NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 9/4 - 13/4/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: Sau khi NHNN ban hành Thông tư số 08/2012/TT-NHNN ngày 10/04/2012 điều chỉnh giảm 1%/năm mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng VND của tổ chức, cá nhân tại TCTD, các TCTD đã điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi có kỳ hạn tương ứng với mức giảm chung là 1%/năm; lãi suất không kỳ hạn ít biến động so với tuần trước. Hiện nay, lãi suất tiền gửi phổ biến 2,5-3%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn; đối với tiền gửi có kỳ hạn dưới 01 tháng, lãi suất tiền gửi phổ biến 3,5-4%/năm; đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 01 tháng trở lên là 11,5-12%/năm.
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5% - 1%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND: Trong tuần, một số NHTM như Công thương, Đầu tư, Ngoại thương, Nông nghiệp, Hàng Hải, Sài Gòn thương tín, Quân đội, Xuất nhập khẩu, Kỹ thương, Đồng bằng Sông Cửu Long, An Bình, Tiên Phong, HSBC Việt Nam đã triển khai các gói tín dụng với lãi suất thấp hơn khoảng 0,5-2%/năm so với lãi suất cho vay bằng VND thông thường, trong đó tập trung chủ yếu đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất kinh doanh. Hiện nay, lãi suất cho vay nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ phổ biến ở mức 13,5-16%/năm, thấp nhất 12%/năm đối với cho vay thu mua tạm trữ lúa gạo vụ Đông Xuân, 16-19%/năm đối với sản xuất kinh doanh khác, 19-25%/năm đối với lĩnh vực phi sản xuất.
- Lãi suất cho vay USD: Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 6-7,5%/năm đối với ngắn hạn; 7,5-9%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường - Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 16,5-17 - Thấp nhất: 15 - Phổ biến: 13,5-15,5 - Thấp nhất: 12 |
18-19 17-18 |
USD |
6,0-6,5 |
6,5-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường - Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 18-19 - Thấp nhất: 16,5 - Phổ biến: 16,5-19 - Thấp nhất: 15 |
19-20 18-20 |
USD |
6,0-7,5 |
7,5-9,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng VND đạt xấp xỉ 154.145 tỷ đồng, bình quân khoảng 30.829 tỷ đồng/ngày; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 78.953 tỷ đồng, bình quân khoảng 15.791 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn như qua đêm và 1 tuần. Doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng VND đạt khoảng 116.640 tỷ đồng, tương đương 76% tổng doanh số giao dịch bằng VND; doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 46.622 tỷ đồng, tương đương 59% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân VND kỳ này giảm đối với các kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng và 6 tháng; các mức giảm từ 0,51% (kỳ hạn 2 tuần) đến 1,06% (kỳ hạn 1 tháng). Các kỳ hạn còn lại lãi suất giao dịch bình quân tăng; trong đó mức tăng nhiều nhất thuộc về kỳ hạn 12 tháng, tăng 1,36%. Riêng kỳ hạn 9 tháng, lãi suất bình quân không đổi, tiếp tục giữ ở mức 13,5%. Kỳ này không phát sinh giao dịch VNĐ trên 12 tháng.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân USD kỳ này tăng đối với các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tháng; các mức tăng lần lượt là 0,05%, 0,34% và 0,43%. Các kỳ hạn còn lại lãi suất bình quân có xu hướng giảm, với các mức giảm từ 0,03% (kỳ hạn 1 tháng) đến 1,68% (kỳ hạn 3 tuần – tuy nhiên giao dịch ở kỳ hạn này phát sinh không đáng kể).
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
10,50 |
8,38 |
8,66 |
11,48 |
10,92 |
12,82 |
12,68 |
14,05 |
13,50 |
14,41 |
- |
USD |
0,56 |
0,94 |
0,98 |
0,01 |
1,21 |
2,51 |
2,97 |
3,40 |
1,66 |
2,80 |
2,50 |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, các tổ chức tín dụng vẫn tiếp tục mua ròng từ khách hàng, trạng thái ngoại tệ toàn hệ thống được cải thiện, tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.820/ 20.870 đ/USD
NHNN VN