a) Tên Đề tài: Nghiên cứu, xây dựng nội dung, phương pháp thanh tra đối với hoạt động thẻ ngân hàng
Mã số: ĐTNH-CS.001/19
b) Tổ chức chủ trì: Viện Chiến lược ngân hàng
c) Chủ nhiệm và người tham gia chính:
- Chủ nhiệm: ThS. Võ Thị Thu Hương - Trưởng phòng, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng II, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Thư ký: ThS. Trần Thị Thu Hiền - Thanh tra viên chính, Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng II, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Thành viên tham gia:
d) Các chủ đề nghiên cứu chính:
- Lý luận về công tác thanh tra đối với hoạt động thẻ ngân hàng.
- Thực trạng công tác thanh tra đối với hoạt động thẻ ngân hàng.
- Xây dựng nội dung, phương pháp thanh tra.
đ) Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc:
- Thời gian bắt đầu: Tháng 10/2019.
- Thời gian kết thúc: Tháng 12/2020
e) Kinh phí thực hiện: 100 triệu đồng.
g) Kết quả thực hiện: Giỏi
h) Mô tả tóm tắt:
Nhằm mục tiêu nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động thanh tra đối với dịch vụ thẻ, đánh giá về công tác thanh tra đối với hoạt động thẻ, từ đó đưa ra kiến nghị về xây dựng nội dung, phương pháp thanh tra đối với dịch vụ thẻ để tăng cường quản trị ngân hàng cũng như nâng cao năng lực quản lý nhà nước của Cơ quan TTGSNH đối với lĩnh vực thanh toán này, đề tài ĐTNH-CS.001/19 triển khai các nội dung nghiên cứu cụ thể sau:
Chương 1 nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác thanh tra đối với hoạt động thẻ ngân hàng, gồm: Tổng quan về hoạt động thẻ ngân hàng; Tổng quan công tác quản lý đối với hoạt động thẻ ngân hàng; Kinh nghiệm quốc tế về quản lý hoạt động thẻ ngân hàng và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Từ nghiên cứu tại chương 1, nhóm nghiên cứu rút ra kết luận một số nội dung cơ bản về quản lý hoạt động thẻ ngân hàng như sau:
- Cần xây dựng quy trình nội bộ chặt chẽ để tổ chức vận hành, quản lý hoạt động thẻ. Theo đó, các nhà hoạch định chính sách cần nắm rõ những rủi ro phát sinh trong quá trình từ khâu phát hành, sử dụng đến thanh toán thẻ để đề xuất một quy trình chặt chẽ từ khâu tiếp nhận hồ sơ thông tin, thẩm định khách hàng, phát hành thẻ, sử dụng thẻ đến thanh toán thẻ với phân biệt rõ quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ hiện đại, bảo mật theo trình độ tiên tiến trên thế giới đối với tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, đơn vị chấp nhận thanh toán, tổ chức trung gian thanh toán.
- Xây dựng trung tâm thông tin tín dụng liên tục cập nhật thông tin về khách hàng đế đánh giá, xếp hạng khách hàng chính xác nhất. Để có được các thông tin này cần có sự chia sẻ từ nhiều cơ quan quản lý như NHNN Việt Nam, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các cấp...
- Tăng cường năng lực giám sát, kiểm tra tại chỗ hoạt động thẻ ngân hàng. Theo đó, cơ quan quản lý nhà nước cần xây dựng hệ thống các chỉ tiêu báo cáo thường xuyên và định kỳ để thu thập thông tin hoạt động thẻ của các ngân hàng.
- Cần thông tin tới khách hàng mạnh mẽ hơn, thường xuyên hơn để khách hàng nắm bắt được những rủi ro cần đề phòng và cẩn trọng trong sử dụng và thanh toán thẻ, hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc phòng ngừa các giao dịch lừa đảo....
Chương 2 nghiên cứu thực trạng công tác thanh tra đối với hoạt động thẻ ngân hàng; phân tích các tồn tại, vi phạm đối với hoạt động thẻ qua kết quả thanh tra, kiểm tra; nhận diện các rủi ro trong hoạt động thẻ, các hạn chế trong công tác thanh tra hoạt động thẻ. Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu rút ra kết luận: "Tất cả các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ đều sẽ có những vi phạm mang tính chủ quan và khách quan. Những vi phạm này đều dẫn tới những rủi ro nhất định cho các đối tượng. Trong đó, ngân hàng phát hành thẻ sẽ đối mặt với các rủi ro ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng đó. Thực tế tại chính các ngân hàng cũng chưa xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ và thường xuyên đối với hoạt động phát hành và thanh toán thẻ. Và đối với cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng cũng cần xây dựng quy trình và phương pháp thanh tra đối với hoạt động thẻ ngân hàng. Theo định hướng của NHNN, thanh tra giám sát hiện đang chuyển dịch dần từ thanh tra tuân thủ sang thanh tra rủi ro. Hoạt động thẻ chính là một yếu tố rủi ro cần được chính các ngân hàng kiểm soát chặt chẽ và cơ quan quản lý nhà nước chú trọng vào thanh tra và giám sát".
Tại Chương 3, nhóm nghiên cứu tổng hợp các cơ sở pháp lý về công tác thanh tra đối với hoạt động thẻ ngân hàng; phân tích mục tiêu, yêu cầu của công tác thanh tra đối với hoạt động thanh toán thẻ, trên cơ sở đó, đề xuất các nội dung thanh tra đối với hoạt động thẻ ngân hàng. Theo nhóm nghiên cứu, nội dung thanh tra sẽ tập trung vào các hoạt động thường phát sinh rủi ro, vi phạm trong quy trình phát hành, sử dụng, thanh toán thẻ và theo từng đối tượng tham gia quy trình (bao gồm: tổ chức phát hành thẻ, chủ thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức chấp nhận thẻ, tổ chức thẻ quốc tế, trung gian thanh toán). Theo quy định hiện hành, trong số các chủ thể tham gia này, đối tượng thanh tra của thanh tra, giám sát ngành ngân hàng chỉ bao gồm ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán, trung gian thanh toán (là các tổ chức do NHNN cấp phép cung ứng hoạt động, dịch vụ này). Do đó nội dung thanh tra sẽ tập trung đánh giá các đối tượng nêu trên. Vì vậy, nhóm nghiên cứu đã đề xuất 07 nội dung thanh tra, gồm:
- Các nội dung thanh tra chung đối với tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức chấp nhận thẻ, Tổ chức chuyển mạch thẻ, bù trừ điện tử giao dịch thẻ;
- Nội dung thanh tra đối với tổ chức phát hành thẻ;
- Các nội dung thanh tra đối với , tổ chức thanh toán thẻ;
- Nội dung thanh tra đối với tổ chức chuyển mạch thẻ, bù trừ điện tử giao dịch thẻ
- Thanh tra việc bảo đảm an ninh, an toàn cho máy giao dịch tự động ATM
- Thanh tra nghiệp vụ POS;
- Thanh tra về công nghệ thông tin (CNTT).
Về phương pháp thanh tra, nhòm nghiên cứu đề xuất 02 phương pháp thanh tra trên cơ sở rủi ro và 06 nội dung thanh tra đối với thanh tra theo phương pháp tuân thủ. Đồng thời, nhóm nghiên cứu cũng đưa ra đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra đối với hoạt động thẻ ngân hàng về cơ chế chính sách, về giải pháp đối với NHNN và giải pháp đối với các TCTD./.