NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 31/12 - 6/01/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND ít biến động, các TCTD huy động với mức lãi suất phổ biến sát 6%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng, 14%/năm ở các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND tiếp tục ổn định. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu ở mức 14,5-17%/năm, thấp nhất 13,5%/năm; cho vay sản xuất - kinh doanh khác 17-20%/năm, thấp nhất 15%/năm, cho vay lĩnh vực phi sản xuất 22-25%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 6-7,5%/năm đối với ngắn hạn; 7,5-9%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường - Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 17-19 - Thấp nhất: 15 - Phổ biến: 14,5-17 - Thấp nhất: 13,5 |
18-19 17-18 |
USD |
6,0-6,5 |
6,5-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường - Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 18-19 - Thấp nhất: 17 - Phổ biến: 17-19 - Thấp nhất: 16 |
19-20 18-20 |
USD |
6,0-7,5 |
7,5-9,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tính đến ngày 4/01, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần bằng VND đạt xấp xỉ 203.090 tỷ đồng, bình quân khoảng 50.773 tỷ đồng/ngày; bằng USD quy đổi ra VND đạt 97.110 tỷ đồng, bình quân khoảng 24.278 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch VND tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần; trong đó các giao dịch 1 tuần chiếm tỷ trọng lớn nhất, với doanh số của các giao dịch này bằng VND đạt xấp xỉ 83.803 tỷ đồng, tương đương 41% tổng doanh số. Các giao dịch bằng USD tập chung chủ yếu vào kỳ hạn qua đêm và 1 tuần với tổng doanh số của 2 kỳ hạn này quy đổi ra VND đạt 55.232 tỷ đồng, tương đương 57% tổng doanh số.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
Lãi suất bình quân liên ngân hàng đến ngày 4/01 cụ thể như sau:
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng bằng VND tuần này giảm đối với các kỳ hạn từ 1 tuần đến 2 tháng, trong đó kỳ hạn 3 tuần và kỳ hạn 2 tháng giảm nhiều nhất, với các mức giảm lần lượt là 1,59% và 1,80% so với tuần trước. Các kỳ hạn qua đêm và từ 3 tháng trở lên lãi suất bình quân tăng so với kỳ trước; trong đó các kỳ hạn dài từ 9 tháng trở lên tăng nhiều nhất với các mức tăng từ 2,31% (kỳ hạn trên 12 tháng) đến 3,38% (kỳ hạn 12 tháng).
Lãi suất giao dịch bình quân qua đêm kỳ này hiện ở mức 14,18%/năm, giảm 0,09% so với tuần trước; lãi suất bình quân qua đêm ở các ngày trong kỳ phổ biến dao động ở mức 14%-14,5%. Lãi suất các kỳ hạn còn lại dao động từ 13,13% (kỳ hạn 3 tuần) đến 16,96%/năm (kỳ hạn 12 tháng).
- Đối với các giao dịch bằng USD: lãi suất giao dịch bình quân USD kỳ này giảm đối với kỳ hạn qua đêm và 1 tuần; lần lượt giảm 0,64% và 0,15% so với tuần trước. Các kỳ hạn từ 2 tuần trở lên lãi suất bình quân tăng; ngoại trừ kỳ hạn 3 tuần, các kỳ hạn còn lại có các mức tăng từ 0,08% (kỳ hạn trên 12 tháng) đến 0,57% (kỳ hạn 2 tháng); kỳ hạn 3 tuần tăng 2,82%, tuy nhiên giao dịch ở kỳ hạn này hầu như không phát sinh.
Lãi suất bình quân qua đêm USD tuần này hiện ở mức 0,67%/năm, giảm 0,64% so với tuần trước; ngoại trừ kỳ hạn 6 tháng hiện ở mức 5,79%, lãi suất các kỳ hạn còn lại giao động từ 1,59% (kỳ hạn 1 tuần) đến 3,69%/năm (kỳ hạn trên 12 tháng). Trong tuần không phát sinh giao dịch USD kỳ hạn 9 tháng.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
14,18 |
13,90 |
13,16 |
13,13 |
14,47 |
12,78 |
14,89 |
15,08 |
16,00 |
16,96 |
15,44 |
USD |
0,67 |
1,59 |
2,27 |
3,70 |
2,32 |
2,95 |
3,62 |
5,79 |
- |
3,52 |
3,69 |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối tiếp tục diễn biến ổn định. Hiện tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại phổ biến quanh khoảng 21.030/ 21.036 đ/USD.
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM