Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile Bank
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Hợp tác nghiên cứu

Tác động của Văn bản chính sách:\nPhát hiện mới từ những bằng chứng thực nghiệm

05/09/2011 20:49:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Với vai trò là “bà đỡ” của nền kinh tế, ngành ngân hàng trong những năm gần đây có những đóng góp không nhỏ trong việc điều hòa vốn từ người gửi tiền tới người vay, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế trung bình trong 10 năm trở lại đây đạt 7,24%/năm. Thông qua hệ thống ngân hàng, chính sách tiền tệ (CSTT) đã đạt được những thành công nhất định hướng tới mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội. Tuy nhiên, với một nền kinh tế mở, nhỏ và bị đô la hóa, việc thực thi CSTT cũng gặp không ít khó khăn. \nDo tín dụng là một trong những mục tiêu trung gian của CSTT, bài viết này nhằm đưa ra một vài kiểm chứng thực nghiệm về tác động của các văn bản qui phạm pháp luật và các công cụ CSTT, quản lý ngoại hối (QLNH), tỷ giá đến tăng trưởng tín dụng nội tệ và ngoại tệ từ tháng 1/2001 đến tháng 12/2010.

Để lượng hóa tác động chính sách, chúng tôi sử dụng mô hình EGARCH và phương pháp nghiên cứu sự kiện (event study) để nghiên cứu tác động của các nhóm chính sách “nới lỏng/mở rộng” và “thắt chặt/thu hẹp”. Phương pháp luận và kết quả nghiên cứu thực nghiệm được tóm tắt ngắn gọn dưới đây.

1. Phương pháp luận nghiên cứu

Để lượng hóa tác động của các văn bản chính sách đã ban hành đến tốc độ tăng của tín dụng VND và ngoại tệ, chúng tôi sử dụng phương pháp đặt biến giả (dummy variable) cho biến số văn bản chính sách được ban hành kết hợp với mô hình EGARCH (Exponential General Autoregressive Conditional Heteroskedasticity – mô hình tổng quát tự hồi quy phương sai có điều kiện thay đổi dạng mũ). 

Các phương trình ước lượng của EGARCH(1,1) như sau:

Phương trình trung bình:


Phương trình phương sai:


           Trong đó:

 là tăng trưởng của tín dụng

với i=(1,k) là biến trễ của tín dụng

với i=(1,n) là các văn bản chính sách                                                   

 là phần dư lấy từ phương trình trung bình

là ước lượng của phương sai (có điều kiện)


Các mô hình GARCH nói chung đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới và được công nhận là phù hợp với các chuỗi thời gian bất đối xứng, lệch trái, không phân phối chuẩn và có phương sai (độ dao động) thay đổi theo thời gian. Bên cạnh kết quả tác động lên giá trị trung bình của biến số, các mô hình này còn cho kết quả tác động đến phương sai của nó (tức là cho biết tác động của các biến giải thích đến mức độ dao động của biến số phụ thuộc). Trong đó, mô hình EGARCH (Nelson, 1990) có ưu điểm là cho phép hệ số của biến trong phương trình phương sai âm (nhỏ hơn 0) tức là khi đó, tác động của biến giải thích sẽ làm giảm đi sự dao động của biến phụ thuộc và chỉ ra có hiệu ứng bất đối xứng hay không. Đây là tính chất rất quan trọng trong bài nghiên cứu này, vì có thể có những văn bản chính sách làm giảm sự dao động đến biến phụ thuộc do tác động làm giảm sự sai biệt trong đánh giá thị trường của các thành viên tham gia thị trường.

Ngoài ra, việc kết hợp phương pháp đặt biến giả cũng rất hữu ích vì biến văn bản là biến số không đo lường được giá trị của nó. Do đó, một cách tương đối, đặt giá trị cho các văn bản này thông qua các biến giả là một phương pháp tốt nhất có thể. Đây cũng là một trường hợp riêng của phương pháp nghiên cứu sự kiện (event study) được sử dụng phổ biến trên thế giới để đánh giá tác động của các sự kiện lên một biến nào đó. Cụ thể trong nghiên cứu này, các văn bản chính sách liên quan đến tín dụng và huy động ngoại tệ được chia thành hai nhóm tính chất tác động: “thắt chặt” hay “nới lỏng”[1].

