NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2021 |
DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG LIÊN
NGÂN HÀNG TRONG TUẦN
(Từ 19-23/4/2021)
1.Thị trường ngoại tệ và tỷ giá:
Cuối ngày 19/04, tỷ giá mua, bán USD/VND niêm yết trên website của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ở mức 22.985/23.165 VND/USD, tăng 5 VND/USD so mức tỷ giá cuối ngày làm việc cuối tuần trước (09/04/2021). Trong tuần, tỷ giá niêm yết biến động tăng, giảm khoảng 10 VND/USD. Cuối ngày 23/04, tỷ giá niêm yết ở mức 22.975/23.155 VND/USD, giảm 10 VND/USD so với cuối ngày 19/04
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng:
2.1. Về doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 527.041 tỷ đồng, bình quân 105.408 tỷ đồng/ngày, giảm 8.304 tỷ đồng/ngày so với tuần 12/4 - 16/04; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 145.496 tỷ đồng, bình quân 29.099 tỷ đồng/ngày, giảm 2.991 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.
Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (77% tổng doanh số giao dịch) và kỳ hạn 01 tuần (9% tổng doanh số giao dịch). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 01 tuần với tỷ trọng lần lượt là 80% và 9%.
2.2. Về lãi suất
- Đối với các giao dịch bằng VND: So với tuần trước, lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần tăng so với mức lãi suất tuần trước, cụ thể: lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm, 01 tuần và 01 tháng lần lượt là 0,43%/năm, 0,68%/năm và 0,94%/năm.
- Đối với các giao dịch USD: Lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần dao động nhẹ ở tất cả các kỳ hạn. Cụ thể: lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm, 01 tuần và 01 tháng lần lượt là 0,1%/năm, 0,11%/năm và 0,23%/năm.
Dưới đây là lãi suất bình quân liên ngân hàng của các kỳ hạn chủ chốt trong tuần từ 19/04/2021 – 23/04/2021:
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
1 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
|
VND |
0,43 |
0,68 |
0,88 |
0,94 |
1,36 |
2,41 |
2,98 |
USD |
0,10 |
0,11 |
0,15 |
0,23 |
0,43 |
1,09 |
1,18 |