Chủ trương Thủ tướng cho phép các cơ quan Nhà nước thuê dịch vụ CNTT, thành lập Ủy ban Quốc gia về ứng dụng CNTT tạo động lực thúc đẩy ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, góp phần tạo thị trường cạnh tranh, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển, cung cấp dịch vụ CNTT.
Chủ trương Thủ tướng cho phép các cơ quan Nhà nước thuê dịch vụ CNTT, thành lập Ủy ban Quốc gia về ứng dụng CNTT tạo động lực thúc đẩy ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, góp phần tạo thị trường cạnh tranh, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển, cung cấp dịch vụ CNTT.
"Thuê dịch vụ CNTT" nghĩa là, cơ quan Nhà nước không phải đầu tư xây dựng hạ tầng, không tăng biên chế mà vẫn được dịch vụ chuyên nghiệp với công nghệ luôn cập nhật. Doanh nghiệp đầu tư, cơ quan Nhà nước sử dụng theo hình thức thuê lại và trả phí dần theo từng năm giải được bài toán thiếu kinh phí đầu tư cho các dự án chi từ ngân sách trong bối cảnh kinh tế khó khăn, giảm tình trạng nhiều cơ quan Nhà nước cùng xin vốn ngân sách để đầu tư xây dựng những hệ thống tương tự nhau gây lãng phí đầu tư. Mặt khác, tiến độ triển khai các dự án CNTT trong cơ quan Nhà nước sẽ được đẩy nhanh hơn vì không phải mất quá nhiều thời gian lập kế hoạch xây dựng dự án đầu tư. Để chủ trương thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước nhanh chóng phát huy hiệu quả trong thực tế, Thủ tướng Chính phủ ban hành đã ban hành Quyết định, quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin (CNTT) trong cơ quan nhà nước, với một số nội dung chính sau:
1. Nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước thuê dịch vụ CNTT thực hiện theo nguyên tắc nâng cao hiệu quả của ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước, giảm đầu tư từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp khả thi, tiếp tục khai thác tối đa hạ tầng kỹ thuật, hệ thống thông tin, phần mềm, phần cứng, thông tin, dữ liệu sẵn có.
Bên cạnh đó, xem xét áp dụng hình thức thuê dịch vụ tập trung trong phạm vi của Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các dịch vụ công nghệ thông tin có tính chất, tính năng giống nhau mà nhiều cơ quan, đơn vị cùng có nhu cầu sử dụng.
2. Tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin
Thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thuê dịch vụ và phần mềm được đặt hàng riêng để phục vụ cung cấp dịch vụ (nếu có) là tài sản thuộc sở hữu của bên thuê. Nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm chuyển giao đầy đủ các thông tin, dữ liệu, mã nguồn của phần mềm đặt hàng riêng nói trên và các công cụ cần thiết khi kết thúc hợp đồng để đảm bảo cơ quan nhà nước vẫn có thể khai thác sử dụng dịch vụ được liên tục kể cả trong trường hợp thay đổi nhà cung cấp dịch vụ.
Bảo đảm các yêu cầu về chất lượng dịch vụ, công nghệ, quy trình cung cấp dịch vụ; tính liên tục, liên thông, kết nối, đồng bộ về ứng dụng CNTT trong mỗi bộ, ngành, tỉnh, thành phố và trên toàn quốc; bảo đảm an toàn, bảo mật và tính riêng tư về thông tin, dữ liệu của cơ quan nhà nước; tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin, cơ yếu và Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước.
Ưu tiên các doanh nghiệp, tổ chức mà trong đó các pháp nhân và thể nhân Việt Nam nắm quyền kiểm soát chi phối và nắm giữ cổ phần chi phối (đối với công ty cổ phần) hoặc nắm giữ phần vốn góp chi phối (đối với các loại hình doanh nghiệp khác) tham gia cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước.
3. Kinh phí thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước
Phí thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước được lấy từ nguồn chi sự nghiệp, chi đầu tư phát triển và các nguồn vốn nhà nước hợp pháp khác.
Đối với trường hợp thuê dịch vụ CNTT sử dụng nguồn kinh phí chi sự nghiệp, kinh phí thuê dịch vụ CNTT là kinh phí được giao để thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên, không thực hiện chế độ tự chủ của cơ quan nhà nước. Cơ quan chủ trì thuê dịch vụ thực hiện việc lập kế hoạch theo đúng quy định.
Đối với trường hợp thuê dịch vụ CNTT sử dụng nguồn kinh phí đầu tư phát triển cần phải lập dự án theo đúng quy định.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định hoặc ủy quyền quyết định cho người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc việc thuê dịch vụ CNTT dùng vốn ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Người có thẩm quyền quyết định đơn vị chủ trì ký kết hợp đồng và tổ chức triển khai, thực hiện việc thuê dịch vụ CNTT.
4. Giám sát hoạt động thuê dịch vụ CNTT
Hoạt động thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước chịu sự giám sát, theo dõi, kiểm tra, đánh giá định kỳ về mặt chuyên môn, xác định mức độ đạt được so với yêu cầu của bên thuê, do cơ quan chuyên môn có thẩm quyền tiến hành, hoặc yêu cầu báo cáo, nhằm đảm bảo thuê dịch vụ CNTT đạt hiệu quả, phù hợp với mục tiêu, chương trình và kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT trong cơ quan nhà nước.
Hoạt động thuê dịch vụ CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước chịu sự giám sát, đánh giá định kỳ về kết quả sử dụng ngân sách được cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
(Cnth theo Tạp chí thnh)