Ngày 31/3/2017, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) công bố dữ liệu về cơ cấu dự trữ ngoại hối chính thức (COFER), với sự tham gia lần đầu tiên của Nhân dân tệ (CNY) của Trung Quốc. Dự liệu này được cập nhật theo từng quý, trong đó phân biệt rõ 8 đồng tiền chủ chốt trong cơ cấu dự trữ này.
Cơ cấu dữ trữ ngoại hối quốc tế phân theo loại đồng tiền chủ chốt (tỷ USD)
|
Quý IV/2015 |
Quý I/2016 |
Quý II/2016 |
Quý III/2016 |
Quý IV/2016 |
Tổng dự trữ ngoại hối quốc tế |
10.921,40 |
11.009,16 |
11.037,96 |
11.059,38 |
11.793,40 |
Dự trữ đã phân bổ |
6.817,01 |
7.193,94 |
7.501,66 |
7.800,97 |
7.900,63 |
Dữ trữ USD |
4.374,07 |
4.604,17 |
4.792,23 |
4.939,78 |
5.052,94 |
Dự trữ euro |
1.345,06 |
1.449,19 |
1.493,88 |
1.577,68 |
1.559,26 |
Dự trữ CNY |
|
|
|
|
84,51 |
Dự trữ yên Nhật |
274,77 |
280,74 |
325,99 |
346,77 |
332,77 |
Dự trữ bảng Anh |
331,38 |
343,30 |
348,84 |
350,75 |
349,33 |
Dữ trữ dollar Australia |
131,00 |
133,67 |
136,97 |
150,22 |
146,12 |
Dự trữ dollar Canada |
127,65 |
136,29 |
143,52 |
155,80 |
160,83 |
Dự trữ frank Thụy Sỹ |
19,77 |
14,81 |
14,28 |
14,82 |
13,73 |
Dự trữ đồng tiền khác |
213,32 |
231,76 |
245,95 |
265,15 |
201,15 |
Dự trữ chưa phân bổ |
4.104,39 |
3.815,22 |
3.536,29 |
3.258,41 |
2.892,77 |
Nguồn: IMF tháng 3/2017
COFER là cơ sở dữ liệu do IMF quản lý, được cập nhật và công bố hàng quý dựa trên báo cáo của các quốc gia thành viên. Kể từ quý IV/2016, CNY chính thức nằm trong giỏ tiền định giá dữ trữ ngoại hối quốc tế (gọi là Quyền Rút vốn đặc biệt - SDR) cùng với 7 đồng tiền chủ chốt khác. Bao gồm: USD, euro, yên Nhật, bảng Anh, dollar Australia, dollar Canada, frank Thụy Sỹ. Ngoài ra, COFER cũng liệt kê một số ngoại tệ mạnh khác, được gộp chung vào nhóm “những đồng tiền khác.”
Dữ liệu về COFER được IMF tổng hợp dựa trên báo cáo tự nguyện và bảo đảm bí mật quốc gia. Dữ liệu hiện nay được 146 quốc gia cung cấp cho IMF, bao gồm các quốc gia thành viên IMF, một số quốc gia không thuộc thành viên IMF và nhiều cơ quan nắm giữ dự trữ ngoại hối quốc tế. COFER bao gồm tiền giấy, tiền gửi ngân hàng, trái phiếu kho bạc, các loại giấy tờ có giá của chính phủ, dữ trữ có thể được sử dụng khi có nhu cầu thanh toán.
Ngày 26/02/2016, Lãnh đạo IMF nhất trí điều chỉnh COFER nhằm điều tra, xác định giá trị tuyệt đối và tương đối của CNY trong COFER, sau khi đồng tiền này chính thức được đưa vào giỏ tiền SDR của IMF, có hiệu lực chính thức từ ngày 01/10/2016.
Kết quả điều tra cho thấy, tính đến cuối năm 2016, lượng dự trữ ngoại hối dưới dạng CNY đạt 84,51 tỷ USD, chiếm khoảng 1,07% tổng dự trữ ngoại hối trên thế giới. Đây là động thái tiếp theo, đánh dấu các nỗ lực liên tiếp của Trung Quốc trong việc quốc tế hóa CNY và cải cách theo hướng đưa kinh tế Trung Quốc vận hành theo cơ chế thị trường. Tuy mới được đưa vào giỏ tiền SDR của IMF, nhưng CNY đã đứng thứ 7 trong giỏ tiền với 8 đồng tiền mạnh nhất trên thế giới, vượt xa Thụy Sỹ và một số đồng tiền được nhắc tới như dollar New Zealand, peso Mêhicô. Với sự hiện diện của CNY trong giỏ tiền SDR của IMF, tỷ trọng của nhiều đồng tiền chủ chốt có giảm đôi chút. Riêng nhóm “những đồng tiền khác” chỉ còn 201,15 tỷ USD, giảm mạnh từ 265,15 tỷ USD vào cuối quý III/2016.
Dự trữ ngoại hối hàng năm của Trung Quốc đạt mức trung bình 905.123,9 tỷ USD trong thời kỳ 1980-2017, đạt mức kỷ lục gần 3.9932,213 tỷ USD vào tháng 6/2014, tăng rất nhanh từ con số vỏn vẹn 2,262 tỷ USD vào cuối năm 1980. Tuy nhiên, dự trữ vàng của Trung Quốc vào cuối tháng 3/2017 giảm xuống 73.739 tỷ USD, giảm nhẹ so với mức dự trữ 74,376 USD vào cuối tháng trước đó.
Cho đến nay, USD vẫn chiếm vị thế áp đảo trong cơ cấu dự trữ ngoại hối quốc tế, đạt 5.052,94 tỷ USD vào cuối năm 2016, chiếm khoảng 63,96% tổng dự trữ ngoại hối trên thế giới, tỷ lệ này hầu như thay đổi rất ít kể từ khi chế độ bản vị vàng sụp đổ vào năm 1973. Đứng thứ hai là euro, đạt 1.559,26 tỷ USD vào cuối năm 2016, chiếm 19,74% tổng dự trữ ngoại hối trên thế giới.
Theo thống kê do Wikipedia cập nhật, hiện có 10 quốc gia và vùng lãnh thổ đứng đầu thế giới về dự trữ ngoại hối. Bao gồm: Trung Quốc có 3.009 tỷ USD (dữ liệu tháng 03/2017), Nhật Bản có 1.242,792 tỷ USD (dữ liệu tháng 10/2016), Thụy Sỹ có 685,559 tỷ USD (dữ liệu tháng 10/2016), Arập Xê út có 514,076 tỷ USD (dữ liệu tháng 02/2017), Đài Loan có 435,263 tỷ USD (dữ liệu tháng 10/2016), Hồng Kông có 391,5 tỷ USD (dữ liệu tháng 01/2017), CHLB Nga có 385,3 tỷ USD (dữ liệu tháng 12/2016), Hàn Quốc có 375,17 tỷ USD (dữ liệu tháng 10/2016), Ấn Độ có 369,954 (dữ liệu tháng 3/2017), Brazil có 365,295 tỷ USD (dữ liệu tháng 12/2016).
Hoàng Thế Thỏa
Nguồn: IMF, Wikipedia