NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 5 tháng 3 năm 2014 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 24/02 – 28/02/2014)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: tương đối ổn định. Một số NHTM cổ phần điều chỉnh giảm lãi suất huy động kỳ hạn ngắn (1-2 tháng) khoảng 0,2-0,5%/năm ở tuần trước. Hiện nay, mặt bằng lãi suất huy động của các TCTD phổ biến: lãi suất không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng từ 1-1,2%/năm, kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng khoảng 5-7%/năm, kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng khoảng 6,5-7,5%/năm, kỳ hạn trên 12 tháng khoảng 7,5-8,5%/năm.
- Lãi suất huy động USD: ổn định so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất huy động USD phổ biến bằng mức trần do NHNN quy định là 0,25%/năm đối với tiền gửi của tổ chức và 1,25%/năm đối với tiền gửi của dân cư.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay bằng VND: ổn định so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở mức 7-9%/năm; lãi suất cho vay lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác ở mức 9-11,5%/năm đối với cho vay ngắn hạn, 11,5-13%/năm đối với cho vay trung và dài hạn; trong đó, một số doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, minh bạch, phương án, dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả đã được các NHTM cho vay với mức lãi suất chỉ 6-7%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: ổn định so với tuần trước, phổ biến 4-7%/năm; trong đó, lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 4-6%/năm, lãi suất cho vay trung và dài hạn ở mức 6-7%/năm.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
9,0-10,5 |
11,5-12,8 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
7,0-9,0 |
11,0-12,0 |
|
USD: |
4,0-5,0 |
6,0-7,0 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
9,5-11,5 |
12,0-13,0 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
8,0-9,0 |
11,0-12,0 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,5-7,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch:
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 110.429 tỷ đồng, bình quân khoảng 22.086 tỷ đồng/ngày; bằng USD quy đổi ra VND đạt 95.227 tỷ đồng, bình quân khoảng 19.045 tỷ đồng/ngày.
Các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (chiếm 34% tổng doanh số VND), 1 tuần (chiếm 23%) và 2 tuần (chiếm 16%). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất bao gồm kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 1 tháng với tỷ trọng lần lượt chiếm 58%, 11% và 11% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường có xu hướng tăng nhẹ ở hầu hết các kỳ hạn dưới 1 tháng và ít biến động ở hầu hết các kỳ hạn còn lại. Cụ thể, lãi suất bình quân qua đêm trong tuần ở mức 1,53%/năm, tăng 0,07%/năm so với tuần trước đó. Lãi suất các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống còn lại dao động trong khoảng 2,01% - 3,43%/năm.
- Đối với các giao dịch bằng USD: lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường của kỳ hạn qua đêm ổn định, tăng ở kỳ hạn 3 tuần, 3 tháng, 6 tháng và giảm ở các kỳ hạn còn lại.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
|
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
1 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
VND |
1,53 |
2,01 |
2,28 |
3,43 |
5,05 |
5,58 |
- |
USD |
0,22 |
0,37 |
0,42 |
0,48 |
1,05 |
1,87 |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối và tỷ giá diễn biến ổn định. Thanh khoản của thị trường tốt. Thời điểm cuối tuần, tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại phổ biến quanh mức 21.080/ 21.120 VND/USD.
NHNN VN