- Đối với những văn bản chính sách về VND: chúng tôi tiến hành đặt biến giả cho những văn bản về điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc (DTBB) và những văn bản quản lý chung do đây là những văn bản khó lượng hóa.

- Đối với những văn bản chính sách về ngoại tệ: chúng tôi đặt biến giả cho những văn bản liên quan đến cơ chế chính sách tín dụng ngoại tệ, chính sách quản lý ngoại hối và tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ.

Các biến giả được đặt như sau:

Dummy1 = 1 nếu mở rộng và Dummy1 = 0 nếu không mở rộng;

Dummy2 = 1 nếu thu hẹp và Dummy2 = 0 nếu không thu hẹp;

Dummy 1 = Dummy 2 = 0 nếu không có văn bản chính sách.

2. Kết quả phân tích thực nghiệm

Để đi vào trọng tâm, trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ báo cáo kết quả ước lượng hệ số và P-value của biến văn bản chính sách. Bảng 1, 4 báo cáo tóm tắt kết quả mô hình chính. Bảng 3, 6 là kết quả ước lượng từ những mô hình phụ nhằm kiểm tra độ ổn định của các kết quả ước lượng từ mô hình chính. Bảng 2, 5 là nhằm kiểm định quan hệ nhân quả Granger giữa tín dụng và văn bản chính sách.

Tác động của chính sách lên tăng trưởng tín dụng VND

Bảng 1 thể hiện kết quả ước lượng tác động của chính sách lên tốc độ tăng trưởng tín dụng VND. Kết quả ước lượng cho thấy chỉ có lãi suất tái cấp vốn (LSTCV), lãi suất tái chiết khấu (LSTCK) là có tác động đáng kể đến tốc độ tăng trưởng tín dụng VND. Nếu LSTCV tăng 1% (so với tháng trước), tốc độ tăng trưởng tín dụng VND sẽ giảm xấp xỉ 0.07% (so với tháng trước), LSTCK tăng 1%, tốc độ tăng trưởng tín dụng VND giảm xấp xỉ 0.05%. Điều này cho thấy NHNN có thể phát huy, sử dụng công cụ LSTCV và LSTCK để điều hành thị trường. Mức LSTCV tăng làm tăng trưởng tín dụng giảm do tăng LSTCV đồng nghĩa khả năng tiếp cận nguồn vốn giá rẻ trên thị trường 2 của các NHTM bị hạn chế, các ngân hàng phải đẩy mạnh huy động vốn trên thị trường 1 cùng với “siết chặt” hoạt động tín dụng để đảm bảo tính thanh khoản. Hơn nữa, tăng LSTCV, LSTCK còn giúp hạn chế tình trạng các NHTM lớn tận dụng nghiệp vụ tái cấp vốn, tái chiết khấu với lãi suất thấp để kinh doanh “vốn” trên thị trường liên ngân hàng, và giảm tình trạng các dòng vốn giá rẻ chỉ loanh quanh giữa hai thị trường trái phiếu chính phủ và thị trường mở (hiện tượng phổ biến trong năm 2010). Chẳng hạn, vào ngày 16/5/2008, NHNN ban hành quyết định số 1099/QĐ-NHNN tăng LSTCV từ 7.5% lên 13%. Quyết định này có tác động ngay tức thì khi tín dụng VND giảm từ 3.66% tháng 4/2008 xuống 1.28% tháng 5/2008 và tiếp tục giảm trong những tháng sau đó (-0.39% vào tháng 7/2008).

