NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2022 |
DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG LIÊN
NGÂN HÀNG TRONG TUẦN
(Từ 11-15/4/2022)
1.Thị trường ngoại tệ và tỷ giá:
Từ ngày 11/04-15/04/2022, diễn biến thị trường ngoại tệ, tỷ giá nhìn chung ổn định, thanh khoản thị trường thông suốt. Ngày 11/04, tỷ giá mua, bán USD/VND niêm yết cuối ngày trên website của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ở mức 22.720/23.000 VND/USD, không đổi so với tỷ giá cuối ngày làm việc cuối tuần trước (08/04). Cuối ngày 15/04, tỷ giá niêm yết ở mức 22.760/23.040 VND/USD (tăng 40 VND/USD so với tỷ giá cuối ngày 11/04).
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng:
2.1. Về doanh số giao dịch
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 917.575 tỷ đồng, bình quân 183.515 tỷ đồng/ngày, giảm 41.118 tỷ đồng/ngày so với tuần trước; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 189.022 tỷ đồng, bình quân 37.804 tỷ đồng/ngày, giảm 6.579 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.
Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (88% tổng doanh số giao dịch VND) và kỳ hạn 01 tuần (5% tổng doanh số giao dịch VND). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 01 tuần với tỷ trọng lần lượt là 75% và 13%.
2.2. Về lãi suất
- Đối với các giao dịch bằng VND: So với tuần trước, lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần dao động nhẹ ở hầu hết các kỳ hạn. Cụ thể, lãi suất bình quân một số kỳ hạn chủ chốt như qua đêm, 01 tuần và 01 tháng lần lượt là: 2,12%/năm; 2,22%/năm và 2,55%/năm.
- Đối với các giao dịch USD: So với tuần trước, lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần dao động nhẹ ở các kỳ hạn khác nhau. Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm; 01 tuần; 01 tháng là: 0,37%/năm; 0,43%/năm và 0,63%/năm.
Dưới đây là lãi suất bình quân liên ngân hàng của các kỳ hạn chủ chốt trong tuần từ 12/4 – 15/4/2022:
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
1 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
|
VND |
2,12 |
2,22 |
2,46 |
2,55 |
2,87 |
3,61 |
- |
USD |
0,37 |
0,43 |
0,54 |
0,63 |
1,11 |
2,51 |
2,30 |