NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 19/11 - 23/11/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND tương đối ổn định so với tuần trước đối với kỳ hạn từ 12 tháng trở xuống, giảm khoảng 0,5%/năm đối với kỳ hạn trên 12 tháng. Hiện nay, lãi suất tiền gửi phổ biến không kỳ hạn ở mức 1-2%/năm; kỳ hạn dưới 01 tháng 2%/năm; từ 01 tháng đến dưới 12 tháng 8,8-9%/năm, từ 12 tháng trở lên 10-12%/năm.
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND ổn định. Trong tuần có một số ngân hàng TMCP triển khai nhiều chương trình hấp dẫn như: Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) áp dụng mức lãi suất 9,9%/năm trong 3 tháng đầu đối với các khoản vay mới bất động sản và cá nhân kinh doanh từ ngày 20/11/2012 đến 20/2/2013; đồng thời, từ ngày 20/11/2012, VIB bắt đầu triển khai việc cập nhật hàng ngày và niêm yết công khai lãi suất của tất cả các dòng sản phẩm cho vay cá nhân; Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà thành phố Hồ Chí Minh triển khai chương trình “Cho vay Phát lộc” với mức lãi suất 8,6%/năm trong 3 tháng đầu tiên để vay mua nhà để ở và vay bổ sung vốn kinh doanh dành cho khách hàng cá nhân; lãi suất thấp nhất là 9%/năm dành cho một số đối tượng khách hàng doanh nghiệp để bổ sung nguồn vốn sản xuất kinh doanh. Hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ ở mức 10-13%/năm; cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ở mức 12-15%/năm.
- Lãi suất cho vay USD ổn định so với tuần trước phổ biến ở mức 5-7%/năm đối với ngắn hạn; 6-8%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 11-15 - Thấp nhất: 8,95 |
14,6-16,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 10-13 - Thấp nhất: 8,95 |
14,6-16 |
|
USD: |
5,0-6,0 |
6,0-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 12-15 - Thấp nhất: 9 |
16-17,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 11-13 - Thấp nhất: 7,5 |
15-16,5 |
|
USD |
5,5-7,0 |
6,5-8,5 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng VND đạt xấp xỉ 64.863 tỷ đồng, bình quân khoảng 12.973 tỷ đồng/ngày; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 54.681 tỷ đồng, bình quân khoảng 10.936 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn. Doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng VND đạt khoảng 46.175 tỷ đồng, tương đương 71% tổng doanh số giao dịch bằng VND; doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 42.061 tỷ đồng, tương đương 78% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này giảm đối với các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần, 2 tuần và 2 tháng; trong đó kỳ hạn 1 tuần giảm ít nhất với mức giảm là 0,01%; các kỳ hạn còn lại lãi suất bình quân giảm, với các mức giảm từ 0,41% (kỳ hạn qua đêm) đến 0,58% (kỳ hạn 2 tháng). Các kỳ hạn còn lãi lãi suất giao dịch bình quân tăng; trong đó kỳ hạn 3 tuần và 3 tháng lãi suất bình quân tăng lần lượt là 0,69% và 0,22%; kỳ hạn 1 tháng và 6 tháng, lãi suất bình quân tăng lần lượt 1,85% và 1,42%. Trong tuần không phát sinh giao dịch VND kỳ hạn trên 12 tháng; giao dịch VND kỳ hạn 9 tháng và 12 tháng phát sinh không đáng kể.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân tuần này giảm đối với các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần, với các mức giảm lần lượt là 0,09% và 0,29%. Các kỳ hạn còn lại lãi suất bình quân tăng với các mức tăng phổ biến từ 0,07% (kỳ hạn 1 tuần) đến 0,45% (kỳ hạn 3 tuần); riêng kỳ hạn 3 tháng, lãi suất bình quân tăng 1,17%. Trong tuần không phát sinh giao dịch USD kỳ hạn từ 9 tháng trở lên; giao dịch USD kỳ hạn 3 tuần phát sinh không đáng kể.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
1,90 |
3,39 |
3,44 |
4,82 |
7,93 |
6,58 |
7,85 |
9,78 |
9,50 |
12,00 |
- |
USD |
0,22 |
0,63 |
0,24 |
1,00 |
0,82 |
1,84 |
2,56 |
2,27 |
- |
- |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối tiếp tục diễn biến tương đối ổn định. Tại thời điểm đầu tuần tỷ giá giao dịch trên thị trường tăng nhẹ nhưng đến cuối tuần đã ổn định trở lại. Thanh khoản thị trường tốt, các tổ chức tín dụng mua ròng ngoại tệ từ khách hàng. Tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.840/ 20.880 đ/USD.
NHNN VN