Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile Bank
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Tạp chí Ngân hàng

Đánh giá khả năng tăng trưởng tín dụng đầu tư của nhà nước từ góc độ cơ chế lãi suất (số 14)

01/11/2017 17:54:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Đánh giá khả năng tăng trưởng tín dụng đầu tư của nhà nước từ góc độ cơ chế lãi suất

TS. Nguyễn Cảnh Hiệp1

 

Bài viết nhìn lại cơ chế lãi suất tín dụng đầu tư (TDĐT) của Nhà nước qua các thời kỳ từ trước đến nay, phân tích ảnh hưởng của cơ chế lãi suất đến tăng trưởng TDĐT của Nhà nước trong những năm gần đây. Từ đó, bài viết đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế lãi suất TDĐT của Nhà nước nhằm mở rộng khả năng tăng trưởng tín dụng từ nguồn vốn này trong thời gian tới.

 

1. Đặt vấn đề

TDĐT là một hình thức hỗ trợ về vốn được Nhà nước áp dụng nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế thực hiện các dự án đầu tư phát triển vào một số ngành nghề, lĩnh vực hoặc địa bàn mà Nhà nước ưu tiên đầu tư. Ở nước ta, chính sách TDĐT của Nhà nước bắt đầu được triển khai thực hiện từ năm 2000 với nhiều ưu đãi của Nhà nước dành cho doanh nghiệp vay vốn, bao gồm cả ưu đãi về thời hạn cho vay, lãi suất cho vay và tài sản bảo đảm tiền vay.

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình cải cách tài chính công, các ưu đãi trong chính sách TDĐT của Nhà nước có xu hướng giảm dần. Theo đó, chênh lệch về thời hạn cho vay giữa nguồn vốn TDĐT của Nhà nước và nguồn vốn của các ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng thu hẹp, biện pháp bảo đảm tiền vay vốn TDĐT của Nhà nước được thực hiện theo quy định chung về giao dịch bảo đảm như các NHTM, còn lãi suất cho vay thì ngày càng tiến gần tới mặt bằng lãi suất của thị trường. Tất cả những thay đổi này đã tạo ra một rào cản rất lớn đối với khả năng mở rộng hoạt động cho vay vốn TDĐT, ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch tăng trưởng TDĐT của Nhà nước.

Trong bối cảnh khả năng đáp ứng các khoản vay có kỳ hạn dài của các NHTM ngày càng được nâng lên và Chính phủ đang thực hiện việc đổi mới phương thức phát triển tín dụng nhà nước theo nguyên tắc thương mại, thì yếu tố thời hạn cho vay và tài sản bảo đảm tiền vay vốn TDĐT của Nhà nước không còn giữ được sự hấp dẫn đối với doanh nghiệp vay vốn như trước đây. Trong khi đó, với áp lực về chi phí tài chính luôn đè nặng các doanh nghiệp Việt Nam như hiện nay, thì lãi suất vay vốn vẫn luôn là vấn đề được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm khi lựa chọn phương án tài chính cho các dự án đầu tư.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc nghiên cứu tác động của cơ chế lãi suất cho vay nhằm tìm ra giải pháp phù hợp đảm bảo khả năng mở rộng hoạt động TDĐT của Nhà nước cho các doanh nghiệp là vấn đề cần thiết hiện nay, khi mà các ưu đãi khác của nguồn vốn này không còn hấp dẫn như trước đây, còn cơ quan thực thi chính sách TDĐT của Nhà nước vẫn được giao kế hoạch tăng trưởng tín dụng đến năm 2020 bình quân khoảng 10%/năm.

 

2. Vài nét về cơ chế lãi suất TDĐT của Nhà nước

Ngay từ khi hoạt động TDĐT của Nhà nước mới bắt đầu được triển khai, lãi suất cho vay nguồn vốn này được Chính phủ quy định khá thấp nhằm thu hút các doanh nghiệp vay vốn để đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực và địa bàn mà Nhà nước cần khuyến khích. Thoạt tiên, lãi suất TDĐT được Chính phủ ấn định bằng 9%/năm tại Nghị định số 43/1999/NĐ-CP, rồi sau đó giảm xuống còn 5,4%/năm theo Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP. Mức lãi suất này chỉ được thay đổi sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 106/2004/NĐ-CP thay thế Nghị định số 43/2009/NĐ-CP, mà theo đó, lãi suất TDĐT được xác định tương đương 70% lãi suất cho vay trung - dài hạn bình quân của các NHTM nhà nước.

