NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày tháng 04 năm 2015 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 13-17/04/2015)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động bằng VND: Lãi suất huy động bằng VND phổ biến ở mức 0,8-1%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,5-5,4%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 5,4-6,5%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn trên 12 tháng ở mức 6,4-7,2%/năm.
- Lãi suất huy động bằng USD: Lãi suất huy động USD phổ biến bằng mức trần do NHNN quy định là 0,25%/năm đối với tiền gửi của tổ chức và 0,75%/năm đối với tiền gửi của dân cư.
2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay bằng VND: Mặt bằng lãi suất cho vay phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 6-7%/năm đối với ngắn hạn, các NHTM nhà nước tiếp tục áp dụng lãi suất cho vay trung và dài hạn phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 9-10%/năm. Lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ở mức 7-9%/năm đối với ngắn hạn; 9,3-11%/năm đối với trung và dài hạn.
- Lãi suất cho vay USD: Lãi suất cho vay USD phổ biến ở mức 3-6,7%/năm; trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn phổ biến ở mức 3-5,5%/năm, 5,5-6,7%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của các TCTD đối với khách hàng từ
ngày 13-17/04/2015
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
7,0-8,8 |
9,3-10,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
6,0-7,0 |
9,0-10,0 |
|
USD: |
3,0-4,5 |
5,5-6,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
7,8-9,0 |
10,0-11,0 |
- Nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DN nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, DN ứng dụng công nghệ cao |
7,0 |
10,0-10,5 |
|
USD: |
4,5-5,5 |
6,0-6,7 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2. 1. Về doanh số giao dịch:
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 111.144 tỷ đồng (bình quân 22.229 tỷ đồng/ngày), tăng 9.405 tỷ đồng so với tuần từ 06/4 – 10/4/2015; bằng USD quy đổi ra VND đạt 48.849 tỷ đồng (bình quân khoảng 9.770 tỷ đồng/ngày), giảm 435 tỷ đồng so với tuần trước đó.
Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (chiếm 41% tổng doanh số giao dịch VND) và 1 tuần ( chiếm 40%). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 1 tuần với tỷ trọng lần lượt là 53% và 21% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2. Về lãi suất:
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất bình quân trên thị trường liên ngân hàng tăng ở tất cả các kỳ hạn chủ chốt. Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm tăng đến mức 4,51%/năm, tăng 1,39%/năm so với tuần trước đó. Lãi suất bình quân các kỳ hạn còn lại từ 1 tháng trở xuống dao động trong khoảng 4,80%/năm đến 5,06%/năm.
- Đối với các giao dịch USD: Lãi suất giao dịch bình quân các kỳ hạn trên thị trường liên ngân hàng giảm ở kỳ hạn qua đêm, tuy nhiên tăng ở hầu hết các kỳ hạn chủ chốt còn lại. Cụ thể, lãi suất bình quân ở kỳ hạn qua đêm giảm 0,01%/năm; lãi suất bình quân kỳ hạn 1 tuần và 1 tháng tăng 0,18%/năm và 0,28%/năm so với tuần trước đó.
Dưới đây là lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng ở các kỳ hạn chủ chốt trong tuần từ 13/4 – 17/4/2015:
|
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
1 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
VND |
4,51 |
4,80 |
4,85 |
5,06 |
4,79 |
4,98 |
4,05 |
USD |
0,26 |
0,65 |
0,92 |
0,75 |
1,39 |
1,79 |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Tuần qua, tỷ giá mua – bán VND/USD của Ngân hàng TMCP Ngoại thương vào cuối ngày 17/4 ở mức 21.565 – 21.625 VND/USD, giảm 05 VND/USD so với ngày đầu tuần (21.570 – 21.630 VND/USD).
NHNN VN