NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM |
Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2024 |
DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG LIÊN
NGÂN HÀNG TRONG TUẦN
(Từ 02-05.01.2024)
1.Thị trường ngoại tệ và tỷ giá:
Trong tuần từ ngày 02-05/01/2024, tỷ giá có xu hướng tăng. Ngày 02/01, tỷ giá mua, bán USD/VND niêm yết cuối ngày trên website của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ở mức 24.155/24.495 VND/USD, tăng 75 VND/USD so với tỷ giá cuối ngày làm việc cuối tuần trước đó (29/12). Cuối ngày 05/01/2024, tỷ giá niêm yết ở mức 24.190/24.530VND/USD, tăng 35 VND/USD so với tỷ giá ngày 02/01.
2. Hoạt động của thị trường liên ngân hàng:
2.1. Về doanh số giao dịch;
Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 1.213.109 tỷ đồng, bình quân 303.277 tỷ đồng/ngày, giảm 87.079 tỷ đồng/ngày so với tuần trước; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 240.231 tỷ đồng, bình quân 60.058 tỷ đồng/ngày, tăng 3.270 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.
Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (91% tổng doanh số giao dịch VND) và sau đó là kỳ hạn 01 tuần (5% tổng doanh số giao dịch VND). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 01 tuần với tỷ trọng lần lượt là 70% và 24%.
2. Về lãi suất
- Đối với các giao dịch bằng VND: Lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần đồng loạt giảm tại các kỳ hạn so với tuần trước. Cụ thể, lãi suất bình quân một số kỳ hạn chủ chốt như qua đêm, 01 tuần và 01 tháng giảm lần lượt từ 0,76%/năm, 2,97%/năm và 2,07%/năm xuống mức 0,47%/năm, 0,62%/năm và 1,84%/năm.
- Đối với các giao dịch USD: Lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần tăng nhẹ so với tuần trước. Cụ thể, lãi suất bình quân một số kỳ hạn chủ chốt như qua đêm, 01 tuần và 01 tháng ổn định ở mức 5,05%/năm, 5,07%/năm và 5,37%/năm.
Dưới đây là lãi suất bình quân liên ngân hàng của các kỳ hạn chủ chốt trong tuần từ 02 – 05/01/2024:
|
Qua đêm |
1 tuần |
2 tuần |
1 tháng |
3 tháng |
6 tháng |
9 tháng |
VND |
0,47 |
0,62 |
1,18 |
1,84 |
3,10 |
4,47 |
5,90 |
USD |
5,05 |
5,07 |
5,18 |
5,37 |
5,40 |
6,22 |
5,73 |