Cơ chế xác định lãi suất TDĐT như trên được duy trì đến khi Chính phủ ban hành Nghị định số 151/2006/NĐ-CP vào năm 2006 để thay thế Nghị định số 106/2004/NĐ-CP. Sau khi Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ra đời, ưu đãi về lãi suất TDĐT bị thu hẹp đáng kể với điều khoản quy định lãi suất cho vay nội tệ bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm (đối với một số dự án đặc thù) hoặc bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm cộng 0,5%/năm (đối với các dự án thông thường)1. Tỷ lệ này sau đó được nâng lên mức 1% khi Chính phủ ban hành Nghị định số 106/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP.

Đến năm 2011, khi Chính phủ ban hành Nghị định số 75/2011/NĐ-CP thì nguyên tắc xác định lãi suất TDĐT lại có sự thay đổi so với Nghị định số 151/2006/NĐ-CP và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP, song nhìn chung, ưu đãi về lãi suất của nguồn vốn TDĐT còn lại gần như không đáng kể, bởi lãi suất TDĐT được xác định không thấp hơn lãi suất bình quân các nguồn vốn cộng với phí hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) - là cơ quan được giao thực thi chính sách TDĐT của Nhà nước.

Từ ngày 15/5/2017, cơ chế lãi suất TDĐT của Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2017/NĐ-CP. Theo Nghị định này, lãi suất cho vay TDĐT được xác định bằng mức lãi suất bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu trái phiếu VDB được Chính phủ bảo lãnh kỳ hạn 5 năm trong thời gian 1 năm trước thời điểm công bố lãi suất cộng tỷ lệ chi phí quản lý hoạt động và dự phòng rủi ro của VDB do Thủ tướng Chính phủ quyết định2.

Cùng với sự thay đổi về cơ chế xác định lãi suất như trên, thẩm quyền công bố và điều chỉnh lãi suất cũng như cơ chế áp dụng lãi suất TDĐT đối với các dự án vay vốn cũng được điều chỉnh qua từng lần sửa đổi chính sách TDĐT của Nhà nước như thể hiện trên Bảng 1.

Bảng 1: Cơ chế lãi suất TDĐT của Nhà nước qua các thời kỳ

Văn bản
pháp lý

Cơ quan công bố
lãi suất

Tần suất công bố lãi suất

Cơ sở xác định lãi suất

Cơ chế
áp dụng
lãi suất

Trong hạn

Quá hạn

Nghị định số 43/1999/NĐ-CP

Chính phủ

Khi lãi suất cơ bản tăng, giảm 10%

Ấn định bằng 9%/năm (sau đó giảm xuống còn 5,4%/năm)

Bằng 130% lãi suất trong hạn

Cố định trong suốt thời hạn cho vay

Nghị định số 106/2004/NĐ-CP

Bộ Tài chính

Tối đa 2 lần/năm

Tương đương 70% lãi suất cho vay trung - dài hạn bình quân của các NHTM nhà nước

Bằng 150% lãi suất trong hạn

Cố định trong suốt thời hạn cho vay

Nghị định số 151/2006/NĐ-CP và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP

Bộ Tài chính

Tối đa 2 lần/năm

Bằng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm cộng tỷ lệ %

Bằng 150% lãi suất trong hạn

Cố định trong suốt thời hạn cho vay

Nghị định số 75/2011/NĐ-CP

Bộ Tài chính

Không quy định

Bằng lãi suất bình quân các nguồn vốn cộng với phí hoạt động của VDB

Bằng 150% lãi suất trong hạn

Điều chỉnh theo từng lần giải ngân

Nghị định số 32/2017/NĐ-CP

VDB

Định kỳ hàng quý

Bằng lãi suất trái phiếu VDB kỳ hạn 5 năm cộng tỷ lệ chi phí quản lý hoạt động và dự phòng rủi ro của VDB

