NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 9 tháng 5 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 2/5 - 4/5/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND: Lãi suất huy động ổn định so với cuối tuần trước. Hiện nay, lãi suất tiền gửi phổ biến 2,5-3%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn; đối với tiền gửi có kỳ hạn dưới 01 tháng, lãi suất tiền gửi phổ biến 3,5-4%/năm; đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 01 tháng trở lên là 11,5-12%/năm.
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5% - 1%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND: Lãi suất cho vay ổn định so với cuối tuần trước. Hiện nay, lãi suất cho vay nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ phổ biến ở mức 13,5-16,5%/năm, thấp nhất 12%/năm đối với cho vay thu mua tạm trữ lúa gạo vụ Đông Xuân, 14,5-18%/năm đối với sản xuất kinh doanh khác, 17-20%/năm đối với lĩnh vực phi sản xuất.
- Lãi suất cho vay USD: Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 6-7,5%/năm đối với ngắn hạn; 7,5-9%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 15,5-17 - Thấp nhất: 15 |
18-19 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 13.5-16.5 - Thấp nhất: 12 |
17-18 |
|
USD: |
6,0-6,5 |
6,5-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 16.5-19 - Thấp nhất: 16,5 |
19-20 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 16-18 - Thấp nhất: 13 |
18-20 |
|
USD |
6,0-7,5 |
7,5-9,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng VND đạt xấp xỉ 81.046 tỷ đồng, bình quân khoảng 27.015 tỷ đồng/ngày; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 42.261 tỷ đồng, bình quân khoảng 14.087 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn như qua đêm và 1 tuần. Doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng VND đạt khoảng 58.512 tỷ đồng, tương đương 72% tổng doanh số giao dịch bằng VND; doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 32.854 tỷ đồng, tương đương 78% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch kỳ này giảm đối với các kỳ hạn từ 1 tuần đến 6 tháng; các mức giảm từ 0,22% (kỳ hạn 2 tuần) đến 3,27% (kỳ hạn 6 tháng). Các kỳ hạn còn lại lãi suất giao dịch bình quân tăng nhẹ với mức tăng dưới 1%/năm. Trong kỳ không phát sinh giao dịch kỳ hạn 9 tháng.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch tăng nhẹ ở các kỳ hạn qua đêm đến 2 tuần và kỳ hạn 1 tháng. Ở các kỳ hạn 2 tháng và 6 tháng, lãi suất giao dịch giảm tương ứng 0,21% và 1,91%/năm, trong khi ở kỳ hạn 3 tháng, lãi suất giữ nguyên ở mức 2,78%/năm. Trong kỳ không phát sinh giao dịch kỳ hạn 3 tuần, 9 tháng, 12 tháng và trên 12 tháng.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
6,82 |
4,76 |
5,71 |
8,08 |
8,21 |
9,37 |
10,90 |
8,77 |
- |
12,01 |
13,00 |
USD |
0,35 |
0,69 |
1,13 |
- |
0,79 |
0,82 |
2,78 |
2,31 |
- |
- |
- |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, thị trường ngoại hối diễn biến theo xu hướng tích cực, tỷ giá giao dịch ổn định. Thanh khoản ngoại tệ toàn hệ thống tốt, hoạt động mua bán diễn ra thông suốt, các tổ chức tín dụng tiếp tục mua ròng từ khách hàng. Trạng thái ngoại tệ toàn hệ thống được cải thiện hơn so với tuần trước, đạt mức dương nhẹ trong cả tuần. Hiện, tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.820/ 20.870 đ/USD.
NHNN VN