NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 6 tháng 9 năm 2013 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 26/8 – 30/8/2013)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: ổn định so với tuần trước. Hiện nay, mặt bằng lãi suất huy động của các TCTD phổ biến: (i) Đối với nhóm NHTM nhà nước: phổ biến không kỳ hạn từ 1-1,2%/năm, kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng khoảng 5-6,5%/năm, kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng khoảng 6,5-7%/năm, kỳ hạn trên 12 tháng khoảng 7,5-8%/năm. (ii) Đối với nhóm NHTM cổ phần: phổ biến không kỳ hạn khoảng 1,2%/năm; kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng khoảng 6,5-7%/năm; kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng khoảng 7-8%/năm, kỳ hạn trên 12 tháng khoảng 8-9%/năm.
- Lãi suất huy động USD: ổn định so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất huy động USD phổ biến bằng mức trần do NHNN quy định là 0,25%/năm đối với tiền gửi của tổ chức và 1,25%/năm đối với tiền gửi của dân cư.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay bằng VND: ổn định so với tuần trước,các TCTD nghiêm túc thực hiện quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với các lĩnh vực ưu tiên theo quy định của NHNN. Hiện nay, mặt bằng lãi suất cho vay của các TCTD phổ biến: (i) Đối với nhóm NHTM Nhà nước: lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở mức 7-9%/năm; cho vay lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác khoảng 9-10,5%/năm đối với ngắn hạn; trung và dài hạn khoảng 11,5-12,8%/năm; trong đó, một số doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, phương án, dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả đã được các NHTM cho vay với mức lãi suất chỉ 6,5-7%/năm. (ii) Đối với nhóm NHTM cổ phần: lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở mức 8-9%/năm; cho vay lĩnh vực sản xuất, kinh doanh phổ biến ở mức 9,5-11,5%/năm đối với ngắn hạn; trung và dài hạn khoảng 12-13%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: phổ biến 4-7%/năm; trong đó, các NHTM Nhà nước là 4-5%/năm đối với ngắn hạn, 6-7%/năm đối với trung và dài hạn; các NHTM cổ phần khoảng 5-6%/năm đối với ngắn hạn, 6,5-7%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
9,0-10,5 |
11,5-12,8 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
7,0-9,0 |
11,0-12,0 |
|
USD: |
4,0-5,0 |
6,0-7,0 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
9,5-11,5 |
12,0-13,0 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
8,0-9,0 |
11,0-12,0 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,5-7,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch:
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 104.932 tỷ đồng, bình quân khoảng 20.986 tỷ đồng/ngày; bằng USD quy đổi ra VND đạt 72.518 tỷ đồng, bình quân khoảng 14.503 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm và 1 tuần với tổng doanh số của các kỳ hạn này bằng VND đạt khoảng 71.445 tỷ đồng, tương đương 68% tổng doanh số VND. Các giao dịch USD tập chung chủ yếu vào kỳ hạn qua đêm với doanh số của kỳ hạn này bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 43.654 tỷ đồng, tương đương khoảng 60% tổng doanh số USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: lãi suất giao dịch bình quân tuần này có xu hướng giảm ở tất cả các kỳ hạn ngắn (từ qua đêm đến 2 tháng) với các mức giảm khá lớn từ 0,31% (kỳ hạn 1 tháng) đến 1,06% (kỳ hạn qua đêm, 1 tuần). Lãi suất các kỳ hạn còn lại (từ 3 tháng trở lên) có xu hướng tăng nhẹ so với tuần trước. Mức tăng của lãi suất từ 0,1% đến 1,7%/năm.
- Đối với các giao dịch bằng USD: lãi suất giao dịch bình quân tuần này ở kỳ hạn qua đêm, 1 tháng và 6 tháng có xu hướng tăng nhẹ; lãi suất các kỳ hạn còn lại có xu hướng giảm so với kỳ trước. Mức tăng của lãi suất từ 0,05% đến 0,11%; mức giảm của lãi suất từ 0,03% đến 1,1%. Trong tuần không phát sinh giao dịch kỳ hạn 9 tháng và trên 12 tháng.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
3,19 |
3,40 |
3,99 |
4,46 |
4,73 |
5,06 |
5,70 |
7,31 |
7,30 |
10,15 |
8,50 |
USD |
0,24 |
0,42 |
0,25 |
0,18 |
0,58 |
0,52 |
1,55 |
1,89 |
- |
2,90 |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối ổn định. Tỷ giá giao dịch trên thị trường có xu hướng giảm vào cuối tuần. Ngày cuối tuần, tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại phổ biến quanh mức 21.110/ 21.180 đ/USD.
NHNN VN