Do VDB quyết định, tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn

Điều chỉnh đối với toàn bộ dư nợ của dự án

(Nguồn: Tổng hợp từ các Nghị định liên quan)

Qua nghiên cứu các quy định nói trên của Chính phủ, có thể nhận ra rằng mặc dù được thay đổi, bổ sung nhiều lần, song nhìn chung, cơ chế lãi suất TDĐT của Nhà nước được áp dụng những năm qua có một số đặc điểm nổi bật như sau:

Một là, lãi suất TDĐT thoạt tiên hàm chứa sự ưu đãi của Nhà nước, nhưng mức ưu đãi ngày càng giảm dần và tiến tới bù đắp chi phí của cơ quan cho vay.

Hai là, thẩm quyền công bố lãi suất TDĐT của Nhà nước được thay đổi qua từng thời kỳ theo hướng chuyển dịch dần từ các cơ quan quản lý sang cơ quan cho vay.

Ba là, cơ chế áp dụng lãi suất được thay đổi từng bước theo thời gian, từ chỗ cố định trong suốt thời hạn cho vay đến điều chỉnh theo từng lần giải ngân và đến thả nổi toàn bộ.

 

3. Ảnh hưởng của cơ chế lãi suất đến tăng trưởng TDĐT của Nhà nước

Với cơ chế xác định lãi suất như trình bày ở phần trên, lãi suất TDĐT của Nhà nước trong những năm gần đây do Bộ Tài chính công bố có sự thay đổi qua từng thời kỳ khác nhau căn cứ vào chi phí nguồn vốn, chi phí hoạt động của cơ quan cho vay (VDB) và có tính đến tình hình biến động lãi suất trên thị trường. Diễn biến cụ thể các mức lãi suất TDĐT của Nhà nước do Bộ Tài chính công bố từ năm 2011 đến nay được thể hiện trên Bảng 2.

Bảng 2. Thống kê lãi suất TDĐT của Nhà nước từ 2011 đến nay

Thời điểm
hiệu lực

Lãi suất
(%/năm)

Cơ sở pháp lý

Văn bản

Ngày ban hành

01/01/2010

9,6

Quyết định số 3280/QĐ-BTC

25/12/2009

01/02/2011

11,4

Thông tư số 203/2010/TT-BTC

14/12/2010

15/02/2012

14,4

Thông tư số 201/2011/TT-BTC

30/12/2011

25/06/2012

12

Thông tư số 104/2012/TT-BTC

25/06/2012

04/06/2013

11,4

Thông tư số 77/2013/TT-BTC

04/06/2013

14/11/2013

10,8

Thông tư số 161/2013/TT-BTC

14/11/2013

11/08/2014

10,5

Thông tư số 108/2014/TT-BTC

11/08/2014

11/12/2014

9,5

Thông tư số 189/2014/TT-BTC

11/12/2014

19/05/2015

8,55

Thông tư số 76/2015/TT-BTC

19/05/2015

(Nguồn: Tổng hợp từ các Quyết định, Thông tư của Bộ Tài chính)

Đối chiếu với mức lãi suất cho vay trung - dài hạn bằng đồng Việt Nam phổ biến của các NHTM được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) thống kê hàng năm, có thể thấy rằng chênh lệch giữa lãi suất TDĐT của Nhà nước và lãi suất cho vay của các NHTM trong những năm gần đây đã bị thu hẹp đáng kể3. Đặc biệt là từ năm 2012, lãi suất TDĐT không còn thấp hơn nhiều so với lãi suất cho vay thông thường của các NHTM, thậm chí lãi suất TDĐT của Nhà nước tại một số thời điểm còn cao hơn lãi suất cho vay của các ngân hàng này. Diễn biến lãi suất TDĐT và lãi suất cho vay trung - dài hạn bằng nội tệ của các NHTM giai đoạn 2011-2016 được thể hiện trên Biểu đồ 1.