Trong khi đó, ngoài các văn bản quản lý chung mang tính thắt chặt, các chính sách còn lại đều tác động đến mức độ dao động của tăng trưởng tín dụng, trong đó chủ yếu là những văn bản điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc (cả thắt chặt lẫn nới lỏng). Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc (thắt chặt) làm giảm độ dao động của tín dụng, và ngược lại, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc (nới lỏng) sẽ làm tăng độ dao động. Tác nhân gây ra sự dao động mạnh theo thứ tự tiếp theo là những văn bản quản lý chung mang tính nới lỏng, sau đó là lãi suất cơ bản (LSCB) và LSTCV. Có thể thấy, dự trữ bắt buộc là công cụ chính sách tiền tệ có tác dụng mạnh và tức thì thường được các NHTW sử dụng để giảm cung tiền và kiềm chế lạm phát. Tăng tỷ lệ DTBB làm giảm số lượng tiền huy động có thể sử dụng để cấp tín dụng, qua đó buộc các tổ chức tín dụng (TCTD) phải đẩy mạnh huy động vốn từ dân cư, dẫn tới lãi suất huy động và cho vay tăng, chất lượng hoạt động tín dụng cũng từ đó được kiểm soát chặt chẽ hơn (nghĩa là độ dao động giảm) và ngược lại giảm tỷ lệ DTBB, hoạt động tín dụng được “nới lỏng” hơn (độ dao động tăng). Năm 2010, sự ra đời của các thông tư 13 và thông tư 19 quy định việc cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động không được vượt quá tỷ lệ 80% đối với các NHTM đã làm suy yếu chức năng của công cụ DTBB. Quy định này về cơ bản cũng giống như tỷ lệ DTBB, nhưng nguồn tiền dự trữ không tập trung về NHNN mà được dự trữ tại chính các NHTM, các ngân hàng không được dùng nguồn tiền này cấp tín dụng nhưng lại được sử dụng cho các hoạt động phi tín dụng khác.

Bảng 4 thể hiện kết quả kiểm định Granger giữa văn bản chính sách và tăng trưởng tín dụng. Kết quả cho thấy các biến trễ của LSTCV, LSTCK có mối quan hệ với tăng trưởng tín dụng (trễ 2 tháng và 3 tháng với lãi suất tái cấp vốn, trễ 3 tháng với lãi suất tái chiết khấu). Điều này củng cố thêm kết quả từ phương trình EGARCH. Như vậy, LSTCV, LSTCK vừa có tác động tức thời, vừa có tác động kéo dài. Bên cạnh đó, giữa LSTCK và tín dụng còn tồn tại mối quan hệ ngược, tăng trưởng tín dụng 1, 2 và 3 tháng trước giúp “dự báo” khả năng tăng LSCK. Nhìn lại thời kỳ phân tích, từ tháng 2/2006 đến tháng 1/2008, tăng trưởng tín dụng có xu hướng đi lên rõ nét nhất, đạt đỉnh 6.88% vào tháng 10/2007 (so với tháng trước) và tăng xấp xỉ 39% (so với cùng kỳ năm 2006). Mức tăng mạnh này dẫn đến việc NHTW phải tăng lãi suất tái chiết khấu từ 4.5% lên 6% (quyết định 306/QĐ-NHNN áp dụng từ tháng 2/2008). Theo phương trình EGARCH, những văn bản nới lỏng (giảm) tỷ lệ DTBB không có tác động tức thì lên tín dụng nhưng kiểm định Granger lại chỉ ra mối quan hệ (trễ) giữa hai biến này. Nguyên nhân tín dụng chưa tăng ngay khi tỷ lệ DTBB giảm có thể do các ngân hàng cần thời gian để điều chỉnh kế hoạch sử dụng vốn.

Kiểm tra tính ổn định của kết quả ước lượng

Bảng 3 trình bày kết quả kiểm tra độ ổn định của kết quả đã báo cáo trong Bảng 1 bằng cách cho thêm biến tốc độ thay đổi lãi suất tín dụng VND vào mô hình ban đầu. Kết quả kiểm tra cho thấy kết quả đã báo cáo ở Bảng 1 hầu như không thay đổi đáng kể khi chỉ có LSTCV, LSTCK là có tác động đáng kể đến tốc độ tăng trưởng tín dụng VND. Tác động của chính sách đến mức độ dao động tăng trưởng tín dụng VND vẫn không đổi khi trình tự mức độ tác động vẫn là các chính sách về tỷ lệ DTBB, văn bản quản lý chung mang tính nới lỏng, LSCB và cuối cùng là LSTCV.

Như vậy, căn cứ vào kết quả của mô hình kiểm tra, có thể nói cơ chế truyền tải CSTT thông qua kênh tín dụng dường như hiệu quả hơn kênh lãi suất do công cụ lãi suất trong giai đoạn 2001-2010 chưa thật sự phát huy hiệu quả và tín dụng được điều chỉnh chủ yếu dựa vào chỉ tiêu tăng trưởng khối lượng tín dụng.

