Ngày 05 tháng 10 năm 2016, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Thông tư 28/2016/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 21/2014/TT-NHNN hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD). Việc ban hành Thông tư này là hành động cụ thể tiếp theo của NHNN nhằm thực hiện Nghị quyết 19/2016/NQ-CP, Nghị quyết 35/2016/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định 1355/QĐ-NHNN của NHNN nhằm đơn giản hoá thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ cho TCTD, khắc phục bất cập đã nảy sinh trong quá trình thực hiện Thông tư 21/2014/TT-NHNN. Các quy định của Thông tư 28 tập trung sửa đổi căn bản phạm vi hoạt động ngoại hối của TCTD theo hướng mở rộng phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản, bãi bỏ nhiều điều kiện cấp phép hoạt động ngoại hối, nhiều thành phần hồ sơ cấp phép. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi xin giới thiệu những thay đổi cơ bản của pháp luật về hoạt động ngoại hối của TCTD vừa được ban hành theo Thông tư 28/2016/TT-NHNN.
1. Mở rộng phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản của TCTD
So với quy định tại Thông tư 21/2014/TT-NHNN, phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản của các loại hình TCTD đã được mở rộng đáng kể. Theo đó, sau khi được NHNN chấp thuận hoạt động ngoại hối, TCTD sẽ được thực hiện tất cả các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế tương ứng đối với từng loại hình TCTD. Việc mở rộng phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản của tất cả loại hình TCTD làm giảm đáng kể thủ tục cấp phép mà TCTD phải thực hiện theo quy định trước đây.
1.1. Về phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản của ngân hàng thương mại
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã mở rộng phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản của ngân hàng thương mại (bao gồm cả ngân hàng 100% nước ngoài) từ 20 lên 26 hoạt động, nhóm hoạt động ngoại hối. Cụ thể:
Về phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước, Ngân hàng thương mại (NHTM) được thực hiện 18 hoạt động ngoại hối sau đây: (i) Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay; (ii) Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ; (iii) Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là TCTD; (iv) Bao thanh toán và bảo lãnh bằng ngoại tệ; (v) Phát hành, đại lý phát hành thẻ ngân hàng quốc tế, thanh toán, đại lý thanh toán thẻ ngân hàng quốc tế; (vi) Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ; (vii) Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ; (viii) Giao cho TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác hoặc tổ chức kinh tế làm đại lý cung ứng một số dịch vụ ngoại hối, bao gồm dịch vụ đối ngoại tệ, dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ; (ix) Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ; (x) Đại lý phát hành giấy tờ có giá bằng ngoại tệ (xi) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối; (xii) Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác được phép hoạt động ngoại hối; (xiii) Vay vốn, cho vay bằng ngoại tệ với các TCTD được phép khác, tổ chức tài chính trong nước; (xiv) Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các TCTD được phép khác; (xv) Mở tài khoản thanh toán cho TCTD nước ngoài; (xvi) Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ từ TCTD nước ngoài; (xvii) Thực hiện các giao dịch phái sinh lãi suất và các giao dịch phái sinh khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước; (xviii) Thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước.
Về phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế, NHTM được thực hiện 8 hoạt động ngoại hối sau đây: (i) Thanh toán, chuyển tiền quốc tế; (ii) Mua, bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường quốc tế; (iii) Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ với tổ chức tài chính nước ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng trong nước; (iv) Bao thanh toán quốc tế và bảo lãnh bằng ngoại tệ; (v) Cho vay ra nước ngoài đối với khách hàng không phải là TCTD; (vi) Gửi ngoại tệ ở nước ngoài (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn); (vii) Thực hiện các giao dịch phái sinh lãi suất và các giao dịch phái sinh khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường quốc tế; (viii) Thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường quốc tế.
1.2. Về phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã mở rộng phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 19 lên 25 hoạt động, nhóm hoạt động ngoại hối. Cụ thể:
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện đầy đủ 18 hoạt động, nhóm hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước như ngân hàng thương mại.
