Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile Bank
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Tạp chí Ngân hàng

Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn: Từ lý thuyết đến thực tiễn tại Việt Nam (số 21)

04/12/2017 15:41:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn: Từ lý thuyết đến thực tiễn tại Việt Nam

PGS.,TS. Tô Ngọc Hưng1

PGS.,TS. Nguyễn Đức Trung2

 

1. Khung lý thuyết về hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ gia đình nông thôn

Khuôn khổ chung được chấp nhận rộng rãi khi thực hiện đánh giá một chương trình dự án thường tập trung vào ba khía cạnh cơ bản là: tính kinh tế; hiệu suất; hiệu quả (Hình 1). Trước khi đi vào phân tích hiệu quả tín dụng hộ gia đình nông thôn tại Việt Nam, việc phân biệt rạch ròi giữa các khái niệm là điều cần thiết nhằm đảm bảo tính logic và sự hợp lý trong việc lựa chọn và xây dựng các chỉ tiêu (proxy) phản ánh tính hiệu quả.

Hình 1: Khuôn khổ chung áp dụng khi phân tích hiệu quả chương trình

Nguồn: Mô phỏng của nhóm nghiên cứu

(i) Tính kinh tế phản ánh sự kết nối giữa các nguồn lực có thể huy động và các yếu tố đầu vào mà tổ chức cung ứng tín dụng thực tế đã huy động được. Bản chất của việc phân tích tính kinh tế là đi vào trả lời hai câu hỏi: Có huy động được quy mô vốn theo cơ cấu tiền tệ, kỳ hạn phù hợp với nhu cầu cấp tín dụng? Có huy động được kịp thời với chi phí thấp nhất trong các nguồn lực có thể huy động hay không?

(ii) Hiệu suất thể hiện khả năng cung ứng sản phẩm đầu ra trên cơ sở nguồn lực đầu vào đã huy động được. Hiệu suất thường được phản ánh bởi việc tối đa hóa sản phẩm đầu ra trên cơ sở nguồn lực cố định hoặc tối thiểu hóa đầu vào trong khi vẫn đảm bảo khối lượng sản phẩm đầu ra nhất định. Các tiêu chí về hiệu suất thường được phân tích thông qua các chỉ tiêu như khối lượng tín dụng được cung ứng trên mỗi đồng huy động hoặc chi phí hoạt động, dư nợ hoặc số lượng khoản vay được xử lý bởi mỗi nhân viên hay thời gian xử lý trung bình một khoản cấp tín dụng…

(iii) Khía cạnh thứ ba và cũng là trọng tâm chính của đề tài đi vào là rõ tính hiệu quả. Có thể thấy, tín dụng hộ gia đình nông thôn mà một bộ phận cấu thành nguồn vốn tín dụng nói chung trong tổng thể các nguồn vốn được sử dụng để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới. Do đó, vấn đề quan trọng nhất khi phân tích hiệu quả của tín dụng hộ gia đình nông thôn là làm rõ xem liệu việc sử dụng tín dụng hộ gia đình nông thôn có góp phần cải thiện được việc đạt được các tiêu chí nông thôn mới hay không. Rõ ràng, tính hiệu quả đối với xã hội là trọng tâm cần được nhấn mạnh hơn thay vì xuất phát từ phía các tổ chức cung ứng tín dụng. Phần tiếp theo của đề tài tiếp cận theo hướng này.

