NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2013 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 16/9 – 20/9/2013)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: Ổn định so với tuần trước, các NHTM đều tuân thủ nghiêm mức trần lãi suất quy định của NHNN. Hiện nay, mặt bằng lãi suất huy động của các TCTD phổ biến: Lãi suất không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng từ 1-1,2%/năm, kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng khoảng 5-7%/năm, kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng khoảng 6,5-7,5%/năm, kỳ hạn trên 12 tháng khoảng 7,5-9%/năm.
- Lãi suất huy động USD: Ổn định so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất huy động USD phổ biến bằng mức trần do NHNN quy định là 0,25%/năm đối với tiền gửi của tổ chức và 1,25%/năm đối với tiền gửi của dân cư.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay bằng VND: Ổn định so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở mức thấp 7-9%/năm; lãi suất cho vay lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác ở mức 9-10,5%/năm ở khối NHTM Nhà nước, 9,5-11,5%/năm ở khối NHTM cổ phần; trong đó, một số doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, phương án, dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả đã được các NHTM cho vay với mức lãi suất chỉ 6,5-7%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: Phổ biến 4-7%/năm; trong đó, các NHTM Nhà nước là 4-5%/năm đối với ngắn hạn, 6-7%/năm đối với trung và dài hạn; các NHTM cổ phần khoảng 5-6%/năm đối với ngắn hạn, 6,5-7%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của các TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
9,0-10,5 |
11,5-12,8 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
7,0-9,0 |
11,0-12,0 |
|
USD: |
4,0-5,0 |
6,0-7,0 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
9,5-11,5 |
12,0-13,0 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
8,0-9,0 |
11,0-12,0 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,5-7,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch:
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 89.085 tỷ đồng, bình quân khoảng 17.817 tỷ đồng/ngày; bằng USD quy đổi ra VND đạt 53.458 tỷ đồng, bình quân khoảng 10.692 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm và 1 tuần với tổng doanh số của các kỳ hạn này bằng VND đạt khoảng 64.986 tỷ đồng, tương đương 73% tổng doanh số VND. Trong kỳ, không phát sinh giao dịch kỳ hạn 9 tháng và trên 12 tháng, giao dịch kỳ hạn 12 tháng phát sinh rất ít (560 tỷ đồng). Các giao dịch USD tập trung chủ yếu vào kỳ hạn qua đêm với doanh số của kỳ hạn này quy đổi ra VND đạt 30.102 tỷ đồng, tương đương 56% tổng doanh số USD. Trong kỳ, không phát sinh giao dịch kỳ hạn 9 tháng và trên 12 tháng, giao dịch kỳ hạn 12 tháng phát sinh rất ít (tổng 210 tỷ đồng).
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng ở hầu hết các kỳ hạn đều có xu hướng giảm so với lãi suất bình quân tuần trước. Mức giảm của các kỳ hạn từ 0,08% (kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần) đến 1,17% (kỳ hạn 12 tháng). Riêng lãi suất bình quân kỳ hạn 6 tháng tăng nhẹ so với tuần trước với mức tăng là 0,09%.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân USD kỳ hạn 2 tuần, 2 tháng và 6 tháng có xu hướng giảm; lãi suất bình quân các kỳ hạn còn lại có xu hướng tăng nhẹ so với bình quân kỳ trước. Mức tăng của các kỳ hạn từ 0,01% đến 0,51%; mức giảm của các kỳ hạn từ 0,04% đến 0,18%.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
2,42 |
2,84 |
3,30 |
3,82 |
4,17 |
6,09 |
6,14 |
6,34 |
- |
8,72 |
- |
USD |
0,19 |
0,37 |
0,20 |
0,27 |
0,44 |
0,54 |
1,71 |
1,59 |
- |
2,80 |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối và tỷ giá diễn biến tương đối ổn định. Thanh khoản của thị trường tốt, các tổ chức tín dụng mua ròng ngoại tệ từ khách hàng. Trạng thái ngoại tệ toàn hệ thống tiếp tục có xu hướng giảm mức âm. Ngày cuối tuần, tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại phổ biến quanh mức 21.080/ 21.140 đ/USD.
NHNN VN