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện 7 hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế sau đây: (i) Thanh toán, chuyển tiền quốc tế để phục vụ cho các khách hàng tại Việt Nam; (ii) Mua, bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường quốc tế; (iii) Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ với tổ chức tài chính nước ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng trong nước; (iv) Bao thanh toán quốc tế, bảo lãnh bằng ngoại tệ để phục vụ cho các khách hàng tại Việt Nam; (v) Gửi ngoại tệ ở nước ngoài (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn); (vi) Thực hiện các giao dịch phái sinh lãi suất và các giao dịch phái sinh khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường quốc tế; (vii) Thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường quốc tế.
1.3. Về phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản của công ty tài chính tổng hợp
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã mở rộng phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản của công ty tài chính tổng hợp từ 14 lên 20 hoạt động, nhóm hoạt động ngoại hối. Cụ thể:
Sau khi được NHNN chấp thuận hoạt động ngoại hối, công ty tài chính tổng hợp được thực hiện 15 hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước sau đây: (i) Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay; (ii) Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ; (iii) Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ của khách hàng là tổ chức không phải là TCTD; cho vay bằng ngoại tệ đối với khách hàng không phải là TCTD; (iv) Bao thanh toán và bảo lãnh ngân hàng bằng ngoại tệ; (v) Phát hành thẻ tín dụng quốc tế; (vi) Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ; (vii) Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ; giao cho các tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngoại tệ, đại lý chi, trả ngoại tệ; (viii) Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ; (ix) Đại lý phát hành giấy tờ có giá bằng ngoại tệ; (x) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối; (xi) Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối; (xii) Vay vốn, cho vay bằng ngoại tệ đối với các TCTD được phép, tổ chức tài chính trong nước; (xiii) Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các TCTD được phép khác; (xiv) Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ từ TCTD nước ngoài; (xv) Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ.
Về phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế, sau khi được NHNN chấp thuận hoạt động ngoại hối, công ty tài chính tổng hợp được thực hiện 05 hoạt động ngoại hối sau đây: (i) Mua, bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường quốc tế; (ii) Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ với tổ chức tài chính nước ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng trong nước; (iii) Cho vay ra nước ngoài đối với khách hàng không phải là TCTD; (iv) Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng nước ngoài để thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng; (v) Bao thanh toán quốc tế và bảo lãnh ngân hàng bằng ngoại tệ.
1.4. Về phạm vi hoạt động ngoại hối của công ty tài chính bao thanh toán
Khác với Thông tư 21/2014/TT-NHNN không quy định cụ thể phạm vi hoạt động ngoại hối của công ty tài chính bao thanh toán, Thông tư 28/2016/TT-NHNN quy định phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế của công ty tài chính bao thanh toán gồm 09 hoạt động, nhóm hoạt động ngoại hối cụ thể sau đây: (i) Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ của khách hàng là tổ chức không phải là TCTD; (ii) Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các TCTD được phép; (iii) Vay vốn bằng ngoại tệ của các TCTD được phép, tổ chức tài chính trong nước; (iv) Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ; (v) Bao thanh toán bằng ngoại tệ; (vi) Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; (vii) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối; (viii) Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối; (ix) Bao thanh toán quốc tế.
1.5. Về phạm vi hoạt động ngoại hối của công ty tài chính tín dụng tiêu dùng
Khác với Thông tư 21/2014/TT-NHNN không quy định cụ thể phạm vi hoạt động ngoại hối của công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, Thông tư 28/2016/TT-NHNN quy định phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế của công ty tài chính tín dụng tiêu dùng gồm 09 hoạt động, nhóm hoạt động ngoại hối sau đây: (i) Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ của khách hàng là tổ chức không phải là TCTD; (ii) Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các TCTD được phép; (iii) Vay vốn bằng ngoại tệ của các TCTD được phép, tổ chức tài chính trong nước; (iv) Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ; (v) Phát hành thẻ tín dụng quốc tế; (vi) Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; (vii) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối; (viii) Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (ix) Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng nước ngoài để thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng.
1.6. Về phạm vi hoạt động ngoại hối của công ty cho thuê tài chính
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã mở rộng phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản của công ty cho thuê tài chính từ 07 lên 10 hoạt động ngoại hối. Cụ thể, công ty cho thuê tài chính được thực hiện 10 hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước sau đây: (i) Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ của khách hàng là tổ chức không phải là TCTD; (ii) Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các TCTD được phép; (iii) Vay vốn bằng ngoại tệ của các TCTD được phép, tổ chức tài chính trong nước; (iv) Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ; (v) Cho vay bổ sung vốn lưu động bằng ngoại tệ đối với bên thuê tài chính; (vi) Nhận ủy thác cho thuê tài chính bằng ngoại tệ; (vii) Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; (viii) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối; (ix) Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính bằng ngoại tệ; (x) Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối.
1.7. Về phạm vi hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Chính sách xã hội
Khác với Thông tư 21/2014/TT-NHNN không quy định cụ thể phạm vi hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Chính sách xã hội, Thông tư 28/2016/TT-NHNN quy định Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện 13 hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế mà không cần chấp thuận của NHNN, cụ thể: (i) Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay; (ii) Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ; (iii) Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là TCTD; (iv) Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ; (v) Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ; (vi) Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ; (vii) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối; (viii) Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác được phép hoạt động ngoại hối; (ix) Vay vốn, cho vay bằng ngoại tệ với các TCTD được phép khác; (x) Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các TCTD được phép khác; (xi) Thanh toán, chuyển tiền quốc tế; (xii) Mua, bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường quốc tế; (xiii) Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ với tổ chức tài chính nước ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ, giao dịch hoán đổi ngoại tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng trong nước.
1.8. Về phạm vi hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Khác với Thông tư 21/2014/TT-NHNN không quy định cụ thể phạm vi hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Thông tư 28/2016/TT-NHNN quy định sau khi được NHNN chấp thuận hoạt động ngoại hối, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện 18 hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế sau đây: (i) Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay; (ii) Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ; (iii) Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là TCTD; (iv) Bao thanh toán và bảo lãnh bằng ngoại tệ; (v) Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; (vi) Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ; (vii) Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ; (viii) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối; (ix) Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác được phép hoạt động ngoại hối; (x) Vay vốn, cho vay bằng ngoại tệ với các TCTD được phép khác; (xi) Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các TCTD được phép khác; (xii) Mở tài khoản thanh toán cho TCTD nước ngoài; (xiii) Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ từ TCTD nước ngoài; (xiii) Thanh toán, chuyển tiền quốc tế; (xiv) Mua, bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường quốc tế; (xv) Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ với tổ chức tài chính nước ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ, giao dịch hoán đổi ngoại tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng trong nước; (xvi) Bao thanh toán quốc tế và bảo lãnh bằng ngoại tệ; (xvii) Cho vay ra nước ngoài đối với khách hàng không phải là TCTD; (xviii) Gửi ngoại tệ ở nước ngoài (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn).
1.9. Về phạm vi hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Hợp tác xã
Khác với Thông tư 21/2014/TT-NHNN không quy định cụ thể phạm vi hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Hợp tác xã, Thông tư 28/2016/TT-NHNN quy định sau khi được NHNN chấp thuận hoạt động ngoại hối, Ngân hàng Hợp tác xã được thực hiện 13 hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế sau đây: (i) Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay; (ii) Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ; (iii) Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là TCTD; (iv) Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ; (v) Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ; (vi) Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ; (vii) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối; (viii) Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác được phép hoạt động ngoại hối; (ix) Vay vốn, cho vay bằng ngoại tệ với các TCTD được phép khác, tổ chức tài chính trong nước; (x) Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các TCTD được phép khác; (xi) Thanh toán, chuyển tiền quốc tế; (xii) Mua, bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường quốc tế; (xiii) Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ với tổ chức tài chính nước ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro đối với hợp đồng mua bán ngoại tệ, giao dịch hoán đổi ngoại tệ đã giao kết và thực hiện với khách hàng trong nước.
2. Đơn giản hóa điều kiện, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối cho TCTD
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã bãi bỏ nhiều điều kiện, thành phần hồ sơ không cần thiết nhằm mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, giảm chi phí tuân thủ cho TCTD, nhưng vẩn bảo đảm mục tiêu bảo đảm an toàn.
2.1. Về điều kiện, hồ sơ chấp thuận hoạt động ngoại hối đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã
Về điều kiện chấp thuận hoạt động cơ bản trên thị trường trong nước đối với NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã
So với quy định tại Thông tư 21/2014/TT-NHNN, Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã bãi bỏ 03 điều kiện chấp thuận hoạt động cơ bản trên thị trường trong nước đối với NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã. Theo Thông tư 28/2016/TT-NHNN, điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước bao gồm 02 điều kiện sau: (i) Có hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật đối với hoạt động ngoại hối như: Hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động ngoại hối, các thiết bị lưu trữ thông tin, dữ liệu; phương án dự phòng thảm họa; các phần mềm hỗ trợ việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến ngoại hối; (ii) Có quy định nội bộ về quản lý rủi ro liên quan đến các hoạt động ngoại hối đề nghị thực hiện.
Về điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế đối với NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã bãi bỏ 05 điều kiện quy định tại Thông tư 21/2014/TT-NHNN trước đây. Theo đó, điều kiện chấp thuận hoạt động cơ bản trên thị trường quốc tế đối với NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã bao gồm 3 điều kiện sau: (i) Hai điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước (Hệ thống công nghệ thông tin và Quy định nội bộ); (ii) Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác và xác định hạn mức giao dịch đối với đối tác nước ngoài; trong đó đối tác nước ngoài mà tổ chức tín dụng được phép có giao dịch tiền gửi (không phải tiền gửi thanh toán) phải là các tổ chức tài chính nước ngoài có hệ số xếp hạng tín nhiệm từ mức Baa3/P-3 theo đánh giá xếp hạng của Moody’s Investor Service trở lên hoặc từ mức BBB-/A-3 theo đánh giá xếp hạng của Standard & Poor’s trở lên hoặc từ mức BBB-/F3 theo đánh giá xếp hạng của Fitch Ratings trở lên.
Ngoài ra, Thông tư 28/2016/TT-NHNN quy định trường hợp ngoại lệ là điều kiện về xếp hạng tín nhiệm không áp dụng đối với trường hợp NHTM gửi tiền (không phải tiền gửi thanh toán) tại chi nhánh, công ty con của NHTM đó ở nước ngoài. Trường hợp này, Thông tư 28/2016/TT-NHNN hạn chế tổng số dư tiền gửi của NHTM tại tất cả các chi nhánh, công ty con của NHTM đó ở nước ngoài không vượt quá 10% vốn điều lệ của NHTM đó.
Về hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước đối với NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã bãi bỏ 04 thành phần hồ sơ so với trước đây. Theo đó, hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước đối với NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã gồm 03 tài liệu sau: (i) Đơn đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối theo mẫu; (ii) Quy định nội bộ về quản lý rủi ro liên quan đến hoạt động ngoại hối, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: nhận dạng các loại rủi ro, phương án quản lý các rủi ro này; (iii) Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin, các giải pháp kỹ thuật áp dụng và quy trình xử lý các hoạt động ngoại hối trong hệ thống công nghệ thông tin.
Về hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế đối với NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã bãi bỏ 06 thành phần hồ sơ so với trước đây. Theo đó, hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế đối với NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã gồm 04 tài liệu sau: (i) 03 thành phần hồ sơ như trường hợp xin chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước (Đơn đề nghị chấp thuận, Quy định nội bộ về quản lý rủi ro, Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin); (ii) Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch đối với các đối tác, trong đó phải bao gồm quy định về rà soát, đánh giá lại đối tác theo định kỳ và khi có sự kiện đột xuất ảnh hưởng tới xếp hạng tín dụng của các đối tác.
2.2. Về điều kiện, hồ sơ chấp thuận hoạt động ngoại hối đối với công ty tài chính
Về điều kiện chấp thuận hoạt động cơ bản trên thị trường trong nước đối với công ty tài chính
Tương tự như đối với NHTM, Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã bãi bỏ 03 điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước đối với công ty tài chính (bao gồm công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính). Theo đó, điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước đối với các loại hình công ty tài chính chỉ bao gồm 02 điều kiện như áp dụng đối với các ngân hàng thương mại.
Về điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế đối với công ty tài chính
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã bãi bỏ 04 điều kiện quy định tại Thông tư 21/2014/TT-NHNN trước đây. Theo đó, điều kiện chấp thuận hoạt động cơ bản trên thị trường quốc tế đối với các loại hình công ty tài chính bao gồm 4 điều kiện sau: (i) Có hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật đối với hoạt động ngoại hối như: Hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động ngoại hối, các thiết bị lưu trữ thông tin, dữ liệu; phương án dự phòng thảm họa; các phần mềm hỗ trợ việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến ngoại hối; (ii) Có quy định nội bộ về quản lý rủi ro liên quan đến các hoạt động ngoại hối đề nghị thực hiện; (iii) Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác và xác định hạn mức giao dịch đối với đối tác nước ngoài; trong đó đối tác nước ngoài mà tổ chức tín dụng được phép có giao dịch tiền gửi (không phải tiền gửi thanh toán) phải là các tổ chức tài chính nước ngoài có hệ số xếp hạng tín nhiệm từ mức Baa3/P-3 theo đánh giá xếp hạng của Moody’s Investor Service trở lên hoặc từ mức BBB-/A-3 theo đánh giá xếp hạng của Standard & Poor’s trở lên hoặc từ mức BBB-/F3 theo đánh giá xếp hạng của Fitch Ratings trở lên; (iv) Hoạt động kinh doanh của công ty tài chính có lãi trong 01 (một) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối theo báo cáo tài chính được kiểm toán.
Về hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước đối với công ty tài chính
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã bãi bỏ 04 thành phần hồ sơ so với trước đây. Theo đó, hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước đối với tất cả loại hình công ty tài chính chỉ gồm 03 tài liệu sau: (i) Đơn đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối theo mẫu; (ii) Quy định nội bộ về quản lý rủi ro liên quan đến hoạt động ngoại hối, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: nhận dạng các loại rủi ro, phương án quản lý các rủi ro này; (iii) Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin, các giải pháp kỹ thuật áp dụng và quy trình xử lý các hoạt động ngoại hối trong hệ thống công nghệ thông tin.
Về hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế đối với công ty tài chính
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã bãi bỏ 05 thành phần hồ sơ, đơn giản hóa 01 thành phần hồ sơ so với trước đây. Theo đó, hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế đối với công ty tài chính gồm 05 tài liệu sau: (i) 03 thành phần hồ sơ như trường hợp xin chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước (Đơn đề nghị chấp thuận, Quy định nội bộ về quản lý rủi ro, Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin); (ii) Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch đối với các đối tác, trong đó phải bao gồm quy định về rà soát, đánh giá lại đối tác theo định kỳ và khi có sự kiện đột xuất ảnh hưởng tới xếp hạng tín dụng của các đối tác; (iii) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán 01 (một) năm liền kề năm đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối.
3. Về nguyên tắc thực hiện các hoạt động ngoại hối
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã quy định rõ các nguyên tắc thực hiện các hoạt động ngoại hối của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Cụ thể:
Thứ nhất, nguyên tắc thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản
Thông tư 28/2016/TT-NHNN quy định sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận hoạt động ngoại hối trong đó có nội dung kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và/hoặc trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định, NHTM, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện toàn bộ hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và/hoặc trên thị trường quốc tế trong phạm vi quy định tại Thông tư 28/2016/TT-NHNN đối với từng loại hình TCTD.
Thứ hai, nguyên tắc thực hiện hoạt động ngoại hối khác
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã quy định rõ điều kiện, hồ sơ, trình tự để NHNN xem xét chấp thuận cho phép thực hiện có thời hạn các hoạt động ngoại hối khác ngoài các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế đối với từng loại hình TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Về phạm vi của hoạt động ngoại hối khác, sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản cho phép thực hiện có thời hạn đối với từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cụ thể (gọi tắt là văn bản chấp thuận có thời hạn), TCTD được phép được thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước, thị trường quốc tế. Khi hết thời hạn thực hiện các hoạt động ngoại hối tại văn bản chấp thuận có thời hạn, TCTD được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép gia hạn tại văn bản gia hạn văn bản chấp thuận có thời hạn. Thời gian gia hạn từng lần không được vượt quá thời hạn cho phép thực hiện hoạt động ngoại hối tại văn bản chấp thuận có thời hạn.
Thứ ba, nguyên tắc thực hiện thực hiện các hoạt động phái sinh liên quan đến ngoại hối
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã bổ sung quy định cho phép NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép được thực hiện hoạt động phái sinh liên quan đến ngoại hối mà không phải làm thủ tục đề nghị chấp thuận bổ sung hoạt động ngoại hối trong trường hợp: (i) NHNN đã có văn bản hướng dẫn nghiệp vụ đối với nghiệp vụ phái sinh đó; và (ii) NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được NHNN cho phép thực hiện hoạt động phái sinh đó bằng đồng Việt Nam.
Thứ tư, nguyên tắc chấp thuận đối với hoạt động ngoại hối khác
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã bổ sung quy định cấp phép đối với hoạt động ngoại hối khác theo nguyên tắc NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép được thực hiện hoạt động ngoại hối khác mà không phải làm thủ tục đề nghị chấp thuận bổ sung hoạt động ngoại hối khi NHNN có văn bản hướng dẫn đối với hoạt động ngoại hối đó. Theo nguyên tắc này, một hoạt động ngoại hối khác (không phải là hoạt động ngoại hối cơ bản) sẽ trở thành hoạt động ngoại hối cơ bản khi NHNN có văn bản hướng dẫn nghiệp vụ đối với hoạt động ngoại hối khác đó.
4. Về hình thức văn bản chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản
Để tạo điều kiện cho việc cấp đổi, cấp bổ sung giấy phép thành lập, hoạt động cho TCTD, bảo đảm sự đồng bộ với quy định tại Thông tư 08/2015/TT-NHNN, Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã bổ sung quy định rõ việc chấp thuận hoạt động ngoại hối đối với TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được NHNN thực hiện dưới một trong hai hình thức sau: (i) Cấp mới/cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc (ii) cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Về nội dung cấp phép, khi thực hiện cấp phép, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép sẽ ghi rõ nội dung “kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và/hoặc trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định”.
5. Về chuyển đổi hoạt động ngoại hối
Thông tư 28/2016/TT-NHNN đã gia hạn thời hạn thực hiện chuyển đổi hoạt động ngoại hối đối với các TCTD đến ngày 31/10/2017. Đồng thời, Thông tư 28/2016/TT-NHNN cũng quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển đổi hoạt động ngoại hối.
Về nguyên tắc chuyển đối, Thông tư 28/2016/TT-NHNN cũng quy định rõ việc chuyển đối hoạt động ngoại hối được thực hiện theo các nguyên tắc sau: (i) Việc chuyển đối được thực hiện đối với các TCTD đã được cấp phép thực hiện một, một số hoạt động ngoại hối; (ii) Sau khi hoàn tất chuyển đổi, TCTD được thực hiện toàn bộ các hoạt động ngoại hối cơ bản đối với từng loại hình TCTD; (iii) Các hoạt động ngoại hối khác không phải là hoạt động ngoại hối cơ bản mà TCTD đã được NHNN cho phép thực hiện trước đây sẽ được chuyển đổi sang văn bản chấp thuận có thời hạn; (iv) Đối với các hoạt động ngoại hối đã được NHNN cho phép thực hiện thí điểm, TCTD được tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn thí điểm và được làm thủ tục gia hạn theo quy định khi hết hạn thí điểm; (v) Hết thời hạn chuyển đổi TCTD sẽ phải chấm dứt các hoạt động ngoại hối không thực hiện chuyển đối hoặc không được chuyển đổi./.
Đoàn Thái Sơn - PC