2. Thực trạng hiệu quả tín dụng hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam

2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

Trong điều kiện không có nhiều cơ sở dữ liệu được thu thập và thống kê phục vụ công tác đánh giá hiệu quả tín dụng hộ gia đình nông thôn, khảo sát trực tiếp các đối tượng tham gia chương trình sẽ là nguồn dữ liệu gần như là duy nhất và có thể mang lại những thông tin hữu ích. Nguồn dữ liệu được thu thập từ cuộc điều tra khảo sát tại 8 tỉnh thành, trải dài ba miền Bắc - Trung - Nam của Việt Nam, thực hiện từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2016. Các tỉnh được lựa chọn trên cơ sở đảm bảo phản ánh được thực trạng tín dụng hộ gia đình trải đều trên các vùng, miền với những đặc trưng, trình độ phát triển kinh tế - xã hội khu vực khác nhau. Bên cạnh việc phát phiếu điều tra, tác giả cũng tiến hành phỏng vấn sâu các hộ gia đình thuộc một số xã, đơn vị điển hình cho hoạt động tín dụng hộ nông thôn nhằm thu thập các thông tin cơ bản, thông tin tín dụng của hộ cũng như thăm dò ý kiến, lắng nghe nguyện vọng của hộ gia đình xoay quanh hoạt động tín dụng, đảm bảo độ tin cậy cao nhờ vận dụng một số kỹ thuật điều tra. (Bảng 1)

Bảng 1: Danh sách địa bàn được khảo sát

Tỉnh

Huyện

Số hộ

Tỉnh

Huyện

Số hộ

1. Thái Bình

1. Tiền Hải

50

5. Quảng Nam

13. Hà Lam

50

2. Kiến Xương

50

14. Quế Sơn

50

3. Vũ Thư

50

15. Tiên Phước

50

2. Thanh Hoá

4. Đông Sơn

50

6. Đắc Lắc

16. Buôn Hồ

50

5. Thiệu Hoá

50

17. Krong Ana

50

6. Hậu Lộc

50

18. Krông Pắc

50

3. Lạng Sơn

7. Lộc Bình

50

7. Cần Thơ

19. Thốt Nốt

50

8. Cao Lộc

50

20. Thới Lai

50

9. Văn Quan

50

21. Cờ Đỏ

50

4. Sơn La

10. Mai Sơn

50

8. Đồng Nai

22. Long Khánh

50

11. Mường La

50

23. Long Thành

50

12. Thuận Châu

50

24. Xuân Lộc

50

 

Tại mỗi tỉnh, phiếu điều tra được phát tại ba huyện khác nhau, mỗi huyện bình quân có 50 phiếu. Như vậy, mỗi tỉnh sẽ có 150 phiếu thu về. Tổng số phiếu điều tra trên cả 8 tỉnh sẽ là 1.200 phiếu. Nội dung của phiếu khảo sát tập trung thu thập thông tin cơ bản, thông tin tín dụng hộ gia đình nông thôn và các ý kiến thăm dò xoay quanh hoạt động tín dụng.

Phiếu điều tra thiết kế gồm 100 chỉ tiêu (nhằm mục đích thu thập được dữ liệu cấu trúc và phi cấu trúc) bao hàm trong ba nội dung chính, giúp đánh giá thực trạng tín dụng hộ gia đình nông thôn Việt Nam thông qua thống kê miêu tả và mô hình kinh tế lượng. Cụ thể:

- Thông tin cơ bản: bao gồm các chỉ tiêu về nhân khẩu học, nhằm miêu tả đặc điểm của hộ gia đình như giới tính, trình độ giáo dục, nghề nghiệp của chủ hộ, quy mô nhân khẩu, mức độ tiếp cận thị trường của hộ gia đình, diện tích đất sở hữu của hộ, thu nhập, tiết kiệm, chi tiêu của hộ…

- Thông tin tín dụng: bao gồm các chỉ tiêu về hoạt động tham gia tín dụng của hộ gia đình như mức độ duy trì của hộ gia đình vào hoạt động tín dụng; quy mô vốn vay hộ gia đình để đầu tư vào tư liệu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng; tổng vốn vay từ ngân hàng, tổng vốn vay từ các nguồn tín dụng phi ngân hàng khác...

- Thăm dò ý kiến: gồm các câu hỏi tiếp cận sâu về hoạt động tín dụng của hộ gia đình nông thôn nhưng khả năng tiếp cận; quy trình cấp tín dụng; mức vốn vay kỳ vọng; khả năng hấp thụ vốn; khả năng trả nợ; các phương án xử lý trong trường hợp không mong muốn...

2.2. Đánh giá hiệu quả tín dụng hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam (Bảng 2)

Bảng 2: Thống kê cơ bản của mẫu khảo sát về thu nhập và tiết kiệm

Nguồn: Theo kết quả khảo sát thực tế

 

Thống kê cơ bản của mẫu khảo sát liên quan tới thu nhập và tiết kiệm được trình bày trong Bảng 2. Kết quả khảo sát cho thấy có hơn 82% hộ gia đình được tiếp cận với nguồn tín dụng, trong đó 81,75% được cấp tín dụng từ nguồn chính thức (82,83% hộ có vay trừ đi 1,08% chỉ vay phi chính thức). Trong hơn 17% hộ gia đình không vay vốn tín dụng có tới 5,33% hộ gia đình có nhu cầu vay vốn nhưng không được vay. Thống kê các số liệu thu nhập và tiết kiệm bình quân hộ đã chỉ ra rằng, các hộ gia đình tham gia vay vốn có mức thu nhập và tiết kiệm cao hơn gấp khoảng 2 lần các hộ không tham gia vay vốn.

Ngoài 11,83% hộ gia đình không có nhu cầu vay vốn, có 64/206 hộ gia đình có nhu cầu vay vốn nhưng không vay được với các nguyên nhân được thống kê như trong Hình 2, trong đó, nhu cầu vay vốn không thuộc diện được vay và lãi suất vay vốn cao so với khả năng tài chính là hai nhân tố chính hạn chế khả năng tiếp cận tín dụng của những hộ có nhu cầu:

Theo quan sát giữa các hộ tham gia vay vốn, các hộ vay nguồn chính thức có mức thu nhập và tiết kiệm cao hơn các hộ vay nguồn phi chính thức. Cụ thể, thu nhập bình quân hộ gia đình tiếp cận tín dụng chính thức đạt hơn 15 triệu đồng, cao hơn 4 triệu đồng so với mức thu nhập bình quân của hộ gia đình chỉ tiếp cận nguồn tín dụng phi chính thức. Bên cạnh đó, mức tiết kiệm bình quân của hộ gia đình tiếp cận tín dụng chính thức đạt 4,87 triệu đồng, cao gấp đôi so với những hộ chỉ tiếp cận tín dụng phi chính thức. Điều này khá hợp lý bởi hai lý do: Thứ nhất, năng lực tài chính tốt hơn góp phần tăng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức. Thứ hai, việc sử dụng tín dụng chính thức với nhiều ưu đãi và hỗ trợ góp phần thúc đẩy thu nhập và tiết kiệm của các hộ gia đình. Đáng chú ý, những hộ gia đình tiếp cận cả hai nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức đạt mức thu nhập (52,5 triệu đồng) và tiết kiệm bình quân (7,14 triệu đồng) cao hơn so với việc sử dụng đơn lẻ một nguồn tín dụng. Điều này phần nào cho thấy mức cấp tín dụng chính thức hiện tại chưa đáp ứng tốt nhu cầu vốn của các hộ gia đình; đồng thời, quy mô cấp tín dụng chính thức nếu được mở rộng hơn sẽ góp phần thúc đẩy mạnh hơn nữa mức thu nhập và tiết kiệm của các hộ gia đình nông thôn.

Hình 2: Nguyên nhân hạn chế khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các hộ gia đình

Nguồn: Theo kết quả khảo sát thực tế

Khảo sát lý do sử dụng nguồn vốn tín dụng phi chính thức cho thấy nhu cầu vốn gấp, thủ tục được xử lý dễ dàng, nhanh chóng và lãi suất vay phù hợp hơn (đối với trường hợp vay được người thân) là những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới việc sử dụng tín dụng phi chính thức. Ngoài ra, không đáp ứng yêu cầu về bảo đảm tiền vay cũng góp phần hạn chế khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của các hộ gia đình (Hình 3).