Tác động của chính sách lên tăng trưởng tín dụng ngoại tệ

Bảng 4 thể hiện kết quả ước lượng tác động của chính sách lên tốc độ tăng trưởng tín dụng ngoại tệ. Các kết quả ước lượng từ phương trình trung bình cho thấy tất cả các văn bản QLNH trong giai đoạn 2001-2010 đều có tác động đến tốc độ tăng trưởng tín dụng ngoại tệ (nhưng không có ý nghĩa thống kê). Kết quả kiểm định nhân quả Granger (bảng 5) cũng đồng thuận với nhận định này khi bác bỏ mối quan hệ - Granger (theo cả 2 chiều) giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và các loại văn bản chính sách, cũng như lãi suất cho vay ngoại tệ.

Có thể nói, tín dụng ngoại tệ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác, không bắt nguồn từ chính sách của NHNN như:

- Tín dụng ngoại tệ tăng mạnh trong năm 2007 một phần là do Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO từ tháng 11/2006, lượng vốn ngoại tệ vào Việt Nam tăng đột biến, nguồn cung ngoại tệ dư thừa, các TCTD đẩy mạnh cho vay. Ngoài ra, nhu cầu đầu tư cũng tăng cao, làm gia tăng tín dụng ngoại tệ.

- Sự linh hoạt trong chuyển đổi cơ cấu giữa vốn khả dụng nội tệ và vốn khả dụng ngoại tệ của các ngân hàng. Như vậy, điều hành chính sách tiền tệ đối với huy động và cho vay nội tệ cũng góp phần ảnh hưởng đến huy động và cho vay ngoại tệ. Đây là lý do vì sao khi huy động được nhiều vốn ngoại tệ, các ngân hàng sẽ chuyển một phần lượng vốn này sang cho vay bằng nội tệ vừa thu lợi từ chênh lệch lãi suất, vừa bù đắp được huy động nội tệ giảm sút như các tháng cuối năm 2010.

- Ngoài ra, sự tác động của các biến số rất khó lượng hóa khác như yếu tố tâm lý, điều kiện doanh nghiệp, tính đều đặn của các văn bản, thời điểm ban hành văn bản, đặc điểm nền kinh tế đang chuyển đổi bị đô-la hóa,… cũng là những nhân tố không nhỏ tác động lên đối tượng được nghiên cứu, song chưa được đưa vào mô hình. Đây cũng là những hướng mở cho các nghiên cứu tiếp theo về đánh giá tác động của các văn bản chính sách được hoàn chỉnh hơn.

Kiểm tra tính ổn định của kết quả ước lượng

Bảng 6 thể hiện kết quả kiểm tra tính ổn định của các kết quả đã báo cáo ở các Bảng 4 bằng cách đưa thêm biến lãi suất tín dụng ngoại tệ. Các kết quả từ mô hình chính không đổi. Tuy nhiên, biến lãi suất tín dụng ngoại tệ trong mô hình lại không có ý nghĩa thống kê. Thông thường, lãi suất cho vay sẽ có tác động nghịch lên lượng vốn tín dụng của ngân hàng. Mặc dù vậy, xét trong thời gian qua, lãi suất cho vay VND luôn ở mức cao hơn tương đối so với lãi suất cho vay bằng ngoại tệ, do vậy, xét về chi phí vốn của các doanh nghiệp thì vay bằng ngoại tệ có lợi hơn (với kỳ vọng tỷ giá chính thức không biến động mạnh). Hai hiệu ứng này trái ngược nhau và cùng xảy ra làm giảm hiệu lực chung tác động của lãi suất cho vay ngoại tệ đến tốc độ tăng trưởng tín dụng ngoại tệ.

3. Kết luận và kiến nghị

Kết quả phân tích thực nghiệm bước đầu sơ bộ về tác động của các văn bản chính sách từ năm 2001 đến 2010 cho thấy các văn bản CSTT đã có tác động rõ nét đến tốc độ và mức độ biến động của tăng trưởng tín dụng VND và ngoại tệ, qua đó thể hiện vai trò điều hành chính xác và kịp thời của NHNN. Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu sơ bộ ban đầu cho thấy cơ chế truyền tải CSTT ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010 thông qua kênh tín dụng có hiệu quả hơn so với kênh lãi suất. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng các kết quả nghiên cứu bước đầu này là tiền đề để tiếp tục nghiên cứu sâu và toàn diện cơ chế tác động của CSTT qua các kênh lãi suất, tín dụng, giá tài sản ... đến tăng trưởng và lạm phát.

