàng và xếp hàng trên tàu biển; tàu rời cảng nhận hàng; tuyến đường và thời gian vận chuyển; cảng thay thế; dỡ hàng và trả hàng; giá dịch vụ vận chuyển; thanh toán giá dịch vụ vận chuyển, lưu kho và xử lý tiền bán đấu giá hàng hóa; quyền chấm dứt hợp đồng của người thuê vận chuyển; quyền chấm dứt hợp đồng của người vận chuyển; chấm dứt hợp đồng không phải bồi thường; hợp đồng đương nhiên chấm dứt; bảo quản hàng hóa khi chấm dứt hợp đồng; thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng vận chuyển theo chuyến;

+ Mục 4. Hợp đồng vận tải đa phương thức (gồm 04 điều, từ Điều 196 đến Điều 199) quy định về hợp đồng vận tải đa phương thức; trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức; giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức; quy đinh chi tiết về vận tải đa phương thức.

- Chương VIII. Hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý bằng đường biển (gồm 15 điều, từ Điều 200 đến Điều 214) quy định về vận chuyển hành khách và hành lý chứng từ vận chuyển hành khách và hành lý quyền và nghĩa vụ của hành khách; nghĩa vụ và quyền của người vận chuyển; trách nhiệm của người vận chuyển và người vận chuyển thực tế trong vận chuyển hành khách; miễn trách nhiệm của người vận chuyển khi hành khách bị bắt giữ; xử lý đối với hành khách lậu vé trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển; quá trình vận chuyển hành khách và hành lý giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển hành khách và hành lý mất quyền giới hạn trách nhiệm; mất mát, hư hỏng đồ vật quý, tài sản có giá trị khác; lưu giữ hành lý thông báo mất mát, hư hỏng hành lý thời hiệu khởi kiện về vận chuyển hành khách và hành lý.

- Chương IX. Hợp đồng thuê tàu (gồm 03 mục, 20 điều, từ Điều 215 đến Điều 234):

+ Mục 1. Quy định chung (gồm 05 điều, từ Điều 215 đến Điều 219) quy định về hợp đồng thuê tàu; hình thức hợp đồng thuê tàu; cho thuê lại tàu; nguyên tắc áp dụng quy định pháp luật trong hợp đồng thuê tàu; thời hiệu khởi kiện liên quan đến hợp đồng thuê tàu;

+ Mục 2. Thuê tàu định hạn (gồm 09 điều, từ Điều 220 đến Điều 228) quy định về hợp đồng thuê tàu định hạn; nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu định hạn; quyền của người thuê tàu định hạn; nghĩa vụ của người thuê tàu định hạn; quan hệ giữa chủ tàu, người thuê tàu và thuyền bộ của tàu trong thuê tàu định hạn; chia tiền công cứu hộ trong thuê tàu định hạn; quá thời hạn thuê tàu định hạn; thanh toán tiền thuê tàu định hạn; chấm dứt hợp đồng thuê tàu định hạn;

+ Mục 3. Thuê tàu trần (gồm 06 điều, từ Điều 229 đến Điều 234) quy định về hợp đồng thuê tàu trần; nghĩa vụ của chủ tàu trong thuê tàu trần; nghĩa vụ của người thuê tàu trần; nghĩa vụ trả tàu, quá thời hạn thuê tàu và chấm dứt hợp đồng thuê tàu trân; thanh toán tiền thuê tàu trần; thuê mua tàu.

- Chương X. Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải (gồm 02 mục, 12 điều, từ Điều 235 đến Điều 246):

+ Mục 1. Đại lý tàu biển (gồm 09 điều, từ Điều 235 đến Điều 243) quy định về đại lý tàu biển; người đại lý tàu biển; hợp đồng đại lý tàu biển; trách nhiệm của người đại lý tàu biển; trách nhiệm của người ủy thác; giá dịch vụ đại lý tàu biển; thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng đại lý tàu biển; điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển; đại lý tàu biển đối với tàu công vụ, tàu cá, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di dộng, thủy phi cơ và tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam;

+ Mục 2. Môi giới hàng hải (gồm 03 điều, từ Điều 244 đến Điều 246) quy định về môi giới hàng hải và người môi giới hàng hải; quyền và nghĩa vụ của người môi giới hàng hải; thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng môi giới hàng hải.