Biểu đồ 1. Diễn biến lãi suất cho vay trung - dài hạn giai đoạn 2011-2016

(Nguồn: Tổng hợp từ các Thông tư của Bộ Tài chính
và Báo cáo thường niên của NHNN)

Bên cạnh sự thu hẹp ưu đãi như trên, lãi suất TDĐT của Nhà nước còn trở nên kém hấp dẫn so với lãi suất cho vay của NHTM do các ngân hàng này có thể cho các khách hàng lớn và khách hàng uy tín vay vốn với lãi suất thấp hơn lãi suất thông thường, hoặc cho vay bằng ngoại tệ với lãi suất thấp hơn lãi suất cho vay nội tệ. Số liệu từ báo cáo thường niên các năm gần đây của NHNN cho thấy, lãi suất cho vay trung - dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng tốt năm 2012 chỉ khoảng 9 - 11%/năm; năm 2013, chỉ khoảng 6,5 - 7%/năm; năm 2014, chỉ khoảng 5 - %/năm…; còn lãi suất cho vay trung - dài hạn bằng đô la Mỹ năm 2012 phổ biến ở mức 7-9%/năm; năm 2013, phổ biến ở mức 6 - 7%/năm, năm 2014, phổ biến ở mức 5,5 - 7%/năm; năm 2015, phổ biến ở mức 5,3 - 6,2%/năm…

Với tình hình lãi suất như trên cùng với sự mất đi tính hấp dẫn về thời hạn cho vay và bảo đảm tiền vay, việc mở rộng hoạt động cho vay vốn TDĐT của Nhà nước đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng vay vốn TDĐT thời gian qua còn gặp khó khăn, thể hiện rõ nhất ở sự sụt giảm quy mô và tốc độ tăng trưởng TDĐT của Nhà nước trong những năm gần đây. Đặc biệt, trong các năm 2014-2016, tăng trưởng dư nợ TDĐT của Nhà nước luôn ở mức dưới 0%, tốc độ sụt giảm năm sau cao hơn năm trước (xem Biểu đồ 2).

Biểu đồ 2. Tăng trưởng TDĐT của Nhà nước giai đoạn 2011-2016

(Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm 2011-2016 của VDB

Hiện tại, việc cho vay vốn TDĐT của Nhà nước được thực hiện theo Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ (ban hành ngày 31/3/2017, có hiệu lực từ ngày 15/5/2017). Nếu so sánh giữa cơ chế lãi suất TDĐT của Nhà nước được quy định tại Nghị định này và cơ chế lãi suất cho vay của các NHTM được quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của NHNN, thì có thể thấy cơ chế lãi suất cho vay hai loại nguồn vốn này nhìn chung là tương đồng. Sự khác biệt còn lại có thể nhận ra giữa cơ chế lãi suất TDĐT của Nhà nước và lãi suất cho vay của NHTM nằm ở hai điểm: (i) các NHTM được thực hiện việc phân biệt lãi suất cho vay theo mức độ tín nhiệm của khách hàng, còn VDB thì chỉ được áp dụng một mức lãi suất TDĐT đối với mọi doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ; (ii) khách hàng vay vốn của NHTM phải trả lãi chậm trả tính trên cả nợ gốc quá hạn và nợ lãi quá hạn, còn khách hàng vay vốn TDĐT của Nhà nước chỉ phải chịu lãi suất quá hạn tính trên số nợ gốc quá hạn.

Mặc dù sự khác biệt về việc áp dụng lãi suất quá hạn nói trên cho thấy cơ chế áp dụng lãi suất quá hạn nguồn vốn TDĐT của Nhà nước vẫn còn có điểm ưu đãi hơn so với nguồn vốn của NHTM, tuy nhiên, theo nhận định của chúng tôi, điểm ưu đãi này không làm nên sự hấp dẫn đáng kể của lãi suất TDĐT, bởi khi lập dự án vay vốn, các doanh nghiệp thường chỉ tính đến chi phí lãi vay với giả định việc trả nợ của dự án được thực hiện theo đúng phương án tài chính, mà không quan tâm nhiều lắm đến chi phí tài chính phát sinh khi dự án không trả được nợ đúng hạn. Trong khi đó, việc không phân biệt lãi suất cho vay đối với các khách hàng theo mức độ tín nhiệm đã làm giảm tính hấp dẫn của nguồn vốn TDĐT đối với các doanh nghiệp có uy tín, có dự án đầu tư hiệu quả.

Mặt khác, với cách thức xác định lãi suất cho vay theo quy định tại Nghị định số 32/2017/NĐ-CP, thì cơ chế lãi suất TDĐT của Nhà nước hiện nay vẫn còn những điểm chưa thực sự hợp lý, thể hiện trên hai khía cạnh:

Thứ nhất, lãi suất TDĐT của Nhà nước được xác định căn cứ vào lãi suất trúng thầu trái phiếu kỳ hạn 5 năm mà VDB phát hành trong thời gian 1 năm gần nhất, trong khi việc phát hành trái phiếu của VDB phụ thuộc rất nhiều vào tình hình thị trường tài chính, không phải lúc nào VDB cũng có thể phát hành được trái phiếu kỳ hạn 5 năm. Vì vậy, về lý thuyết, có thể xảy ra trường hợp không xác định được lãi suất TDĐT của Nhà nước, hoặc lãi suất này không phản ánh đúng cung cầu về vốn trên thị trường tài chính.

Thứ hai, nếu không tính chi phí quản lý và lợi nhuận kỳ vọng, thì lãi suất cho vay, về nguyên tắc, được xác định chủ yếu dựa trên chi phí nguồn vốn của tổ chức cho vay. Tuy nhiên, chi phí nguồn vốn làm căn cứ xác định lãi suất TDĐT của Nhà nước lại được tính theo lãi suất trúng thầu trái phiếu kỳ hạn 5 năm, trong khi loại trái phiếu này không giữ vai trò quyết định trong tổng nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu nói riêng cũng như tổng nguồn vốn hoạt động nói chung của VDB. Mặt khác, lãi suất huy động trái phiếu kỳ hạn 5 năm của VDB trong những năm gần đây lại thường cao hơn lãi suất huy động trái phiếu bình quân của ngân hàng này (xem Biểu đồ 3). Do đó, nếu tình hình này không thay đổi trong thời gian tới, thì việc dựa vào lãi suất phát hành trái phiếu kỳ hạn 5 năm để xác định lãi suất cho vay sẽ làm giảm tính hấp dẫn, nên có thể ảnh hưởng đến khả năng mở rộng hoạt động cho vay vốn TDĐT của Nhà nước.

Biểu đồ 3. Kết quả phát hành trái phiếu của VDB giai đoạn 2011-2016

(Nguồn: Tính toán từ số liệu do Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội công bố)

Đến thời điểm hiện tại, tỷ lệ chi phí quản lý hoạt động và dự phòng rủi ro của VDB trong thời kỳ 3 năm tới vẫn chưa được duyệt, do đó, chưa có cơ sở để xác định chính xác lãi suất TDĐT của Nhà nước. Tuy nhiên, nếu giả định rằng lãi suất bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu trái phiếu kỳ hạn 5 năm được lấy bằng lãi suất bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu loại trái phiếu này mà VDB phát hành trong năm 2016 (bình quân là 6,7%/năm) và tỷ lệ chi phí hoạt động và dự phòng rủi ro của VDB được xác định theo tính toán của Bộ Tài chính (bằng 2,05%/năm, bao gồm bao gồm 1,3% phí quản lý và 0,75% dự phòng rủi ro tín dụng chung)4, thì trong năm 2017, lãi suất TDĐT của Nhà nước (chưa bao gồm chi phí dự phòng cụ thể) tối thiểu sẽ là 8,75%/năm, cao hơn mức lãi suất
8,55%/năm đang có hiệu lực được Bộ Tài chính công bố tại Thông tư số 76/2015/TT-BTC. Nếu tính thêm cả chi phí dự phòng rủi ro cụ thể của VDB, thì lãi suất TDĐT của Nhà nước sẽ còn cao hơn mức 8,75%/năm được tạm tính ở trên sẽ có thể ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng TDĐT của Nhà nước.