Hình 3: Nguyên nhân hạn chế khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của
hộ gia đình nông thôn Việt Nam

Nguồn: Theo kết quả khảo sát thực tế

 

Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn trong việc góp phần đạt được các tiêu chí nông thôn mới được minh họa trong Hình 4. Theo đó, trên 60% hộ gia đình vay vốn đều được cải thiện xét trên tất cả các chỉ tiêu khảo sát, đặt biệt có gần 90% hộ gia đình vay vốn chính thức có mức thu nhập được cải thiện sau vay, trong đó trên 50% đạt mức cải thiện nhiều. Bên cạnh đó, sự cải thiện trong mức tiết kiệm và đời sống văn hóa tinh thần cũng được nhìn thấy ở gần 80% hộ gia đình. Vẫn có gần 40% hộ gia đình chưa cảm nhận được sự thay đổi trong mức độ tiếp cận các dịch vụ y tế, thuốc men, tham gia bảo hiểm y tế và khả năng tiếp cận các dịch vụ đào tạo nghề. Điểm tích cực khác cần được đề cập tới là rất ít hộ gia đình phải chứng kiến sự suy giảm trong các chỉ tiêu về nông thôn mới sau khi tiếp cận vốn tín dụng chính thức.

Hình 4: Hiệu quả sau vay vốn tín dụng nông thôn chính thức của các hộ gia đình

Nguồn: Theo kết quả khảo sát thực tế

Hình 5 cho thấy việc sử dụng vốn tín dụng phi chính thức phần nào đem lại hiệu quả khá cao trong việc cải thiện các chỉ tiêu nông thôn mới, trong đó cao nhất là cải thiện mức thu nhập, tiết kiệm, khả năng quản lý chi tiêu và mua sắm đất đai, xây mới, sửa sang nhà cửa. Tương tự với nguồn tín dụng chính thức, mức độ tiếp cận các dịch vụ y tế, thuốc men, bảo hiểm y tế và dịch vụ đào tạo nghề chứng kiến mức cải thiện còn khiêm tốn (mặc dù vẫn đạt trên 20%). Trong hầu hết tất cả các chỉ tiêu, trạng thái không thay đổi so với trước khi sử dụng tín dụng phi chính thức chiếm tỷ lệ áp đảo, thậm chí lên tới hơn 70% ở một số chỉ tiêu như mức độ tham gia bảo hiểm y tế. Đặc biệt, mức độ suy giảm nhiều được quan sát thấy nhiều hơn, nhất là hai chỉ tiêu mức thu nhập và tiết kiệm (đây cũng chính là hai chỉ tiêu có mức độ cải thiện sau vay vốn cao nhất). Lý giải điều này cho thấy tác động không mong muốn của nguồn tín dụng phi chính thức nhất là trong việc sử dụng tín dụng đen. Bởi lẽ với lãi suất cao, chỉ có dự án làm ăn kinh doanh thực sự khả thi và có mức sinh lời tốt mới có thể hấp thụ được áp lực về chi phí lãi. Nói cách khác, việc lạm dụng đòn bẩy tài chính phi chính thức mà chưa được cân nhắc kỹ càng sẽ không những không góp phần cải thiện đời sống kinh tế của các hộ gia đình, mà thậm chí còn làm cho mức thu nhập và tiết kiệm còn suy giảm khi các điều kiện tiêu cực diễn ra.

Hình 5: Hiệu quả sau vay vốn tín dụng phi chính thức của các hộ gia đình

Nguồn: Theo kết quả khảo sát thực tế

 

Kết quả thống kê ở Hình 6 cho thấy rõ hơn tương quan giữa việc sử dụng tín dụng chính thức và nguồn vốn phi chính thức trong cải thiện các chỉ tiêu nông thôn mới. Rõ ràng, hiệu quả đạt được trong việc sử dụng nguồn vốn chính thức là cao hơn nhiều so với nguồn vốn phi chính thức xét trên tất cả các chỉ tiêu, thậm chí có những chỉ tiêu mà mức độ cải thiện ở các hộ gia đình sử dụng nguồn tín dụng chính thức cao hơn gần gấp đôi so với việc sử dụng nguồn tín dụng phi chính thức như đời sống văn hóa tinh thần, mức độ hợp vệ sinh của nhà tiêu, mức độ sử dụng nước sạch, mức độ tiếp cận các dịch vụ y tế, thuốc men, tham gia bảo hiểm y tế, mức độ tiếp cận các dịch vụ đào tạo nghề…

