STT |
Câu hỏi |
Câu trả lời |
1 |
Hồ sơ đăng ký mẫu séc trắng của Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước gồm những giấy tờ gì? |
Theo quy định tại Khoản 1 điều 10 Thông tư số 22/2015/TT-NHNN ngày 20/11/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hoạt động cung ứng và sử dụng séc, hồ sơ đăng ký mẫu séc trắng bao gồm: - Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng theo Phụ lục 08 đính kèm Thông tư số 22/2015/TT-NHNN ngày 20/11/2015. - Mẫu thiết kế của tờ séc trắng, gồm: kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết của tờ séc trắng. - Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao không có chứng thực đối với trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi. |
2 |
Thời hạn Ngân hàng Nhà nước xác nhận mẫu séc trắng cho ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bao lâu? |
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 22/2015/TT-NHNN ngày 20/11/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản xác nhận về việc đăng ký mẫu séc trắng của tổ chức cung ứng séc. |
3 |
Hồ sơ cấp mã BIN cho các tổ chức được phát hành thẻ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ gì? |
Theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 23/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động thanh toán và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khi có nhu cầu được cấp mã Bin, tổ chức phát hành thẻ gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) 01 đơn đề nghị cấp mã Bin theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30/10/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng. |
4 |
Thời hạn Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc xử lý hồ sơ cấp mã Bin cho các tổ chức phát hành thẻ là bao nhiêu lâu? |
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 quy chế cấp, sử dụng và quản lý mã tổ chức phát hành thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-NHNN ngày 30/10/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện cấp mã BIN cho tổ chức phát hành thẻ. |
5 |
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những gì? |
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do Ngân hàng Nhà nước quy định; - Biên bản hoặc Nghị quyết họp Hội đồng thành viên, Hội đồng Quản trị (hoặc Đại hội cổ đông phù hợp với quy định tại Điều lệ hoạt động của tổ chức) thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; - Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; - Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật và Biên bản nghiệm thu thử nghiệm kỹ thuật với một tổ chức hợp tác; - Hồ sơ về nhân sự: sơ yếu lý lịch, bản sao chứng thực các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; - Giấy phép thành lập hoặc đăng ký kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức (bản sao chứng thực). |
6 |
Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được quy định như thế nào? |
Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: - Có giấy phép thành lập hoặc đăng ký kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trong đó hoạt dộng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là một trong các hoạt động kinh doanh chính của tổ chức; - Có phương án kinh doanh dịch vụ trung gian thanh toán được phê duyệt theo đúng quy định về thẩm quyền đầu tư tại điều lệ hoạt động của tổ chức; - Có vốn điều lệ tối thiểu là 50 tỷ đồng; - Điều kiện về nhân sự: Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức xin phép phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc lĩnh vực phụ trách; Đội ngũ cán bộ thực hiện dịch vụ trung gian thanh toán có trình độ chuyên môn về lĩnh vực đảm nhiệm; đ) Điều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ gồm: cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và quy định của Ngân hàng Nhà nước; hệ thống kỹ thuật dự phòng độc lập với hệ thống chính đảm bảo cung cấp dịch vụ an toàn và liên tục khi hệ thống chính có sự cố; quy trình kỹ thuật, nghiệp vụ trong hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đảm bảo an toàn, bảo mật và phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với dịch vụ trung gian thanh toán trong các giao dịch điện tử theo quy định hiện hành của pháp luật. |
7 |
Khi nào tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bị thu hồi giấy phép? |
Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức đó không tiến hành triển khai hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép mà không có lý do chính đáng, trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức có vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định 101/2012/NĐ-CP và phải thực hiện các biện pháp khác phục nhưng tổ chức không khắc phục được; tổ chức bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật liên quan. |
8 |
Quy trình thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như thế nào? |
Khi tổ chức được cấp phép vi phạm một trong các trường hợp nêu tại Điểm a Khoản 4, Điều 16 Nghị định 101/2012/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản gửi tổ chức được cấp phép thông báo về việc thu hồi Giấy phép và thông báo lý do thu hồi Giấy phép. Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai về việc thu hồi Giấy phép của tổ chức đó trên trang tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước; Ngay khi nhận được thông báo bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc thu hồi Giấy phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức bị thu hồi Giấy phép phải lập tức ngừng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bị thu hồi Giấy phép phải gửi thông báo bằng văn bản tới các tổ chức và cá nhân liên quan để thanh lý hợp đồng và hoàn tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên. |
9 |
Các trường hợp nào được cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán? |
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định 101/2012/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét và cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do đối với các trường hợp sau đây: a) Hết hạn Giấy phép Trước khi Giấy phép hết hạn ít nhất 60 ngày, tổ chức được cấp Giấy phép phải gửi văn bản xin cấp lại Giấy phép và bản sao Giấy phép đang có hiệu lực tới Ngân hàng Nhà nước. b) Bị thu hồi Giấy phép Sau thời hạn 6 tháng, kể từ ngày khắc phục được hoàn toàn nguyên nhân bị thu hồi Giấy phép, tổ chức bị thu hồi Giấy phép có văn bản giải trình và xin cấp lại Giấy phép tới Ngân hàng Nhà nước. c) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép Khi có nhu cầu thay đổi nội dung quy định trong Giấy phép tổ chức phải có văn bản đề nghị trong đó nêu chi tiết nội dung đề nghị sửa đổi và lý do thay đổi nội dung Giấy phép cùng bản sao Giấy phép đang có hiệu lực tới Ngân hàng Nhà nước. d) Trong trường hợp Giấy phép bị mất, bị hư hỏng không sử dụng được, tổ chức phải gửi văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép và nêu rõ lý do tới Ngân hàng Nhà nước. |
10 |
Thời hạn để cấp lại giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu? |
Theo quy định Nghị định 101/2012/NĐ-CP, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin cấp lại Giấy phép của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) sẽ xem xét và cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do. |
11 |
Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gồm những giấy tờ gì? |
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc “Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán” và Khoản 5 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN ngày 28/02/2019 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc“Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán”, hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ sau: a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký (theo Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư) do người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản ký tên, đóng dấu; b) Các giấy tờ chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: điều lệ, quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư; c) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó; d) Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước. |
12 |
Thời gian giải quyết việc mở tài khoản thanh toán theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là bao lâu? |
Tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư 23/2014/TT-NHNN ngày 19/08/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc “Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán” quy định: trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán của tổ chức mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước phải giải quyết việc mở tài khoản thanh toán như sau: a) Trường hợp hồ sơ mở tài khoản thanh toán đầy đủ và hợp lệ, các yếu tố kê khai tại Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán khớp đúng với các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thông báo cho khách hàng biết về số hiệu và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán; b) Trường hợp hồ sơ mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc còn có sự sai lệch giữa các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán với các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho khách hàng biết để hoàn thiện hồ sơ, gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét, giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư 23/2014/TT-NHNN ngày 19/08/2014; c) Trường hợp Ngân hàng Nhà nước từ chối mở tài khoản thanh toán thì phải thông báo lý do cho khách hàng biết. |
13 |
Đối với giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán là bản sao mà không phải là bản sao được chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì xử lý như thế nào? |
Tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 23/2014/TT-NHNN ngày 19/08/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc “Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán” quy định: Trường hợp giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán là bản sao mà không phải là bản sao được chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì tổ chức mở tài khoản thanh toán phải xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu (người nhận hồ sơ) phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. |
14 |
Hồ sơ thực hiện thay đổi thông tin liên quan đến tài khoản thanh toán (thay đổi mẫu dấu, chữ ký) mở tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc nhà nước gồm có những giấy tờ gì? |
Theo Điểm a, b Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; Khoản 5 điều 1 thông tư số 02/2019/TT-NHNN ngày 28/2/2019 sửa đổi bổ sung một số điều của số 23/2014/TT-NHNN, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin liên quan đến tài khoản thanh toán (thay đổi mẫu dấu, chữ ký) mở tại ngân hàng nhà nước của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc nhà nước gồm có những giấy tờ sau: a) Bản thông báo thay đổi thông tin về tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫuchữ ký (03 bản Phụ lục 02 và 02 bản Phục lục 03 đính kèm TT02) do người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản ký tên, đóng dấu. b) Các giấy tờ chứng minh tổ chức mở TK Thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp(nếu có thay đổi): Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận doanh nghiệp hoặc giấy đăng ký đầu tư. c) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó(nếu có thay đổi). d) Văn bản hoặc Quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước(nếu có thay đổi). Lưu ý: các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán quy định như trên là bản chính hoặc bản sao có chứng thực. Nếu bản sao không có chứng thực thì đề nghị xuất trình bản chính để đối chiếu.Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định của pháp luật. |
15 |
Thời gian giải quyết hồ sơ mở tài khoản thanh toán hoặc đăng ký mẫu dấu chữ ký tại ngân hàng nhà nước đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tín dụng, Kho bạc nhà nước trên địa bàn là bao lâu? |
Theo Khoản 3, Điều 9, Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 (TT23) quy định: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán hoặc đăng ký mẫu dấu chữ ký tại ngân hàng nhà nước đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tín dụng, Kho bạc nhà nước trên địa bàn Ngân hàng Nhà nước phải giải quyết như sau: (i) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, các yếu tố kê khai tại các phụ lục 1, phụ lục 2 và phụ lục 3 (đính kèm TT23) khớp đúng với các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thông báo cho khách hàng nhận kết quả xử lý hồ sơ. (ii) Trường hợp hồ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc còn có sự sai lệch giữa các yếu tố kê khai tại các phụ lục 1, phụ lục 2 và phụ lục 3 (đính kèm TT23) với các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho khách hàng biết để hoàn thiện hồ sơ, gửi Ngân hàng nhà nước xem xét. |
16 |
Các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước cho TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, Kho bạc Nhà nước Trung ương và tổ chức khác có thể là bản sao chưa được chứng thực không? |
Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trường hợp giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán là bản sao mà không phải là bản sao được chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì tổ chức mở tài khoản thanh toán phải xuất trình bản chính để đối chiếu. |