- Chương XI. Hoa tiêu hàng hải (gồm 09 điều, từ Điều 247 đến Điều 255) quy định về chế độ hoa tiêu hàng hải tại Việt Nam; tổ chức hoa tiêu hàng hải; địa vị pháp lý của hoa tiêu hàng hải; điều kiện hành nghề của hoa tiêu hàng hải; quyền và nghĩa vụ của hoa tiêu hàng hải khi dẫn tàu; nghĩa vụ của thuyền trưởng và chủ tàu khi sử dụng hoa tiêu hàng hải; trách nhiệm của hoa tiêu hàng hải khi xảy ra tổn thất do lỗi dẫn tàu; quy định chi tiết về hoa tiêu hàng hải; hoa tiêu đối với tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động, thủy phi cơ và tàu quân sự nước ngoài.

- Chương XII. Lai dắt tàu biển (gồm 08 điều, từ Điều 256 đến Điều 263) quy định về lai dắt tàu biển; điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển; hợp đồng lai dắt tàu biển; quyền chỉ huy lai dắt tàu biển; nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng lai dắt tàu biển; trách nhiệm bồi thường tổn thất trong lai dắt tàu biển; thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng lai dắt tàu biển; lai dắt tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi và thủy phi cơ.

- Chương XIII. Cứu hộ hàng hải (gồm 12 điều, từ Điều 264 đến Điều 275) quy định về cứu hộ hàng hải; nghĩa vụ của người cứu hộ, chủ tàu và thuyền trưởng; quyền hưởng tiền công cứu hộ; nguyên tắc xác định tiền công cứu hộ; tiền công đặc biệt trong cứu hộ hàng hải; nguyên tắc xác định giá trị của tàu biển hoặc tài sản cứu được; tiền thưởng cứu người trong tiền công cứu hộ; tiền thưởng công cứu hộ trong các trường hợp khác; phân chia tiền công cứu hộ hàng hải; quyền giữ tàu biển hoặc tài sản cứu được; thời hiệu khởi kiện về việc thực hiện hợp đồng cứu hộ hàng hải; cứu hộ hàng hải đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

- Chương XIV. Trục vớt tài sản chìm đắm (gồm 09 điều, từ Điều 276 đến Điều 284) quy định về tài sản chìm đắm; nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản chìm đắm; thời hạn thông báo và trục vớt tài sản chìm đắm; trục vớt tài sản chìm đắm nguy hiểm; quyền ưu tiên trục vớt tài sản chìm đắm; mất quyền sở hữu đối với tài sản chìm đắm; xử lý tài sản chìm đắm ngẫu nhiên trục vớt được; xử lý tài sản trôi nổi trên biển, dạt vào bờ biển; thẩm quyền xử lý tài sản chìm đắm.

- Chương XV. Tai nạn đâm va (gồm 07 điều, từ Điều 285 đến Điều 291) quy định về tai nạn đâm va; nghĩa vụ của thuyền trưởng khi xảy ra tai nạn đâm va; nguyên tắc xác định lỗi và bồi thường tổn thất trong tai nạn đâm va; đâm va do bất khả kháng, ngẫu nhiên, không xác định được lỗi; đâm va không trực tiếp; thời hiệu khởi kiện về tai nạn đâm va; tai nạn đâm va đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

- Chương XVI. Tổn thất chung (gồm 06 điều, từ Điều 292 đến Điều 297) quy định về tổn thất chung; phân bổ tổn thất chung; phân bổ tổn thất chung cho hàng hóa bốc lậu lên tàu; tổn thất riêng; tuyên bố tổn thất chung và chỉ định người phân bổ tổn thất chung; thời hiệu khởi kiện về tổn thất chung.

- Chương XVII. Giới hạn trách nhiệm dân sự đối với các khiếu nại hàng hải (gồm 05 điều, từ Điều 298 đến Điều 302) quy định về người được quyền giới hạn trách nhiệm dân sự; các khiếu nại hàng hải áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự; các khiếu nại hàng hải không áp dụng giới hạn trách nhiệm dân sự; mức giới hạn trách nhiệm dân sự; quỹ bảo đảm bồi thường.

- Chương XVIII. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải (gồm 08 mục, 34 điều, từ Điều 303 đến Điều 336):

+ Mục 1. Quy định chung (gồm 08 điều, từ Điều 303 đến Điều 310) quy định về hợp đồng bảo hiểm hàng hải; đối tượng bảo hiểm hàng hải; xác định quyền lợi có thể được bảo hiểm; tái bảo hiểm; đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm; nghĩa vụ của người được bảo hiểm; đương nhiên chấm dứt hiệu lực hợp đồng bảo hiểm hàng hải; quyền chấm dứt hợp đồng bảo hiểm;

+ Mục 2. Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm (gồm 03 điều, từ Điều 311 đến Điều 313) quy định về giá trị bảo hiểm; số tiền bảo hiểm; bảo hiểm trùng.

+ Mục 3. Chuyển nhượng theo hợp đồng bảo hiểm hàng hải (gồm 02 điều, Điều 314 và Điều 315) quy định về chuyển nhượng đơn bảo hiểm hàng hải; cách thức chuyển nhượng đơn bảo hiểm hàng hải;

+ Mục 4. Bảo hiểm bao (gồm 03 điều, từ Điều 316 đến Điều 318) quy định về bảo hiểm bao; thực hiện hợp đồng bảo hiểm bao; chấm dứt hợp đồng bảo hiểm bao;

+ Mục 5. Thực hiện hợp đồng bảo hiểm hàng hải (gồm 07 điều, từ Điều 319 đến Điều 325) quy định về nộp phí báo hiểm; thông báo rủi ro gia tăng; nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi xảy ra tổn thất; trách nhiệm bồi hoàn của người bảo hiểm; trách nhiệm bồi thường tổn thất của người bảo hiểm; bồi thường tổn thất xảy ra kế tiếp nhau; miễn trách nhiệm đối với người bảo hiểm;

+ Mục 6. Chuyển quyền đòi bồi thường (gồm 03 điều, từ Điều 326 đến Điều 328) quy định về chuyển quyền đòi bồi thường; nghĩa vụ của người được bảo hiểm trong việc đòi người thứ ba; bảo lãnh đóng góp tổn thất chung;

+ Mục 7. Từ bỏ đối tượng bảo hiểm (gồm 06 điều, từ Điều 329 đến Điều 334) quy định về quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm; cách thức và thời hạn thực hiện quyền từ bỏ đối tượng bảo hiểm; nghĩa vụ của người được bảo hiểm khi tuyên bố từ bỏ đối tượng bảo hiểm; thời hạn chấp nhận hoặc từ chối việc từ bỏ đối tượng bảo hiểm của người bảo hiểm; bồi thường tổn thất toàn bộ; hoàn trả tiền bảo hiểm;

+ Mục 8. Giải quyết bồi thường (gồm 02 điều, Điều 335 và Điều 336) quy định về trách nhiệm giải quyết bồi thường; thời hiệu khởi kiện liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hàng hải.

- Chương XIX. Giải quyết tranh chấp hàng hải (gồm 03 điều, từ Điều 337 đến Điều 339) quy định về tranh chấp hàng hải; nguyên tắc giải quyết tranh chấp hàng hải; giải quyết tranh chấp hàng hải có ít nhất một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Chương XX. Điều khoàn thi hành (gồm 02 điều, Điều 340 và Điều 341) quy định về hiệu lực thi hành và quy định chi tiết.

IV. NHỮNG NỘI DUNG MỚI CƠ BẢN CỦA BỘ LUẬT

1. Về phạm vi điều chỉnh (Điều 1)

Bộ luật quy định về hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền viên, cảng biển, luồng hàng hải, cảng cạn, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường, quản lý nhà nước về hàng hải và các hoạt động khác liên quan đến sử dụng tàu biển vào mục đích kinh tế, văn hóa, xã hội, thể thao, công vụ và nghiên cứu khoa học. So với quy định hiện hành, Bộ luật bổ sung cảng cạn, bảo vệ môi trường vào phạm vi điều chỉnh. Việc bổ sung trên là do cảng cạn là bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, là đầu mối tổ chức vận tải gắn liền với hoạt động của cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cảng đường thủy nội địa quốc tế, cửa khẩu đường bộ quốc tế, đồng thời có chức năng là cửa khẩu đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu nhưng lại chưa được quy định trong Bộ luật trước đây.

Đặc biệt, hiện nay ở nước ta đã xuất hiện tàu ngầm, tàu lặn là một loại phương tiện nhưng hoạt động chủ yếu dưới đáy biển nên trong một số trường hợp, tàu lặn, tàu ngầm không phải là tàu biển nên không áp dụng được các quy định của tàu biển cho các đối tượng này; Kho chứa nổi và giàn di động có một số đặc điểm giống tàu biển (như tính nổi, tính ổn định, kết cấu thép…) và Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) đã có quy định riêng về an toàn đối với Kho chứa nổi và giàn di động, vì vậy càng cần thiết phải quy định cho phù hợp với thông lệ quốc tế. Bộ luật hàng hải đã bổ sung “tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi” vào phạm vi áp dụng và chỉ áp dụng trong trường hợp có quy định cụ thể của Bộ luật.

2. Về chính sách phát triển hàng hải (Điều 7)

Kế thừa quy định hiện hành, chính sách phát triển hàng hải đã được Bộ luật bổ sung, quy định đầy đủ, chi tiết hơn trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, phát triển đội tàu biển, đội ngũ thuyền viên đáp ứng yêu cầu trong nước và quốc tế; tăng cường hợp tác, hội nhập quốc tế và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại trong lĩnh vực hàng hải nhằm định hướng và làm căn cứ cho Chính phủ ban hành các chính sách cụ thể theo từng giai đoạn phù hợp với thực tế phát triển góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Việc bổ sung này là nhằm nội luật hoá những chủ trương đường lối của Đảng, Quốc hội và Chính phủ đẩy mạnh xã hội hoá, thu hút mọi nguồn lực xã hội tạo bước đột phá thúc đẩy ngành hàng hải nước ta phát triển, đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế, tương xứng với tiềm năng của nước ta.

3. Về tàu biển (Chương II)

Các quy định về tàu biển, khái niệm tàu biển, việc phân loại xác định giữa tàu biển với các loại thiết bị khác như ụ nổi, kho chứa nổi…đã được Bộ luật quy định rõ ràng, cụ thể hơn tránh được sự nhầm lẫn trong quá trình mua bán, đăng ký và sử dụng tàu biển. Việc đăng ký, đăng kiểm và thế chấp tàu biển cũng được quy định chi tiết, cụ thể tạo thuận lợi cho chủ tàu, doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.

Bộ luật còn sửa đổi, bổ sung khái niệm tàu biển, loại trừ các đối tượng tàu ngầm, tàu lặn, thuỷ phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi và các kết cấu nổi tương tự khác không phải là tàu biển (Điều 13). Do khái niệm tàu biển theo Bộ luật năm 2005 chưa đầy đủ dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau đã gây ra thiệt hại lớn về kinh tế trong thời gian qua, gây thiệt hại cho nhà nước. Vì vậy, cần sửa đổi, bổ sung khái niệm này để loại trừ một số đối tượng như ụ nổi hoặc các kết cấu nổi tương tự khác không phải là tàu biển, vì các đối tượng này có một số đặc điểm giống tàu biển nhưng không phải là tàu biển.

4. Về thuyền viên (Chương III)

Quy định về thuyền viên và thuyền bộ đã được bổ sung, cập nhật theo đúng quy định của Công ước quốc tế về lao động hàng hải (MLC 2006) của Tổ chức Lao động Thế giới, bao gồm quy định về quyền, nghĩa vụ của thuyền viên, điều kiện lao động, tiêu chuẩn, chế độ của thuyền viên khi làm việc trên tàu, thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi của thuyền viên; trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền viên khi có tai nạn, sự cố; đặc biệt là trách nhiệm đối với việc hồi hương thuyền viên, bảo đảm khắc phục tối đa tình trạng chủ tàu bỏ mặc thuyền viên khi tàu hoạt động ở nước ngoài như đã từng xảy ra trước đây.

5. Về cảng biển (Chương IV)

Bộ luật đã bổ sung nhiều quy định nhằm điều chỉnh toàn bộ các hoạt động quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý khai thác cảng biển, xử lý hàng hóa tồn đọng tại cảng biển. Bộ luật quy định về Ban quản lý và khai thác cảng, giao Chính phủ quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn khu vực áp dụng mô hình Ban quản lý và khai thác cảng nhằm xây dựng một tổ chức có chức năng điều phối chung trong việc phát triển từng khu vực cảng, nhóm cảng; quản lý chung cả vùng nước cảng biển và vùng đất sau cảng để tạo sự thống nhất trong việc đầu tư, phát triển, quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển, khu hậu cần sau cảng và khu công nghiệp phụ trợ để giải quyết những bất cập hiện nay tại khu vực cảng biển. Ngoài ra, Bộ luật cũng có các quy định bổ sung về cảng cạn và quản lý khai thác cảng cạn, đáp ứng kịp thời nhu cầu thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

6. Về vận tải biển và dịch vụ hàng hải (Điều 8)

Lĩnh vực vận tải biển và dịch vụ hàng hải được Bộ luật điều chỉnh theo hướng ưu tiên phát triển vận tải biển, bảo hộ quyền vận tải biển nội địa cho đội tàu biển Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế; khuyến khích phát triển logistics….

7. Về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường (Chương V)

Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, Bộ luật đã bổ sung một chương mới quy định về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường với các quy định chi tiết về an toàn, an ninh hàng hải; tìm kiếm cứu nạn trên biển; quy định về phạm vi bảo vệ và giải quyết sự cố trong bảo vệ công trình hàng hải; bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng hải, phá dỡ tàu biển….

8. Về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và bảo hiểm hàng hải (Chương VII và Chương XVIII)

Bộ luật đã sửa đổi, thay thế một số thuật ngữ và quy định áp dụng theo thông lệ quốc tế và thống nhất trong áp dụng luật, tránh được sự trùng lặp giữa các khái niệm người nhận hàng, người gửi hàng và người giao hàng trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển; đồng thời sửa đổi quy định thời hiệu khởi kiện về hư hỏng, mất mát hàng hóa cho phù hợp với thông lệ quốc tế.

Bộ luật cũng đã được sửa đổi và bổ sung các quy định về hợp đồng bảo hiểm hàng hải, đối tượng bảo hiểm hàng hải, xác định quyền lợi có thể được bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, miễn trách nhiệm đối với người bảo hiểm cho phù hợp với pháp luật về bảo hiểm và luật bảo hiểm quốc tế.

9. Về cải cách thủ tục hành chính

Đây là một trong các mục tiêu trọng tâm trong quá trình sửa đổi Bộ luật. Các quy định về đăng ký, mua bán tàu biển được quy định rõ ràng, chi tiết; thời hạn tạm giữ tàu biển cũng được quy định cụ thể trong Bộ luật nhằm bảo đảm công khai, minh bạch, hạn chế thấp nhất tổn thất và tránh trường hợp làm khó cho chủ tàu. Hộ chiếu thuyền viên cũng được loại bỏ để giảm thiểu số lượng giấy tờ của thuyền viên khi hoạt động trên tuyến quốc tế; đồng thời bãi bỏ thủ tục hành chính chấp thuận đặt tên tàu biển, đặt tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước khi đặt tên chỉ cần tuân theo nguyên tắc quy định tại Bộ luật.

Ngoài ra, Bộ luật cũng đã sửa đổi, bổ sung các quy định về lai dắt tàu biển, hoa tiêu hàng hải, phá dỡ tàu biển, trục vớt tài sản chìm đắm, xử lý tài sản chìm đắm gây nguy hiểm… theo hướng rõ ràng, cụ thể, chi tiết và phù hợp với điều ước, thông lệ quốc tế.

Những sửa đổi, bổ sung của Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 đã góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật hàng hải Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong hoạt động hàng hải, đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên ngành, thúc đẩy sự phát triển và hội nhập quốc tế của ngành hàng hải nói riêng và kinh tế xã hội của Việt Nam trong thời kỳ mới./.

  • aA
  • Các chuyên mục:
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chuyên đề khác
CÁC TIN KHÁC
Xu hướng lạm phát toàn cầu và tác động chính sách
03:06, 10/02/2026
Tín dụng ngân hàng khẳng định vai trò “trụ đỡ” của nền nông nghiệp
17:00, 02/02/2026
Fed giữ nguyên lãi suất: duy trì quan điểm thận trọng
09:16, 29/01/2026
Triển vọng kinh tế thế giới năm 2026 và hàm ý đối với điều hành chính sách tiền tệ
09:13, 22/01/2026
Thanh toán trong kỷ nguyên số: Yêu cầu tái định vị vai trò của ngân hàng
11:28, 19/01/2026
ECB duy trì lập trường thận trọng trong bối cảnh lạm phát hạ nhiệt và bất ổn toàn cầu gia tăng
22:00, 15/01/2026
Thông tư số 77/2025/TT-NHNN: Tăng cường phòng vệ chủ động trước rủi ro công nghệ cao
09:51, 14/01/2026
WB: Việt Nam bứt phá mạnh mẽ về dịch vụ tài chính và sự linh hoạt môi trường kinh doanh
09:53, 09/01/2026
Fed tái định hình giám sát ngân hàng: Thu gọn phạm vi, tập trung rủi ro cốt lõi
15:00, 08/01/2026
Dự thảo Nghị định về Tiền di động: Tạo thuận lợi gắn với kiểm soát rủi ro
03:32, 18/12/2025
Đang hiển thị 1 đến 10 của 2043
  • 1
  • 2
  • 3
  • 205
Giới thiệu NHNN
  • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Ban lãnh đạo đương nhiệm
  • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
CPI
Lãi suất
Dự trữ bắt buộc
Hoạt động thị trường tiền tệ
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    • Thông báo đấu thầu
    • Kết quả đấu thầu
  • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
Cải cách hành chính
  • Tin tức CCHC
  • Bản tin CCHC nội bộ
  • Văn bản CCHC
  • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
  • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
  • Danh mục điều kiện kinh doanh
  • Danh mục báo cáo định kỳ
  • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
  • Đào tạo ISO
Dịch vụ công trực tuyến
Hoạt động khác
  • Đầu tư, đấu thầu
    • Thông tin đấu thầu
    • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
    • Các dự án đang triển khai
    • Các dự án đã hoàn tất
  • Tài chính vi mô tại Việt Nam
  • Ổn định tài chính
    • Giới thiệu
      • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
      • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
    • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
  • Hợp tác quốc tế
    • Quan hệ với ADB
    • Quan hệ với IMF
    • Quan hệ với IBEC - IIB
    • Quan hệ với WB
    • Quan hệ với AIIB
    • Quan hệ với BIS
    • Quan hệ song phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
      • Khu vực châu Á
      • Khu vực châu Âu
      • Khu vực châu Mỹ
      • Khu vực châu Phi
      • Khu vực châu Đại Dương
    • Quan hệ đa phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
      • Giới thiệu tổ chức APEC
      • Giới thiệu tổ chức ASEM
      • Giới thiệu tổ chức WTO
      • Giới thiệu tổ chức ASEAN
      • Giới thiệu SEACEN
  • Công nghệ thông tin
    • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
    • Hỗ trợ kỹ thuật
    • An toàn thông tin
      • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
      • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
      • Văn bản chính sách ANTT
      • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
  • Hoạt động khoa học công nghệ
    • Các chương trình đề tài
    • Kết quả các chương trình, đề tài
    • Hợp tác nghiên cứu
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
  • Tổ chức cán bộ
    • Tuyển dụng
  • Thi đua khen thưởng
    • Văn bản về thi đua khen thưởng
    • Công tác thi đua khen thưởng
    • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
  • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
  • Hoạt động Tổ chức tín dụng
  • Hoạt động đoàn thể
  • Tài chính kế toán
    • Chế độ kế toán của NHNN
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
      • Văn bản
      • Tình hình triển khai
    • Chế độ kế toán của TCTD
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
  • Các chính sách của NHNN
  • Các chính sách của TCTD
  • Giải đáp chính sách
  • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
NHNN với Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
  • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
  • Hoạt động về công tác Quốc hội
  • Báo cáo, giải trình
    • Báo cáo của NHNN
    • Giải trình của NHNN
  • Tài liệu tham khảo
    • Nghị quyết của Quốc hội
    • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
    • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Liên hệ
Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
  • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
  • Thông tin định kỳ
    • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
    • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
    • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
    • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
    • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
  • Thông tin bất thường
Hệ thống các TCTD
  • Ngân hàng
    • Ngân hàng thương mại
      • NHTM Nhà nước
      • NHTM Cổ phần
      • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
      • Ngân hàng liên doanh
    • Ngân hàng Chính sách xã hội
    • Ngân hàng Hợp tác xã
  • TCTD phi ngân hàng
    • Công ty tài chính
    • Công ty cho thuê tài chính
    • TCTD phi ngân hàng khác
  • Tổ chức tài chính vi mô
  • Quỹ tín dụng nhân dân
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
  • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
  • Chương trình khác
    • Kết quả triển khai
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
  • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
Phổ biến kiến thức
  • Phổ biến kiến thức pháp luật
  • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
    • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
      • Phát hành và điều hòa tiền mặt
      • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
      • Tiền đình chỉ lưu hành
      • Phân biệt tiền thật, tiền giả
      • Bảo vệ tiền Việt Nam
    • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
      • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
      • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
Tiếp cận thông tin
  • Danh mục thông tin công khai
  • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
  • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
  • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
  • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
Thanh Tìm kiếm
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
TIN ẢNH
Icon

Danh bạ liên hệ

Icon

Phản ánh kiến nghị

Icon

Đường dây nóng

Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84) 84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready