1. Tên Đề án: Số hóa hoạt động kho quỹ tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam - nghiên cứu điển hình tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và đề xuất cho hệ thống ngân hàng Việt Nam
Mã số: ĐANH.003/25
2. Tổ chức chủ trì thực hiện: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3. Chủ nhiệm và các thành viên tham gia:
Cá nhân chủ trì: ThS.Lê Ngọc Lâm - Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Thư ký: ThS.Lê Thanh Nga - Trưởng phòng, Trung tâm quản lý và dịch vụ kho quỹ, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Các thành viên tham gia:
- ThS.Phan Thanh Hải - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- ThS.Bùi Thị Tuyết Hạnh - Giám đốc Trung tâm Quản lý và dịch vụ kho quỹ, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- ThS.Tiêu Thị Dự - Trưởng phòng, Trung tâm phát triển phần mềm, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Đinh Thị Thu Trang - Phó Giám đốc Trung tâm Quản lý và dịch vụ kho quỹ, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- CN.Trần Trung Đức - Phó trưởng phòng, Trung tâm phát triển phần mềm, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- ThS.Vũ Thị Lan Hương - Chuyên viên cao cấp 1, Trung tâm phát triển phần mềm, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- ThS.Nguyễn Thị Thu Trang - Nghiên cứu viên cấp cao cấp 1 - Viện nghiên cứu kinh tế - Ban nghiên cứu và Quản trị chiến lược Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- CN.Nguyễn Bá Thắng - Chuyên viên, Cục Phát hành và Kho quỹ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc:
- Thời gian bắt đầu: Tháng 10/2024
- Thời gian kết thúc: Tháng 01/2026
5. Kinh phí thực hiện: 220 triệu đồng.
6. Kết quả thực hiện: Giỏi
7. Các nội dung chính:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu, kinh nghiệm ứng dụng giải pháp công nghệ để số hóa, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ kho quỹ trên thế giới;
- Thực trạng số hóa nghiệp vụ kho quỹ tại các NHTM Việt Nam (các NHTM trong nước và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam);
- Giải pháp công nghệ để số hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ kho quỹ tại hệ thống NHTM Việt Nam;
- Kiến nghị, đề xuất một số giải pháp nâng cao mức độ số hóa hoạt động kho quỹ bao gồm việc hình thành trung tâm quản lý và dịch vụ kho quỹ hiện đại, cung cấp toàn diện các dịch vụ kho quỹ cho các NHTM Việt Nam.
8. Mô tả tóm tắt:
Chương 1, Đề án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng nền tảng lý thuyết về số hóa hoạt động kho quỹ ngân hàng, làm rõ khái niệm số hóa và phân biệt với tin học hóa và tự động hóa. Theo đó, số hóa/chuyển đổi số hoạt động kho quỹ được định nghĩa là quá trình tái cấu trúc mô hình quản lý, giao nhận, vận chuyển, kiểm kê tiền mặt và tài sản quý dựa trên nền tảng công nghệ số (đặc biệt là công nghệ 4.0). Số hóa sẽ mang lại các lợi ích chiến lược lớn như tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm 30-50% nhân sự thủ công, tăng cường an ninh bảo mật và hỗ trợ ra quyết định bằng dữ liệu. Đề án sẽ góp phần hình thành khung tiếp cận tích hợp dữ liệu - quy trình - công nghệ - pháp lý cho quá trình số hóa kho quỹ của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong tương lai.
Chương 2, từ bài học kinh nghiệm số hóa hoạt động kho quỹ của các NHTM hàng đầu thế giới (nổi bật như Bank of America (Hoa Kỳ), ICBC (Trung Quốc), DBS (Singapore), HSBC và Standard Chartered (Anh) và giải pháp số hóa của các công ty công nghệ, …), đề án đã đánh giá lợi ích và rủi ro của số hóa hoạt động kho quỹ ngân hàng, và nhóm nghiên cứu đề án đã xác định: Các công nghệ chủ đạo được ứng dụng bao gồm trí tuệ nhân tạo (AI), máy học (ML), dữ liệu lớn (Big Data), tự động hóa quy trình bằng robot (RPA), Internet vạn vật (IoT), công nghệ nhận dạng tần số vô tuyến (RFID), nhận dạng sinh trắc học và giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API)… sẽ là nền tảng để đưa ra đề xuất về giải pháp công nghệ cho các NHTM Việt Nam và điển hình tại BIDV. Đây là những bài học kinh nghiệm hữu ích, thiết thực để các NHTM Việt Nam có thể ứng dụng thúc đẩy số hóa, đưa dịch vụ kho quỹ lên tầm cao mới, hiện đại, chuyên nghiệp và đề xuất về hoàn thiện pháp lý, nâng cao hiệu quả công tác quản lý tiền mặt, thanh khoản của nền kinh tế. Đồng thời là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược chuyển đổi số ngành ngân hàng Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả vận hành, giảm chi phí và rủi ro, mà còn là cơ sở để phát triển mô hình ngân quỹ thông minh – đáp ứng yêu cầu minh bạch, an toàn và linh hoạt trong tương lai và bắt kịp với số hóa hoạt động kho quỹ toàn cầu.
Chương 3, Đề án đã đánh giá thực trạng số hóa hoạt động kho quỹ tại các NHTM Việt Nam, từ hệ thống quy định hiện hành bao gồm các Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các TCTD (2024), Luật Giao dịch điện tử , Thông tư 01/2014/TT-NHNN và mới nhất là Thông tư 60/2024/TT-NHNN về dịch vụ ngân quỹ. Tiến trình số hóa kho quỹ được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn 2012-2015 (Nền tảng, NHNN vận hành hệ thống CMO, các NHTM bắt đầu tin học hóa phần mềm rời rạc); Giai đoạn 2016-2020 (Mở rộng, thành lập các trung tâm tiền mặt tập trung vùng và ứng dụng định vị GPS, mã vạch); Giai đoạn 2021-2024 (Chuyển đổi số mạnh mẽ, ứng dụng AI/ML dự báo dòng tiền và hướng tới mô hình không giấy tờ). Kết quả khảo sát thực tế trên 30 TCTD cho thấy 48% đơn vị đã số hóa nội bộ nhưng chưa triển khai dịch vụ ra bên ngoài cho khách hàng, và 36% chưa có kế hoạch rõ ràng. Mức độ ứng dụng công nghệ còn chưa đồng đều, chủ yếu tập trung ở nhóm NHTM Nhà nước. Chương này cũng dự báo 3 kịch bản phát triển giai đoạn 2025-2030 dựa trên tốc độ hoàn thiện chính sách và mức độ sẵn sàng đầu tư của các ngân hàng
Chương 4, Từ phân tích thực trạng và bài học kinh nghiệm quốc tế, Đề án đã đề xuất giải pháp công nghệ số hóa hoạt động kho quỹ của NHTM Việt Nam và mô hình hệ thống B-Cash điển hình tại BIDV. Với giải pháp công nghệ tổng thể sử dụng kiến trúc linh hoạt Micro Service và Micro Frontend để số hóa toàn diện các mảng nghiệp vụ: điều hòa tiền mặt nội bộ, giao dịch tại quầy/địa chỉ, quản lý ATM và hồ sơ tài sản đảm bảo. Nghiên cứu điển hình hệ thống B-Cash của BIDV là một giải pháp chuyên biệt kết hợp đa nền tảng (Web và Mobile App). B-Cash ứng dụng thuật toán học máy H2O.AI trên nền tảng dữ liệu lớn để dự báo chính xác lượng tồn quỹ ATM , tích hợp trục ESB nội bộ , Open API và công nghệ nhận dạng ký tự quang học OCR (ABBYY) để tự động hóa xử lý chứng từ giấy. Quy trình nghiệp vụ sau khi áp dụng B-Cash đã được tinh gọn mạnh mẽ từ 10-20 bước xuống còn 7 bước. Về mặt an ninh, hệ thống tuân thủ tiêu chuẩn cấp độ 3 với cơ chế bảo mật nghiêm ngặt chống lại các nguy cơ giả mạo (Spoofing), can thiệp dữ liệu (Tampering) thông qua xác thực đa yếu tố, SmartOTP và mã hóa đầu cuối AES-256. Thực tế vận hành bước đầu (2024 - 8/2025) tại Hà Nội và TP.HCM đã giúp BIDV thay thế 90% chứng từ giấy, cắt giảm chi phí và tiết kiệm cho ngân hàng khoảng 44 tỷ đồng
Chương 5, Đề án kiến nghị, đề xuất giải pháp đẩy mạnh số hóa hoạt động kho quỹ tại hệ thống ngân hàng Việt Nam:
Một số kiến nghị với NHNN: (i) Hoàn thiện mô hình tổ chức và bộ máy điều hành: Phù hợp với mô hình 15 chi nhánh NHNN khu vực đảm bảo nhất quán và phù hợp chức năng, nhiệm vụ mới sau tinh gọn; (ii) Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động kho quỹ ngân hàng và số hóa kho quỹ.
Đề xuất với các NHTM: (I) mỗi ngân hàng cần đánh giá chính xác thực trạng số hóa kho quỹ của mình (về công nghệ, quy trình, con người) bằng các mô hình khoa học như TOE, TAM, Digital Maturity... từ đó xây dựng kế hoạch chuyển đổi số bài bản phù hợp với thực trạng nội tại của mỗi ngân hàng; (ii) Kế hoạch số hóa nên chia theo giai đoạn với mục tiêu cụ thể; (iii) Tái cấu trúc về mô hình tổ chức, quy trình, nhân sự; (iv) Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm ngân quỹ hiện đại; (v) Xây dựng Chiến lược phát triển sản phẩm ngân quỹ.
Kiến nghị đối với các công ty công nghệ, công ty thanh toán và quản lý tiền mặt: (i) Tăng cường hợp tác với các NHTM trong số hóa hoạt động kho quỹ; (ii) Nghiên cứu về xu thế, sự phát triển của mô hình Trung tâm dịch vụ kho quỹ thông min.
Triển vọng số hóa hoạt động kho quỹ ngân hàng trong giai đoạn 2025-2030 được đánh giá tương đối tích cực với lộ trình triển khai ứng dụng các giải pháp công nghệ và sự phát triển của mô hình Trung tâm dịch vụ kho quỹ thông minh đóng góp tích cực vào quá trình số hóa chung của ngành ngân hàng Việt Nam. Với nền tảng nghiên cứu khoa học, nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm từ các NHTM thế giới, các đề xuất của Đề án được NHNN và các NHTM triển khai, thúc đẩy mạnh mẽ, giúp NHTM xây dựng được lộ trình rõ ràng, đồng bộ công nghệ – con người – quản trị rủi ro và đo lường hiệu quả, hoạt động kho quỹ. Với những bước tiến mạnh mẽ của hoạt động kho quỹ và số hóa ngân hàng, hoạt động của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2025-2030 sẽ có những bước tiến vượt bậc, trung tâm dịch vụ kho quỹ sẽ ngày càng phát triển cùng với xu thế chung của thế giới, kiến tạo giá trị mới, mang lại hiệu quả kinh tế, lợi ích ngày càng cao cho các ngân hàng, đóng góp tích cực vào quá trình số hóa chung của ngành ngân hàng và nền kinh tế Việt Nam./.