Tài liệu tham khảo

1.   Black, F., 1975, Bank Funds Management in an Efficient Market, Journal of Financial Economics 2, 323-339.

2.   Fabozzi, F.J; Thurston, T.B, 1986, State Taxes and Reserve Requirements as Major. Determinants of Yield Spreads among Money Market. Instruments, Journal of Financial and Quantitative Analysis 21, 427-436.

3.   Fama, E.F, 1985, What's different about banks?, Journal of Monetary Economics 15, 29-39.

4.   James, C., 1987, Some Evidence of the Uniqueness of Bank Loans, Journal of Financial Economics 19, 217-235.

5.   Website của các ngân hàng thương mại.

6.   www.lawvietnam.com.vn

7.   www.thuvienphapluat.vn

8.   www.vietlaw.gov.vn



 

Bảng 1. Tác động của CSTT đến tăng trưởng tín dụng VND

 


Chú thích: p-value nằm trong ngoặc đơn

***, **, * thể hiện ước lượng có ý nghĩa ở mức 99%, 95% và 90%

 

 

Bảng 2. Kiểm định quan hệ nhân quả Granger giữa văn bản và tăng trưởng tín dụng VND

 


 

 


Bảng 3. Kiểm tra tính ổn định kết quả ước lượng tác động của CSTT đến tăng trưởng tín dụng VND

Chú thích: p-value nằm trong ngoặc đơn

***, **, * thể hiện ước lượng có ý nghĩa ở mức 99%, 95% và 90%

Bảng 4. Tác động của chính sách QLNH đến tăng trưởng tín dụng ngoại tệ

 


Chú thích: p-value nằm trong ngoặc đơn

***, **, * thể hiện ước lượng có ý nghĩa ở mức 99%, 95% và 90%

 

Bảng 5. Kiểm định quan hệ nhân quả Granger giữa biến tăng trưởng của tín dụng ngoại tệ và văn bản


Chú thích: p-value nằm trong ngoặc đơn

***, **, * thể hiện ước lượng có ý nghĩa ở mức 99%, 95% và 90%

 

Bảng 6. Kiểm tra tính ổn định kết quả ước lượng tác động của chính sách đến tăng trưởng tín dụng ngoại tệ

 

   

 Chú thích: p-value nằm trong ngoặc đơn

***, **, * thể hiện ước lượng có ý nghĩa ở mức 99%, 95% và 90%

 


[1] Một số quy ước:

- Các cặp thuật ngữ “thắt chặt” và “thu hẹp”, “nới lỏng” và “mở rộng” được dùng thay thế cho nhau theo nghĩa rộng.

- Các văn bản mới ra đời trong khoảng thời gian nghiên cứu do không có các văn bản trước đó để tham chiếu nên được quy ước là “thu hẹp”. Có thể hiểu quy ước này là đưa các hoạt động (nghiệp vụ) chưa được quản lý vào trong khuổn khổ pháp lý.

- Các văn bản ra đời sau có hiệu lực thay thế cho nhiều văn bản đã ra đời trước đó cũng được “quy ước” là “thu hẹp”.

                                                                           Trang Dung – Đình Trung

                                                                          Viện Chiến lược Ngân hàng


  • aA
  • Các chuyên mục:
  • Hợp tác nghiên cứu
CÁC TIN KHÁC
Tổng quan về công tác hoàn thiện thể thể chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng giai đoạn 2011-2015
01/05/2025
Tổng quan về công tác hoàn thiện thể thể chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng giai đoạn 2011-2015
22/12/2015
Tổng quan về công tác hoàn thiện thể thể chế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng giai đoạn 2011-2015
22/12/2015
Vai trò của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
16/12/2015
Vai trò của Hiệp hội ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
16/12/2015
Một số hạn chế trong việc áp dụng cơ chế lạm phát mục tiêu ở các nước đang phát triển và bài học cho Việt Nam
30/11/2015
Một số hạn chế trong việc áp dụng cơ chế lạm phát mục tiêu ở các nước đang phát triển và bài học cho Việt Nam
30/11/2015
Tiền điện tử và ảnh hưởng của tiền điện tử tới CSTT
16/11/2015
Tiền điện tử và ảnh hưởng của tiền điện tử tới CSTT
16/11/2015
Mô hình nào cho NHTW để ổn định tài chính?
16/09/2015
Đang hiển thị 1 đến 10 của 94
  • 1
  • 2
  • 3
  • 10
Giới thiệu NHNN
  • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Ban lãnh đạo đương nhiệm
  • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
CPI
Lãi suất
Dự trữ bắt buộc
Hoạt động thị trường tiền tệ
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    • Thông báo đấu thầu
    • Kết quả đấu thầu
  • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
Cải cách hành chính
  • Tin tức CCHC
  • Bản tin CCHC nội bộ
  • Văn bản CCHC
  • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
  • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
  • Danh mục điều kiện kinh doanh
  • Danh mục báo cáo định kỳ
  • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
  • Đào tạo ISO
Dịch vụ công trực tuyến
Hoạt động khác
  • Đầu tư, đấu thầu
    • Thông tin đấu thầu
    • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
    • Các dự án đang triển khai
    • Các dự án đã hoàn tất
  • Tài chính vi mô tại Việt Nam
  • Ổn định tài chính
    • Giới thiệu
      • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
      • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
    • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
  • Hợp tác quốc tế
    • Quan hệ với ADB
    • Quan hệ với IMF
    • Quan hệ với IBEC - IIB
    • Quan hệ với WB
    • Quan hệ với AIIB
    • Quan hệ với BIS
    • Quan hệ song phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
      • Khu vực châu Á
      • Khu vực châu Âu
      • Khu vực châu Mỹ
      • Khu vực châu Phi
      • Khu vực châu Đại Dương
    • Quan hệ đa phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
      • Giới thiệu tổ chức APEC
      • Giới thiệu tổ chức ASEM
      • Giới thiệu tổ chức WTO
      • Giới thiệu tổ chức ASEAN
      • Giới thiệu SEACEN
  • Công nghệ thông tin
    • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
    • Hỗ trợ kỹ thuật
    • An toàn thông tin
      • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
      • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
      • Văn bản chính sách ANTT
      • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
  • Hoạt động khoa học công nghệ
    • Các chương trình đề tài
    • Kết quả các chương trình, đề tài
    • Hợp tác nghiên cứu
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
  • Tổ chức cán bộ
    • Tuyển dụng
  • Thi đua khen thưởng
    • Văn bản về thi đua khen thưởng
    • Công tác thi đua khen thưởng
    • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
  • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
  • Hoạt động Tổ chức tín dụng
  • Hoạt động đoàn thể
  • Tài chính kế toán
    • Chế độ kế toán của NHNN
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
      • Văn bản
      • Tình hình triển khai
    • Chế độ kế toán của TCTD
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
  • Các chính sách của NHNN
  • Các chính sách của TCTD
  • Giải đáp chính sách
  • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
NHNN với Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
  • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
  • Hoạt động về công tác Quốc hội
  • Báo cáo, giải trình
    • Báo cáo của NHNN
    • Giải trình của NHNN
  • Tài liệu tham khảo
    • Nghị quyết của Quốc hội
    • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
    • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Liên hệ
Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
  • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
  • Thông tin định kỳ
    • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
    • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
    • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
    • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
    • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
  • Thông tin bất thường
Hệ thống các TCTD
  • Ngân hàng
    • Ngân hàng thương mại
      • NHTM Nhà nước
      • NHTM Cổ phần
      • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
      • Ngân hàng liên doanh
    • Ngân hàng Chính sách xã hội
    • Ngân hàng Hợp tác xã
  • TCTD phi ngân hàng
    • Công ty tài chính
    • Công ty cho thuê tài chính
    • TCTD phi ngân hàng khác
  • Tổ chức tài chính vi mô
  • Quỹ tín dụng nhân dân
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
  • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
  • Chương trình khác
    • Kết quả triển khai
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
  • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
Phổ biến kiến thức
  • Phổ biến kiến thức pháp luật
  • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
    • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
      • Phát hành và điều hòa tiền mặt
      • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
      • Tiền đình chỉ lưu hành
      • Phân biệt tiền thật, tiền giả
      • Bảo vệ tiền Việt Nam
    • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
      • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
      • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
Tiếp cận thông tin
  • Danh mục thông tin công khai
  • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
  • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
  • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
  • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
Thanh Tìm kiếm
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Icon

Danh bạ liên hệ

Icon

Phản ánh kiến nghị

Icon

Đường dây nóng

Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84) 84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready