a) Tên Đề tài: Điều hành chính sách giám sát an toàn vĩ mô: kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị cho Việt Nam, Mã số: ĐTNH.025/16.
b) Tổ chức chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
c) Chủ nhiệm và người tham gia chính:
- Chủ nhiệm: PGS.TS. Phạm Thị Hoàng Anh, Viện trưởng, Viện NCKH Ngân hàng, Học viện Ngân hàng.
- Thư ký: ThS. Tô Thị Hồng Anh;
- Các thành viên tham gia: TS. Lê Thị Diệu Huyền; ThS. Nguyễn Vũ Phương; ThS. Lê Công Hội; ThS. Nguyễn Hồng Hạnh; ThS. Nguyễn Thu Hương; NCS. Nguyễn Trung Hậu; Phạm Thị Thanh Tâm; ThS. Đỗ Văn Long; Hà Thị Thu Hương; ThS. Phạm Thị Thu Hiền.
d) Mục tiêu của nhiệm vụ: Đề tài nhằm nghiên cứu cơ sở luận về điều hành chính sách giám sát an toàn vĩ mô; kinh nghiệm quốc tế, thực trạng điều hành chính sách giám sát an toàn vĩ mô tại Việt Nam, từ đó đưa ra một số khuyến nghị đối với điều hành chính sách giám sát an toàn vĩ mô tại Việt Nam.
đ) Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc:
- Thời gian bắt đầu: Tháng 10/2016.
- Thời gian kết thúc: Tháng 01/2018.
e) Kinh phí thực hiện: 200 triệu đồng.
g) Kết quả thực hiện:
Nhằm mục tiêu nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế để từ đó rút ra bài học và đề xuất một số khuyến nghị về trong điều hành chính sách giám sát an toàn vĩ mô (GSATVM ) tại Việt Nam, đề tài ĐTNH.025/16 đã tập trung triển khai các nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:
Chương 1 nghiên cứu tổng quan về chính sách GSATVM, gồm: Khái niệm, các công cụ điều hành của chính sách GSATVM, cơ chế điều hành, cơ chế truyền dẫn của chính sách GSATVM và mối quan hệ của chính sách GSATVM với các chính sách kinh tế khác. Cụ thể, đề tài đã hệ thống hóa những lý luận chung về chính sách giám sát an toàn vĩ mô trên một số khía cạnh như khái niệm, đặc điểm và mục tiêu, cũng như cơ chế và mô hình giám sát rủi ro hệ thống; làm rõ cơ chế điều hành chính sách giám sát an toàn vĩ mô với các bước tiến hành cụ thể bao gồm(i) thực hiện giám sát rủi ro hệ thống; (ii) điều hành/thực thi chính sách GSATVM trong đó đề cập đến thời điểm kích hoạt và thoái lui việc thực thi, các kịch bản kích hoạt, và cách thức để lựa chọn công cụ để kích hoạt. Nhờ đó, nhóm nghiên cứu đã tổng hợp khá đầy đủ các nguyên tắc điều hành công cụ chính sách GSATVM .
Đối với cơ chế truyền dẫn chính sách GSATVM, nhóm nghiên cứu đã phân tích cơ chế truyền dẫn của 4 nhóm công cụ tới các mục tiêu trung gian và mục tiêu cuối cùng của chính sách GSATVM. Đó là, nhóm các công cụ có liên quan đến vốn, nhóm công cụ liên quan đến chuẩn cho vay, nhóm công cụ liên quan đến thanh khoản, và nhóm công cụ liên quan đến hoạt động ngoại hối.
Chương 2 nghiên cứu kinh nghiệm sử dụng các công cụ CSGSATVM của hai nhóm quốc gia, bao gồm nhóm các nước phát triển (Anh, New Zealand, Hàn quốc) và các nền kinh tế mới nổi (Trung quốc, Malaysia, Indonesia) nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Các phần phân tích kinh nghiệm đều tập trung làm rõ các nội dung bao gồm khung pháp lý, các công cụ chính sách GSATVM đã được sử dụng trong điều hành, cũng như hiệu lực điều hành của các công cụ tác động tới các mục tiêu trung gian và cuối cùng của chính sách này. Trên cơ sở kinh nghiệm của các quốc gia đó, nhóm nghiên cứu đã rút ra một số bài học cho Việt Nam trong điều hành chính sách GSATVM, cụ thể:
- Để triển khai hiệu quả chính sách an toàn vĩ mô hiệu quả cần thiết lập cơ sở pháp lý rõ ràng, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị thực hiện nhiệm vụ ổn định tài chính và chính sách an toàn vĩ mô.
- Việc thực thi chính sách an toàn vĩ mô thường bao gồm hai giai đoạn chính là giám sát an toàn vĩ mô và áp dụng công cụ an toàn vĩ mô.
- Thực hiện nhiệm vụ ổn định tài chính cần có sự phối hợp thực hiện các nhiệm vụ một cách đầy đủ, toàn diện, cụ thể là về quá trình giám sát an toàn vĩ mô, đánh giá rủi ro hệ thống, quyết định chính sách và đánh giá hiệu lực của chính sách.
- Nguy cơ rủi ro hệ thống thường bắt nguồn từ khu vực bất động sản và công cụ LTV (Tỷ lệ khoản vay trên giá trị tài sản thế chấp) là lựa chọn phổ biến để xử lý rủi ro này.
- Để phòng ngừa, hạn chế rủi ro hệ thống và đảm bảo mục tiêu tăng trưởng kinh tế cần có sự phối hợp nhiều công cụ chính sách, bao gồm chính sách an toàn vĩ mô, chính sách an toàn vi mô, chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa.
- Để đánh giá hiệu lực của chính sách cần xây dựng mô hình kinh tế lượng và thu thập dữ liệu có thời gian đủ dài, cả trước thời gian áp dụng công cụ và sau khi áp dụng công cụ.
- Công tác truyền thông đóng vai trò quan trọng trong thực thi chính sách GSATVM.
Chương 3 nghiên cứu thực trạng điều hành CSGSATVM tại Việt Nam trên các khía cạnh khung pháp lý, cơ chế điều hành, hiệu lực điều hành đề từ đó đánh giá hoạt động điều hành CSGSATVM tại Việt Nam. Theo nhóm nghiên cứu, mặc dù mới được triển khai, hoạt động điều hành chính sách GSATVM tại Việt Nam (do NHNN thực hiện) đã đạt được những kết quả tương đối khả quan như: Xây dựng được khung thể chế về điều hành chính sách GSATVM tương đối toàn diện và theo chuẩn quốc tế; Xây dựng được cơ chế giám sát rủi ro hệ thống là cơ sở để các cơ quan chức năng tiến hành thực thi/điều hành chính sách GSATVM một cách kịp thời, bao gồm một hệ thống các chỉ số và báo cáo về ổn định thị trường tài chính; Các công cụ được sử dụng đa dạng, linh hoạt với nhiều mục đích; Giảm thiểu nguy cơ xảy ra rủi ro đối với hệ thống tài chính.
Bên cạnh đó, hoạt động điều hành chính sách GSATVM còn một số hạn chế như hiệu lực đơn lẻ của từng công cụ chưa cao; việc xác định mức độ kích hoạt và thời điểm kích hoạt các công cụ của chính sách GSATVM còn gặp nhiều khó khăn; Giám sát rủi ro hệ thống tài chính chủ yếu tập trung giám sát an toàn hệ thống ngân hàng, trong khi các cấu phần khác của hệ thống tài chính bao gồm chứng khoán, bảo hiểm còn tương đối mờ nhạt. Nguyên nhân của tình trạng này là do hệ thống khung pháp lý đang trong giai đoạn xây dựng và hoàn thiện dần dần; sự phát triển chưa đồng bộ của thị trường tài chính và các mô hình cảnh báo sớm các dấu hiệu bất ổn của hệ thống tài chính vẫn đang trong giai đoạn nghiên cứu, thử nghiệm, tính ứng dụng chưa cao.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu các chương 1,2,3, Nhóm nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị chính sách đối với điều hành chính sách giám sát an toàn vĩ mô tại Việt Nam, bao gồm: Thiết lập và hoàn thiện khuôn khổ điều hành chính sách giám sát an toàn vĩ mô; Hoàn thiện cơ sở pháp lý về điều hành chính sách giám sát an toàn vĩ mô (gồm Nghiên cứu, rà soát và bổ sung chức năng ổn định tài chính cho NHNN; Xây dựng văn bản quy định về giám sát hệ thống ngân hàng ngầm; Xây dựng văn bản quy định về quản lý, giám sát các tổ chức tài chính có tầm quan trọng hệ thống (SIFI), gồm cả các ngân hàng có tầm quan trọng hệ thống); Hoàn thiện cấu trúc thể chế; Xây dựng chiến lược thực thi chính sách giám sát an toàn vĩ mô; Hoàn thiện khuôn khổ phân tích, đánh giá rủi ro hệ thống.
Đề tài được Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện xếp loại Giỏi./.