Hình 6: Tương quan mức độ cải thiện các tiêu chí nông thôn mới khi sử dụng nguồn vốn tín dụng chính thức và phi chính thức

Nguồn: Theo kết quả khảo sát thực tế

Khả năng hỗ trợ các hộ gia đình đạt được sự cải thiện trong các tiêu chí nông thôn mới của nguồn vốn tín dụng chính thức một phần lớn được lý giải bởi các hỗ trợ đi kèm cung cấp cho các hộ gia đình vay vốn (Hình 7). Đây là điểm mà các hình thức tín dụng phi chính thức không có được. Các hỗ trợ đi kèm bao gồm nhiều hình thức từ hỗ trợ các vấn đề kỹ thuật, cho tới các yếu tố đầu vào, đầu ra được cung ứng bởi chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội, tổ hội tiết kiệm vay vốn, các doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị và nhất là các ngân hàng cho vay. Đặc biệt, với chức năng của các trung gian tài chính thực hiện nhiệm vụ chính trị xã hội, các tổ chức cung ứng tín dụng hộ gia đình nông thôn còn có thể hỗ trợ cho các hộ gia đình bằng cách điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cho phù hợp với dòng tiền của phương án sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình, miễn giảm lãi nhằm giảm bớt áp lực tài chính hoặc thậm chí là xóa nợ trong những điều kiện nhất định như khi hộ gia đình chịu tác động tiêu cực bất khả kháng do thiên tai…

Hình 7: Các hình thức hỗ trợ đi kèm khi vay vốn tín dụng chính thức

Nguồn: Theo kết quả khảo sát thực tế

Rõ ràng, ngân hàng hiện nay vẫn đang giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp các hỗ trợ đi kèm cho các đối tượng vay vốn xét trên tất cả các phương diện. Đặc biệt, là tổ chức cho vay nên TCTD là đơn vị duy nhất có thể hỗ trợ cho các hộ gia đình theo hướng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, miễn giảm lãi và xóa nợ. Đây là đặc tính quan trọng củng cố vai trò của tín dụng ngân hàng đối với tín dụng hộ gia đình nông thôn.

Bên cạnh đó, chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị xã hội đóng vai trò quan trọng, nhất là trên phương diện hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ đầu vào. Ngoài ra, tổ tiết kiệm và vay vốn cũng có vai trò nhất định trong việc phối hợp với các ngân hàng cho vay để hỗ trợ cho các đối tượng vay vốn, sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay, góp phần gia tăng hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ cho các ngân hàng.

Đáng lưu ý, theo kết quả khảo sát, phía doanh nghiệp hầu như chưa tham gia việc hỗ trợ cho các hộ gia đình trên các phương diện. Điều này cho thấy liên kết giữa doanh nghiệp và hộ gia đình chưa thực sự tương xứng với tiềm năng và tính chất của mỗi bên trong chuỗi giá trị. Đặc biệt là vấn đề hỗ trợ đầu ra cũng như hỗ trợ các vấn đề kỹ thuật. Các doanh nghiệp cần quan tâm hơn tới chuỗi giá trị theo hướng liên kết ngược chiều để gia tăng và quản lý hiệu quả hơn chuỗi giá trị của ngành.

 

3. Kết luận

Tín dụng hộ gia đình nông thôn đã phát huy vai trò tích cực trong việc cải thiện các tiêu chí nông thôn mới. Kết quả khảo sát cho thấy việc sử dụng vốn vay tín dụng chính thức góp phần quan trọng trong việc cải thiện thu nhập, mức tiết kiệm, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, thăm khám sức khỏe, đào tạo nghề, kỹ năng quản lý chi tiêu, mua sắm sửa chữa nhà cửa cũng như đời sống văn hóa tinh thần của các hộ gia đình.

Quy mô tín dụng và mức độ tiếp cận tín dụng ngày càng tăng cho thấy mức độ bao quát và chiều sâu của hoạt động cung ứng tín dụng hộ gia đình nông thôn. Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn hợp lý đảm bảo cân đối giữa nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn và đầu tư trung dài hạn nhằm phát triển máy móc, khoa học kỹ thuật. Bên cạnh đó, tín dụng hộ gia đình nông thôn còn được phân bổ khá đồng đều giữa 7 khu vực địa lý trong cả nước, gia tăng khả năng tiếp cận tín dụng cho các đối tượng vùng sâu, vùng xa.

Các hỗ trợ kỹ thuật đi kèm là nền tảng quan trọng tạo nên sự khác biệt trong thành công của hoạt động cấp tín dụng hộ gia đình nông thôn so với các chương trình khác. Quy trình nghiệp vụ cho vay trong việc tiếp cận khách hàng, thẩm định rủi ro, giải ngân và giám sát mục đích sử dụng vốn, thu nợ được hoàn thiện, xử lý nhanh chóng. Đặc biệt, với các đặc thù trong hoạt động, các hình thức giải ngân và quản lý khoản vay sáng tạo đã được nghiên cứu và áp dụng.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Đỗ Văn Quân (2015), “Phát triển kinh tế hộ gia đình trong tiến trình xây dựng nông thôn mới ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay”, Viện Xã hội học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

2. Hoàng Vũ Quang (2012), “Đánh giá tác động của các chính sách xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam”, Tạp chí Ngân hàng.

3. Lê Khương Ninh và cộng sự (2011), “Các yếu tố quyết định lượng vốn vay tín dụng chính thức của hộ nông dân ở Hậu Giang”, Tạp chí Ngân hàng, số 9-2011.

4. Lê Thị Tuấn Nghĩa và Phạm Mạnh Hùng (2015), “Tín dụng ngân hàng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn - thực trạng và một số khuyến nghị”, Học viện Ngân hàng.

5. Nguyễn Kim Anh (2010), “Phát triển thị trường tài chính khu vực nông thôn Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, 5/2010.

6. Nguyễn Trần Trọng (2011), “Phát triển nông nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường hội nhập giai đoạn 2011 - 2020”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, 4/2011.

7. Tạ Quang Khánh (2011), “Đầu tư tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn một nhiệm vụ quan trọng của ngành ngân hàng trong công cuộc đổi mới của đất nước”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, 2/2011.

 

1 Hà Nội

2 Vụ Dự báo, thống kê, NHNN


  • aA
  • Các chuyên mục:
  • Tạp chí Ngân hàng
CÁC TIN KHÁC
GenAI - Tương lai cá nhân hóa dịch vụ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
23/04/2025
Chuyển đổi hệ thống ngân hàng trong tiến trình xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam: Kinh nghiệm và khuyến nghị chiến lược
18/04/2025
Khung pháp lý cho phát triển ngân hàng bền vững - Cơ hội và thách thức
10/04/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của tính cách nhà đầu tư cá nhân đến hiệu quả đầu tư cổ phiếu và một số khuyến nghị
31/03/2025
Phát triển kinh tế xanh của Đan Mạch và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
28/03/2025
Phát triển kinh tế tuần hoàn: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam
28/03/2025
Chiến lược ưu tiên thiết bị di động trong hoạt động ngân hàng
28/03/2025
Việt Nam không được chậm chân với tiền kỹ thuật số - Quan điểm chiến lược của Tổng Bí thư Tô Lâm
18/03/2025
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng để bảo vệ dữ liệu và tài sản lĩnh vực tài chính - ngân hàng
18/03/2025
Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động ngân hàng - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
18/03/2025
Đang hiển thị 1 đến 10 của 1223
  • 1
  • 2
  • 3
  • 123
Giới thiệu NHNN
  • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Ban lãnh đạo đương nhiệm
  • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
CPI
Lãi suất
Dự trữ bắt buộc
Hoạt động thị trường tiền tệ
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    • Thông báo đấu thầu
    • Kết quả đấu thầu
  • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
Cải cách hành chính
  • Tin tức CCHC
  • Bản tin CCHC nội bộ
  • Văn bản CCHC
  • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
  • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
  • Danh mục điều kiện kinh doanh
  • Danh mục báo cáo định kỳ
  • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
  • Đào tạo ISO
Dịch vụ công trực tuyến
Hoạt động khác
  • Đầu tư, đấu thầu
    • Thông tin đấu thầu
    • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
    • Các dự án đang triển khai
    • Các dự án đã hoàn tất
  • Tài chính vi mô tại Việt Nam
  • Ổn định tài chính
    • Giới thiệu
      • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
      • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
    • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
  • Hợp tác quốc tế
    • Quan hệ với ADB
    • Quan hệ với IMF
    • Quan hệ với IBEC - IIB
    • Quan hệ với WB
    • Quan hệ với AIIB
    • Quan hệ với BIS
    • Quan hệ song phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
      • Khu vực châu Á
      • Khu vực châu Âu
      • Khu vực châu Mỹ
      • Khu vực châu Phi
      • Khu vực châu Đại Dương
    • Quan hệ đa phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
      • Giới thiệu tổ chức APEC
      • Giới thiệu tổ chức ASEM
      • Giới thiệu tổ chức WTO
      • Giới thiệu tổ chức ASEAN
      • Giới thiệu SEACEN
  • Công nghệ thông tin
    • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
    • Hỗ trợ kỹ thuật
    • An toàn thông tin
      • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
      • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
      • Văn bản chính sách ANTT
      • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
  • Hoạt động khoa học công nghệ
    • Các chương trình đề tài
    • Kết quả các chương trình, đề tài
    • Hợp tác nghiên cứu
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
  • Tổ chức cán bộ
    • Tuyển dụng
  • Thi đua khen thưởng
    • Văn bản về thi đua khen thưởng
    • Công tác thi đua khen thưởng
    • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
  • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
  • Hoạt động Tổ chức tín dụng
  • Hoạt động đoàn thể
  • Tài chính kế toán
    • Chế độ kế toán của NHNN
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
      • Văn bản
      • Tình hình triển khai
    • Chế độ kế toán của TCTD
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
  • Các chính sách của NHNN
  • Các chính sách của TCTD
  • Giải đáp chính sách
  • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
NHNN với Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
  • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
  • Hoạt động về công tác Quốc hội
  • Báo cáo, giải trình
    • Báo cáo của NHNN
    • Giải trình của NHNN
  • Tài liệu tham khảo
    • Nghị quyết của Quốc hội
    • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
    • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Liên hệ
Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
  • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
  • Thông tin định kỳ
    • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
    • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
    • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
    • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
    • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
  • Thông tin bất thường
Hệ thống các TCTD
  • Ngân hàng
    • Ngân hàng thương mại
      • NHTM Nhà nước
      • NHTM Cổ phần
      • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
      • Ngân hàng liên doanh
    • Ngân hàng Chính sách xã hội
    • Ngân hàng Hợp tác xã
  • TCTD phi ngân hàng
    • Công ty tài chính
    • Công ty cho thuê tài chính
    • TCTD phi ngân hàng khác
  • Tổ chức tài chính vi mô
  • Quỹ tín dụng nhân dân
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
  • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
  • Chương trình khác
    • Kết quả triển khai
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
  • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
Phổ biến kiến thức
  • Phổ biến kiến thức pháp luật
  • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
    • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
      • Phát hành và điều hòa tiền mặt
      • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
      • Tiền đình chỉ lưu hành
      • Phân biệt tiền thật, tiền giả
      • Bảo vệ tiền Việt Nam
    • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
      • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
      • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
Tiếp cận thông tin
  • Danh mục thông tin công khai
  • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
  • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
  • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
  • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
Thanh Tìm kiếm
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Icon

Danh bạ liên hệ

Icon

Phản ánh kiến nghị

Icon

Đường dây nóng

Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84) 84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready