NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2012 |
THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
TRONG TUẦN (Từ 4/6 - 8/6/2012)
1. Lãi suất huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng
1.1. Lãi suất huy động
- Lãi suất huy động VND ổn định so với cuối tuần trước. Hiện nay, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn hiện ở mức 2,4-3%/năm; lãi suất tiền gửi dưới 01 tháng phổ biến 2,8-3%/năm; lãi suất tiền gửi trên 01 tháng đến 12 tháng ở mức 10,5-11%/năm, lãi suất tiền gửi trên 12 tháng ở mức 9-11%/năm, trong đó lãi suất của một số NHTM (Ngân hàng Công thương, Ngoại Thương, Đại Dương, Đông Á…) ở mức thấp hơn là 8-8,5%/năm đối với kỳ hạn từ 18 tháng trở lên.
- Lãi suất huy động USD phổ biến 2%/năm đối với tiền gửi của dân cư và 0,5% - 1%/năm đối với tiền gửi của tổ chức kinh tế.
1.2. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay VND: Trong tuần, một số ngân hàng tiếp tục điều chỉnh giảm lãi suất cho vay, cụ thể: Ngân hàng Ngoại Thương giảm lãi suất cho vay của gói tín dụng quy mô 2.000 tỷ đồng xuống thấp nhất là 12%/năm đối với các khoản vay bổ sung nhu cầu vốn lưu động, thấp nhất là 13%/năm đối với các khoản vay ngắn hạn để mua nhà, xây hoặc sửa chữa nhà để ở; Ngân hàng An Bình áp dụng chương trình cho vay với lãi suất ưu đãi trong tháng đầu tiên kể từ khi giải ngân 14,5%/năm đối với các khoản cho vay bổ sung vốn lưu động, lãi suất 15,5%/năm đối với cho vay mua, xây sửa nhà, lãi suất 17%/năm đối với cho vay tiêu dùng; Ngân hàng Quốc tế triển khai gói tín dụng với lãi suất 14%/năm dành cho các doanh nghiệp trong ngành thực phẩm và đồ uống. Hiện nay, lãi suất cho vay nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ phổ biến ở mức 12-14%/năm, cho vay đối với sản xuất kinh doanh khác 14-17,5%/năm, cho vay đối với lĩnh vực phi sản xuất 16,5-20%/năm.
- Lãi suất cho vay USD: Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 5,5-7,5%/năm đối với ngắn hạn; 7,5-9%/năm đối với trung và dài hạn.
Lãi suất cho vay phổ biến của TCTD đối với khách hàng cụ thể như sau:
Đơn vị: %/năm
Nhóm NHTM |
Đối tượng |
Ngắn hạn |
Trung, dài hạn |
| NHTM Nhà nước |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 14-16,5 - Thấp nhất: 12 |
16-18 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 13-14 - Thấp nhất: 12 |
15,5-17 |
|
USD: |
6,0-6,5 |
6,5-7,5 |
|
NHTM cổ phần |
VND: - Sản xuất kinh doanh thông thường |
- Phổ biến: 15-17,5 - Thấp nhất: 13,5 |
17-18,5 |
- Nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu |
- Phổ biến: 14 - Thấp nhất: 12 |
15,5-18 |
|
USD |
5,5-7,5 |
7,5-9,0 |
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng
2.1. Doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, tổng doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng bằng VND đạt xấp xỉ 112.428 tỷ đồng, bình quân khoảng 22.486 tỷ đồng/ngày; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND đạt 65.489 tỷ đồng, bình quân khoảng 13.098 tỷ đồng/ngày.
Trong tuần, các giao dịch liên ngân hàng tập trung chủ yếu vào các kỳ hạn ngắn như qua đêm và 1 tuần. Doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng VND đạt khoảng 74.866 tỷ đồng, tương đương 67% tổng doanh số giao dịch bằng VND; doanh số giao dịch các kỳ hạn ngắn bằng USD quy đổi ra VND đạt xấp xỉ 52.077 tỷ đồng, tương đương 80% tổng doanh số giao dịch bằng USD.
2.2. Lãi suất bình quân liên ngân hàng
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất giao dịch bình quân kỳ này tiếp tục giảm đối với hầu hết các kỳ hạn; trong đó các kỳ hạn qua đêm, 3 tuần, 3 tháng lãi suất giao dịch bình quân có mức giảm từ 0,02% (kỳ hạn qua đêm) đến 0,75% (kỳ hạn 3 tháng); kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 6 tháng và 12 tháng lãi suất bình quân giảm trong khoảng từ 1,19% (kỳ hạn 6 tháng) đến 2,7% (kỳ hạn 12 tháng). Riêng kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần lãi suất giao dịch bình quân tăng, các mức tăng lần lượt là 0,53% và 0,16%. Tuần này tiếp tục không phát sinh giao dịch kỳ hạn trên 12 tháng.
- Đối với các giao dịch bằng USD: Lãi suất giao dịch bình quân các kỳ hạn qua đêm, 3 tuần, 3 tháng giảm so với lãi suất bình quân kỳ trước, với mức giảm nhẹ dưới 0,22% (kỳ hạn 3 tuần). Các kỳ hạn còn lại lãi suất bình quân tăng, các mức tăng từ 0,03% (kỳ hạn 1 tháng) đến 0,65% (kỳ hạn 6 tháng). Trong tuần không phát sinh giao dịch kỳ hạn 9 tháng và 12 tháng.
Lãi suất bình quân thị trường liên ngân hàng tuần qua cụ thể như sau:
Đơn vị:%/năm
Kỳ hạn |
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
3 tuần |
1 tháng |
2 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
12 tháng |
Trên 12 tháng |
VND |
3,62 |
3,35 |
2,99 |
4,83 |
4,42 |
5,52 |
6,92 |
9,19 |
11,01 |
9,60 |
- |
USD |
0,31 |
0,65 |
0,94 |
0,31 |
1,36 |
1,35 |
2,07 |
3,35 |
- |
- |
5,00 |
3. Thị trường ngoại hối
Trong tuần qua, các tổ chức tín dụng tiếp tục mua ròng từ khách hàng, thanh khoản ngoại tệ toàn hệ thống tốt, trạng thái ngoại tệ toàn hệ thống tiếp tục đạt mức dương trong cả tuần. Hiện, tỷ giá niêm yết mua, bán VND/USD của các ngân hàng thương mại đang phổ biến quanh khoảng 20.960/ 21.036 đ/USD.
NHNN VN