 

4. Kết luận và khuyến nghị

Lãi suất cho vay là một yếu tố quan trọng làm nên tính hấp dẫn trong chính sách TDĐT của Nhà nước và ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mở rộng hoạt động cho vay vốn TDĐT của Nhà nước. Do đó, việc áp dụng cơ chế lãi suất phù hợp sẽ có tác động không nhỏ đến tăng trưởng tín dụng từ nguồn vốn này, nhất là trong bối cảnh mặt bằng lãi suất thị trường đang đạt được mục tiêu giữ ổn định và lãi suất cho vay trung - dài hạn phổ biến của các NHTM không tăng so với năm 2016.

Từ những phân tích ở phần trên của bài viết, có thể thấy rằng cơ chế lãi suất TDĐT của Nhà nước hiện nay đã được hoàn thiện hơn so với cơ chế của các thời kỳ trước đây và tiến gần hơn tới thông lệ hoạt động ngân hàng. Cơ chế này cũng phù hợp với chủ trương đổi mới phương thức phát triển tín dụng nhà nước theo nguyên tắc thương mại được đặt ra tại Chiến lược Tài chính Việt Nam đến năm 2020 và nguyên tắc tiến tới bù đắp chi phí về vốn, chi phí hoạt động và dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động của VDB được quy định tại Nghị định số 32/2017/NĐ-CP.

Tuy nhiên, nếu đặt trong bối cảnh thị trường tài chính hiện nay thì lãi suất TDĐT của Nhà nước không còn quá hấp dẫn so với lãi suất cho vay của các NHTM, do đó, có thể sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng TDĐT của Nhà nước trong thời gian tới. Trong khi đó, nhiệm vụ tăng trưởng tín dụng vẫn luôn được Chính phủ đặt ra đối với cơ quan thực thi chính sách TDĐT của Nhà nước (VDB). Vì vậy, để nâng cao tính hấp dẫn của nguồn vốn TDĐT, tạo điều kiện mở rộng hoạt động cho vay nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng TDĐT đã đặt ra, Chính phủ và VDB chúng tôi cho rằng cần xem xét thực hiện một số giải pháp sau đây:

Thứ nhất, đối với Chính phủ:

- Thay đổi cơ sở xây dựng lãi suất TDĐT của Nhà nước từ chỗ dựa vào lãi suất huy động trái phiếu kỳ hạn 5 năm như hiện nay sang dựa vào chi phí nguồn vốn bình quân của VDB, tạo điều kiện để giảm lãi suất cho vay nhằm thu hút dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn TDĐT của Nhà nước.

- Cho phép thực hiện chính sách phân biệt lãi suất TDĐT theo khách hàng vay vốn phù hợp với mức độ tín nhiệm và hiệu quả của dự án vay vốn theo kết quả thẩm định của VDB, tạo điều kiện để các doanh nghiệp uy tín, có dự án đầu tư hiệu quả được vay vốn TDĐT của Nhà nước với lãi suất thấp hơn các doanh nghiệp khác.

Thứ hai, đối với VDB:

- Đẩy mạnh huy động vốn bằng các hình thức khác nhau đã được cho phép tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của VDB nhằm mở rộng quy mô cũng như đa dạng hoá kỳ hạn của nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu cho vay các thời hạn khác nhau với lãi suất phù hợp với chi phí nguồn vốn tương ứng.

- Chú trọng thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả quản trị rủi ro (bao gồm cả rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất và rủi ro thanh khoản) nhằm giảm thiểu các tổn thất và chi phí phát sinh trong hoạt động TDĐT, làm cơ sở giảm lãi suất cho vay nhằm nâng cao khả năng tiếp cận của doanh nghiệp đối với nguồn vốn TDĐT của Nhà nước.

 

1Tại Nghị định số 106/2004/NĐ-CP, Chính phủ còn quy định lãi suất cho vay bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi được xác định trên cơ sở lãi suất Sibor 6 tháng cộng thêm tỷ lệ %. Tuy nhiên, việc cho vay bằng ngoại tệ được thực hiện không nhiều và sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 75/2011/NĐ-CP thì việc cho vay này không được thực hiện nữa. Do đó, để thuận tiện cho việc phân tích, bài viết này chỉ đề cập đến lãi suất TDĐT bằng đồng Việt Nam.

2Theo quy định tại Nghị định số 32/2017/NĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ quyết định tỷ lệ chi phí quản lý ổn định trong thời kỳ 3 năm, đảm bảo cho VDB đủ nguồn kinh phí hoạt động và trích lập dự phòng rủi ro.

3Theo thống kê của NHNN, lãi suất cho vay trung - dài hạn bằng đồng Việt Nam năm 2011 phổ biến ở mức 17-20%/năm, năm 2012 phổ biến ở mức 12-15%/năm, năm 2013 phổ biến ở mức 11,5-13%/năm, năm 2014 phổ biến ở mức 9,5-11%/năm, năm 2015, 2016 và 5 tháng đầu năm 2017 phổ biến ở mức 9-11%/năm.

4Theo báo cáo của Bộ Tài chính, tỷ lệ 1,3% là tỷ lệ phí quản lý trung bình giai đoạn 2010-2015 của VDB và cũng là mức phí quản lý được Bộ Tài chính dự kiến áp dụng cho ngân hàng này trong giai đoạn 2016-2018. Các số liệu này cùng với số liệu về kết quả phát hành trái phiếu của VDB chỉ có tính chất minh chứng cho nhận định của tác giả bài viết, không có tính chất công bố.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Lê Minh Hưng, “Kết quả điều hành chính sách tiền tệ năm 2016 và trọng tâm điều hành trong năm 2017”, Tạp chí Ngân hàng, số 1+2, tháng 1/2017.

2. NHNN (2012, 2013, 2014, 2015, 2016), Báo cáo thường niên 2011, 2012, 2013, 2014, 2015.

3. NHNN (2017), “Thông tin về điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng 5 tháng đầu năm 2017” (đăng tải ngày 06/6/2017 tại Trang thông tin điện tử NHNN)

4. Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ về TDĐT của Nhà nước

5. Nguyễn Cảnh Hiệp (2016), “Đổi mới hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 8 (459) 8/2016.

6. Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 28/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển VDB đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

7. Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 18/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Tài chính đến năm 2020.

8. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

9. Tờ trình số 174/TTr-BTC ngày 25/11/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Nghị định về TDĐT của Nhà nước.

 

1 Ngân hàng Phát triển Việt Nam


  • aA
  • Các chuyên mục:
  • Tạp chí Ngân hàng
CÁC TIN KHÁC
GenAI - Tương lai cá nhân hóa dịch vụ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
23/04/2025
Chuyển đổi hệ thống ngân hàng trong tiến trình xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam: Kinh nghiệm và khuyến nghị chiến lược
18/04/2025
Khung pháp lý cho phát triển ngân hàng bền vững - Cơ hội và thách thức
10/04/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của tính cách nhà đầu tư cá nhân đến hiệu quả đầu tư cổ phiếu và một số khuyến nghị
31/03/2025
Phát triển kinh tế xanh của Đan Mạch và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
28/03/2025
Phát triển kinh tế tuần hoàn: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam
28/03/2025
Chiến lược ưu tiên thiết bị di động trong hoạt động ngân hàng
28/03/2025
Việt Nam không được chậm chân với tiền kỹ thuật số - Quan điểm chiến lược của Tổng Bí thư Tô Lâm
18/03/2025
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng để bảo vệ dữ liệu và tài sản lĩnh vực tài chính - ngân hàng
18/03/2025
Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động ngân hàng - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
18/03/2025
Đang hiển thị 1 đến 10 của 1223
  • 1
  • 2
  • 3
  • 123
Giới thiệu NHNN
  • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Ban lãnh đạo đương nhiệm
  • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
CPI
Lãi suất
Dự trữ bắt buộc
Hoạt động thị trường tiền tệ
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    • Thông báo đấu thầu
    • Kết quả đấu thầu
  • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
Cải cách hành chính
  • Tin tức CCHC
  • Bản tin CCHC nội bộ
  • Văn bản CCHC
  • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
  • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
  • Danh mục điều kiện kinh doanh
  • Danh mục báo cáo định kỳ
  • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
  • Đào tạo ISO
Dịch vụ công trực tuyến
Hoạt động khác
  • Đầu tư, đấu thầu
    • Thông tin đấu thầu
    • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
    • Các dự án đang triển khai
    • Các dự án đã hoàn tất
  • Tài chính vi mô tại Việt Nam
  • Ổn định tài chính
    • Giới thiệu
      • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
      • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
    • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
  • Hợp tác quốc tế
    • Quan hệ với ADB
    • Quan hệ với IMF
    • Quan hệ với IBEC - IIB
    • Quan hệ với WB
    • Quan hệ với AIIB
    • Quan hệ với BIS
    • Quan hệ song phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
      • Khu vực châu Á
      • Khu vực châu Âu
      • Khu vực châu Mỹ
      • Khu vực châu Phi
      • Khu vực châu Đại Dương
    • Quan hệ đa phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
      • Giới thiệu tổ chức APEC
      • Giới thiệu tổ chức ASEM
      • Giới thiệu tổ chức WTO
      • Giới thiệu tổ chức ASEAN
      • Giới thiệu SEACEN
  • Công nghệ thông tin
    • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
    • Hỗ trợ kỹ thuật
    • An toàn thông tin
      • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
      • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
      • Văn bản chính sách ANTT
      • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
  • Hoạt động khoa học công nghệ
    • Các chương trình đề tài
    • Kết quả các chương trình, đề tài
    • Hợp tác nghiên cứu
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
  • Tổ chức cán bộ
    • Tuyển dụng
  • Thi đua khen thưởng
    • Văn bản về thi đua khen thưởng
    • Công tác thi đua khen thưởng
    • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
  • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
  • Hoạt động Tổ chức tín dụng
  • Hoạt động đoàn thể
  • Tài chính kế toán
    • Chế độ kế toán của NHNN
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
      • Văn bản
      • Tình hình triển khai
    • Chế độ kế toán của TCTD
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
  • Các chính sách của NHNN
  • Các chính sách của TCTD
  • Giải đáp chính sách
  • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
NHNN với Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
  • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
  • Hoạt động về công tác Quốc hội
  • Báo cáo, giải trình
    • Báo cáo của NHNN
    • Giải trình của NHNN
  • Tài liệu tham khảo
    • Nghị quyết của Quốc hội
    • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
    • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Liên hệ
Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
  • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
  • Thông tin định kỳ
    • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
    • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
    • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
    • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
    • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
  • Thông tin bất thường
Hệ thống các TCTD
  • Ngân hàng
    • Ngân hàng thương mại
      • NHTM Nhà nước
      • NHTM Cổ phần
      • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
      • Ngân hàng liên doanh
    • Ngân hàng Chính sách xã hội
    • Ngân hàng Hợp tác xã
  • TCTD phi ngân hàng
    • Công ty tài chính
    • Công ty cho thuê tài chính
    • TCTD phi ngân hàng khác
  • Tổ chức tài chính vi mô
  • Quỹ tín dụng nhân dân
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
  • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
  • Chương trình khác
    • Kết quả triển khai
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
  • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
Phổ biến kiến thức
  • Phổ biến kiến thức pháp luật
  • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
    • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
      • Phát hành và điều hòa tiền mặt
      • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
      • Tiền đình chỉ lưu hành
      • Phân biệt tiền thật, tiền giả
      • Bảo vệ tiền Việt Nam
    • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
      • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
      • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
Tiếp cận thông tin
  • Danh mục thông tin công khai
  • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
  • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
  • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
  • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
Thanh Tìm kiếm
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Icon

Danh bạ liên hệ

Icon

Phản ánh kiến nghị

Icon

Đường dây nóng

Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84) 84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready