Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile Bank
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chuyên đề khác

Khu vực kinh tế tư nhân và bài học vượt bẫy thu nhập trung bình: Kinh nghiệm quốc tế và gợi mở cho Việt Nam

23/05/2025 21:14:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Kinh nghiệm từ các nền kinh tế thành công như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Trung Quốc cho thấy, phát triển khu vực kinh tế tư nhân là yếu tố then chốt để vượt qua bẫy thu nhập trung bình. Dù áp dụng mô hình khác nhau, điểm chung của các quốc gia này là khơi dậy nội lực khu vực tư nhân trong đổi mới, nâng cao năng suất và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Từ đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, hoàn thiện thể chế và thúc đẩy năng lực cạnh tranh cho khu vực tư nhân Việt Nam.

Bẫy thu nhập trung bình và vai trò của khu vực kinh tế tư nhân

“Bẫy thu nhập trung bình” là khái niệm dùng để chỉ hiện tượng một quốc gia sau khi đạt được mức thu nhập trung bình thì bị mắc kẹt, không thể tiếp tục tăng trưởng để trở thành quốc gia có thu nhập cao. Nguyên nhân chính là do mất lợi thế cạnh tranh về chi phí lao động mà chưa xây dựng được năng lực cạnh tranh dựa trên đổi mới sáng tạo, năng suất và chất lượng (Ohno, 2009; Rodrik, 2013). Trong bối cảnh đó, khu vực kinh tế tư nhân đóng vai trò then chốt, không chỉ là nguồn lực đầu tư và tạo việc làm, mà còn là trung tâm của đổi mới sáng tạo, hội nhập quốc tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (World Bank, 2021; OECD, 2019).

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, các nền kinh tế thành công trong việc vượt qua bẫy thu nhập trung bình đều đặt khu vực kinh tế tư nhân vào vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển. Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Trung Quốc là những ví dụ điển hình. Mỗi nước (vùng lãnh thổ) có mô hình phát triển riêng, song đều hội tụ điểm chung là: phát huy năng lực nội sinh của khu vực tư nhân trong sáng tạo, nâng cao năng suất, mở rộng thị trường và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu (Chang, 2003; Wade, 1990; Naughton, 2007; Yusuf và Nabeshima, 2009; Hausmann, Hwang và Rodrik, 2007).

Những đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân tại một số nước trong quá trình thoát bẫy thu nhập trung bình

Nhật Bản: Tư nhân là hạt nhân sáng tạo công nghệ và công nghiệp hóa

Sau Thế chiến thứ hai, Nhật Bản bước vào giai đoạn phục hồi và tăng trưởng vượt bậc, trong đó sự phối hợp hiệu quả giữa nhà nước và khu vực tư nhân đóng vai trò nền tảng. Bộ Thương mại và Công nghiệp Quốc tế Nhật Bản (MITI) chịu trách nhiệm hoạch định chiến lược và dẫn dắt chính sách, nhưng chính các tập đoàn tư nhân như Toyota, Sony hay Mitsubishi mới là động lực chính thúc đẩy đổi mới công nghệ và hiện đại hóa công nghiệp (Johnson, 1982; Chang, 2003). Không chỉ dừng lại ở việc sản xuất hàng loạt sản phẩm chất lượng cao, các doanh nghiệp này còn tiên phong phát triển công nghệ lõi, góp phần định hình xu hướng đổi mới toàn cầu (Freeman và Soete, 1997).

Trong quá trình đó, khu vực tư nhân đã chuyển mình mạnh mẽ, từ vai trò lắp ráp đơn thuần sang chủ động thiết kế, từ sản xuất giản đơn sang công nghệ tiên tiến, qua đó tạo ra giá trị gia tăng cao. Các tập đoàn lớn đồng thời thiết lập mối liên kết chặt chẽ với hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), hình thành mạng lưới sản xuất và đổi mới công nghệ có tính hiệu quả và lan tỏa cao (Wade, 1990).

Ngoài việc đầu tư mạnh vào nghiên cứu - phát triển (R&D) và nội địa hóa chuỗi cung ứng, các công ty tư nhân Nhật Bản còn đóng vai trò trung tâm trong việc tiếp thu công nghệ phương Tây và nhanh chóng mở rộng ra thị trường toàn cầu, đặc biệt ở những ngành then chốt như điện tử, ô tô và robot. Vào năm 1960, Nhật Bản vẫn nằm trong nhóm các quốc gia có thu nhập trung bình thấp, nhưng chỉ sau ba thập kỷ, thu nhập bình quân đầu người đã vượt mốc 20.000 USD, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng để thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình (World Bank, 1993).

Hàn Quốc: Chaebol và chiến lược quốc gia hóa doanh nghiệp tư nhân

Hàn Quốc đã áp dụng mô hình phát triển đặc trưng: Nhà nước kiến tạo chiến lược, khu vực tư nhân thực thi, trong đó các chaebol - những tập đoàn gia đình lớn như Samsung, Hyundai, LG - được hưởng ưu đãi về tín dụng, công nghệ và xúc tiến xuất khẩu, nhưng đồng thời phải tuân thủ định hướng công nghiệp hóa do nhà nước đề ra (Amsden, 1989; World Bank, 1993). Nhờ mô hình này, trong vòng ba thập kỷ từ năm 1960 đến năm 1990, Hàn Quốc đã chuyển mình từ một quốc gia nghèo hậu chiến thành một nền kinh tế công nghiệp mới nổi.

Không chỉ là lực lượng dẫn dắt xuất khẩu, khu vực tư nhân Hàn Quốc còn nổi bật ở vai trò tiên phong trong đầu tư vào R&D. Bắt đầu từ đầu những năm 2000, các tập đoàn như Samsung và LG đã liên tục nằm trong nhóm doanh nghiệp có mức chi tiêu cho R&D cao nhất toàn cầu, qua đó góp phần quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế Hàn Quốc - từ phụ thuộc vào lắp ráp sang sản xuất công nghệ cao và nền kinh tế tri thức (OECD, 2012; Kim, 1997).

Khác với Nhật Bản - vốn phát triển từ nền tảng công nghiệp trước chiến tranh - Hàn Quốc khởi đầu công nghiệp hóa trong bối cảnh kiệt quệ về hạ tầng, thiếu hụt tài nguyên và nhân lực có tay nghề. Tuy nhiên, thông qua chính sách “chọn người thắng cuộc”, Chính phủ đã trao quyền và hỗ trợ mạnh mẽ cho các chaebol đóng vai trò hạt nhân trong chiến lược công nghiệp hóa hướng xuất khẩu (Amsden, 1989). Các tập đoàn này nhanh chóng mở rộng quy mô, đầu tư vào đổi mới sáng tạo và phát triển nhân lực kỹ thuật, từ đó tạo ra sức cạnh tranh vượt trội trên thị trường toàn cầu.

Tỷ lệ đầu tư cho R&D của Hàn Quốc so với GDP đã tăng từ mức 0,5% vào năm 1980 lên hơn 4,5% vào năm 2020, mức cao nhất trong số các nước OECD và phần lớn chi tiêu này đến từ khu vực tư nhân (OECD, 2022). Thành quả rõ rệt là đến cuối thập niên 1990, Hàn Quốc đã vượt ngưỡng thu nhập trung bình và được công nhận là một nền kinh tế tiên tiến, với khu vực tư nhân giữ vai trò trung tâm trong quá trình chuyển đổi này.

Đài Loan: SMEs - động lực đổi mới phi tập trung

Khác với mô hình chaebol của Hàn Quốc, Đài Loan lựa chọn con đường phát triển dựa trên nền tảng của hàng chục nghìn SMEs, chủ yếu thuộc sở hữu tư nhân. Chính những doanh nghiệp này đã tạo nên sức bật cho các ngành công nghiệp then chốt như điện tử, cơ khí chính xác và công nghệ thông tin (Wade, 1990; Mathews và Cho, 2000). Nhờ đặc tính linh hoạt, khả năng học hỏi nhanh và tinh thần đổi mới, khu vực tư nhân của Đài Loan thích ứng tốt với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thị trường toàn cầu.

Trong số đó, TSMC (Taiwan Semiconductor Manufacturing Company) - hiện nay là nhà sản xuất chíp bán dẫn hàng đầu thế giới - là một ví dụ điển hình cho thành công của mô hình doanh nghiệp tư nhân được hỗ trợ chiến lược bởi nhà nước. Chính phủ Đài Loan đã đóng vai trò kiến tạo bằng cách tài trợ cho R&D, đảm bảo bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và kết nối doanh nghiệp với hệ thống đại học và viện nghiên cứu (Yu, 2015; Breznitz, 2007). Đây là minh chứng cho cách tiếp cận phát triển dựa vào năng lực nội sinh và hội nhập quốc tế thay vì tập trung quyền lực vào một số tập đoàn lớn.

Trong suốt những năm 1980, khoảng 97% số doanh nghiệp tại Đài Loan là SMEs, đóng góp hơn 80% tổng số việc làm và trên 50% giá trị gia tăng công nghiệp (Chenery và Syrquin, 1989). Không chỉ đóng vai trò chủ lực trong sản xuất và xuất khẩu, khu vực này còn góp phần xây dựng một hệ sinh thái công nghiệp năng động và hiệu quả cao.

Chính phủ Đài Loan không kiểm soát khu vực tư nhân mà tập trung xây dựng hạ tầng hỗ trợ, như các chương trình đào tạo nghề, cung cấp tín dụng ưu đãi và phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao - tiêu biểu là Khu công nghệ Tân Trúc (Hsinchu Science Park). Nhờ hệ sinh thái này, Đài Loan không chỉ nổi lên như trung tâm sản xuất bán dẫn toàn cầu mà còn sở hữu các thương hiệu công nghệ mang tính chiến lược. Tính đến năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Đài Loan đã vượt mốc 33.000 USD, tăng mạnh so với mức dưới 2.000 USD vào năm 1980 - một minh chứng rõ ràng cho thành quả của chiến lược phát triển dựa vào khu vực tư nhân năng động (IMF, 2023).

Trung Quốc: Tư nhân là động lực đổi mới trong nền kinh tế thị trường

Kể từ sau cải cách “mở cửa” năm 1978, Trung Quốc từng bước nới lỏng kiểm soát đối với khu vực kinh tế tư nhân, tạo điều kiện cho lĩnh vực này phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa sang kinh tế thị trường mang màu sắc Trung Quốc. Đến thập niên 2010, khu vực tư nhân đã trở thành trụ cột của nền kinh tế khi đóng góp hơn 60% GDP, đảm nhận khoảng 80% việc làm ở đô thị và gần 90% số doanh nghiệp đăng ký mới, đồng thời dẫn đầu về đổi mới công nghệ với tỷ lệ đóng góp lên tới 70% (Naughton, 2007; Brandt và Rawski, 2008; OECD, 2019). Những tập đoàn như Huawei, Alibaba, Tencent hay Xiaomi không chỉ là những đại diện tiêu biểu cho sự trỗi dậy của doanh nghiệp tư nhân, mà còn phản ánh năng lực cạnh tranh toàn cầu và khả năng đổi mới vượt trội của khu vực này.

Trong khi nhà nước Trung Quốc giữ vai trò thiết lập định hướng và khung chính sách thông qua các chiến lược như “Made in China 2025” hay “Internet Plus”, chính những doanh nghiệp tư nhân mới là lực lượng nòng cốt hiện thực hóa mục tiêu phát triển công nghệ và hiện đại hóa nền kinh tế (Kennedy, 2015; Kroeber, 2016). Cạnh tranh khốc liệt trong môi trường thị trường nội địa, kết hợp với khả năng hội nhập nhanh chóng vào chuỗi giá trị toàn cầu, đã kích thích làn sóng sáng tạo và cải tiến liên tục từ khu vực tư nhân (Rodrik, 2013; World Bank, 2020).

Theo Naughton (2021), đến đầu thập niên 2020, khu vực tư nhân đóng góp hơn 60% GDP, chiếm khoảng 80% việc làm ở thành thị và tạo ra tới 90% số lượng việc làm mới. Bất chấp sự hiện diện và ảnh hưởng không nhỏ từ các doanh nghiệp nhà nước, khu vực tư nhân đã trở thành động lực then chốt đưa Trung Quốc tiến gần hơn tới ngưỡng quốc gia thu nhập cao (World Bank, 2022).

Bài học cho Việt Nam từ kinh nghiệm quốc tế

Tại Việt Nam, Nhà nước luôn chú trọng thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển, thể hiện rõ qua việc Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân. Nghị quyết này không chỉ đánh dấu một bước ngoặt chính sách quan trọng, mà còn khẳng định vai trò trung tâm của khu vực kinh tế tư nhân như một động lực then chốt trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt trong giai đoạn phát triển mới.

Bảng 1: Tổng quan về kinh tế tư nhân Việt Nam

Chỉ tiêu

Giá trị/Số liệu

Ghi chú

Số lượng doanh nghiệp tư nhân

Gần 1 triệu doanh nghiệp (năm 2024)

Tăng mạnh so với dưới 40.000 doanh nghiệp (năm 2000)

Hộ kinh doanh cá thể

5 triệu hộ

Phần lớn chưa chuyển đổi sang doanh nghiệp chính thức

Đóng góp vào GDP

45 - 51% GDP

Cao hơn khu vực nhà nước và FDI

Việc làm tạo ra

> 40 triệu việc làm

Chiếm 82% tổng lao động toàn nền kinh tế

Đóng góp vào ngân sách nhà nước

~30% tổng thu ngân sách nhà nước

Tăng trưởng đều qua các năm

Tỷ lệ SMEs

> 97% tổng doanh nghiệp tư nhân

Phần lớn có quy mô nhỏ và siêu nhỏ

Doanh nghiệp tư nhân lớn tiêu biểu

Vingroup, Hòa Phát, Masan, Thế giới di động...

Đã niêm yết, mở rộng quy mô và vươn ra quốc tế

Tuy vậy, Việt Nam đang đứng trước nguy cơ rơi vào bẫy thu nhập trung bình sau hơn ba thập niên tăng trưởng ấn tượng. Để vượt qua ngưỡng phát triển trung bình và trở thành quốc gia có thu nhập cao vào năm 2045, như mục tiêu Đại hội XIII của Đảng đề ra, Việt Nam cần phát huy tối đa vai trò của khu vực kinh tế tư nhân. Những kinh nghiệm thành công từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Trung Quốc gợi mở một số bài học sau:

Một là, tư nhân phải là chủ thể trung tâm trong đổi mới sáng tạo

Như các nền kinh tế Đông Á đã chứng minh, chỉ khi khu vực tư nhân có năng lực đổi mới, họ mới có thể tạo ra giá trị gia tăng cao, thoát khỏi mô hình tăng trưởng dựa trên chi phí thấp (Rodrik, 2013; Hausmann, Hwang, và Rodrik, 2007). Việc tạo ra các sản phẩm công nghệ lõi, như TSMC ở Đài Loan hay Samsung tại Hàn Quốc, bắt nguồn từ năng lực đổi mới nội sinh mạnh mẽ của khu vực tư nhân (Yu, 2015; Kim, 1997).

Hai là, Nhà nước cần kiến tạo thay vì can thiệp

Mô hình MITI của Nhật, chiến lược chaebol của Hàn, hay hỗ trợ hệ sinh thái SMEs của Đài Loan đều cho thấy sự cần thiết của một nhà nước kiến tạo, định hướng, hỗ trợ nhưng không can thiệp hành chính vào hoạt động kinh doanh (Johnson, 1982; Amsden, 1989; Mathews và Cho, 2000). Vai trò của nhà nước là tạo lập thể chế thuận lợi, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tài chính - công nghệ - pháp lý, và đảm bảo cạnh tranh công bằng, thay vì điều hành vi mô hoạt động doanh nghiệp (Chang, 2003; World Bank, 2021).

Ba là, đầu tư R&D phải xuất phát từ doanh nghiệp

Các nền kinh tế thành công cho thấy: Đầu tư vào R&D hiệu quả nhất khi được dẫn dắt bởi doanh nghiệp, với sự hỗ trợ chính sách của Nhà nước về thuế, tín dụng và liên kết đại học - doanh nghiệp (Freeman & Soete, 1997; OECD, 2012). Tại Hàn Quốc và Trung Quốc, các tập đoàn như Samsung hay Huawei chiếm tỷ trọng R&D lớn nhất trong toàn nền kinh tế, góp phần thay đổi căn bản năng suất và trình độ công nghệ quốc gia (Kim, 1997; Kennedy, 2015).

Bốn là, hội nhập toàn cầu và kết nối chuỗi giá trị

Như TSMC của Đài Loan hay Huawei của Trung Quốc, doanh nghiệp tư nhân cần hướng đến thị trường toàn cầu và tham gia vào các mắt xích công nghệ cao trong chuỗi cung ứng (Yusuf & Nabeshima, 2009; Breznitz, 2007). Việt Nam không thể dựa mãi vào vai trò “công xưởng gia công” mà phải nâng cấp vị thế trong chuỗi giá trị bằng cách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân làm chủ công nghệ, thương hiệu và hệ thống phân phối toàn cầu (Hausmann et al., 2007; Rodrik, 2013).

Tài liệu tham khảo

1.Đăng Nguyên & Hoàng Chương. (2025). Kinh tế tư nhân phát triển ra sao từ năm 2000 đến nay? VnExpress. https://vnexpress.net/kinh-te-tu-nhan-phat-trien-ra-sao-tu-nam-2000-den-nay-4869228.html

2.World Bank (2021). The Long Ascent: Developing the Market Economy in Vietnam. World Bank Group. https://documents.worldbank.org/en/publication/documents-reports/documentdetail/251981631003491051/the-long-ascent-developing-the-market-economy-in-vietnam

3.Asian Development Bank (2022). Asia’s Journey to Prosperity: Policy, Market, and Technology. Manila: ADB.

4.World Economic Forum (2019). Global Competitiveness Report 2019. Geneva: WEF.

5.Rodrik, D. (2013). The Past, Present, and Future of Economic Growth. Working Paper No. 1, Global Citizen Foundation.

6.Ohno, K. (2009). Avoiding the Middle Income Trap: Renovating Industrial Policy Formulation in Vietnam. Vietnam Development Forum Policy Note.

7.Hausmann, R., Hwang, J., & Rodrik, D. (2007). What You Export Matters. Journal of Economic Growth, 12(1), pages 1 - 25.

8.Chang, H-J. (2003). Kicking Away the Ladder: Development Strategy in Historical Perspective. London: Anthem Press.

9.Yusuf, S., & Nabeshima, K. (2009). Tiger Economies Under Threat: A Comparative Analysis of Malaysia's Industrial Prospects and Policy Options. World Bank Publications.

10.Wade, R. (1990). Governing the Market: Economic Theory and the Role of Government in East Asian Industrialization. Princeton University Press.

11.Naughton, B. (2007). The Chinese Economy: Transitions and Growth. MIT Press.

12.Dahlman, C., & Utz, A. (2007). India and the Knowledge Economy: Leveraging Strengths and Opportunities. World Bank Institute.

13.OECD (2019). SME and Entrepreneurship Outlook 2019. OECD Publishing.

Xuân Mai

 

1

 

  • aA
  • Các chuyên mục:
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chuyên đề khác
CÁC TIN KHÁC
Xung đột Trung Đông và tác động đến chính sách tiền tệ toàn cầu
15:57, 04/03/2026
Nghị quyết 79-NQ/TW: Cơ hội cho VAMC chuyển mình từ một đơn vị "mua nợ để giữ" sang một thực thể xử lý nợ thực chất và dẫn dắt thị trường
09:13, 02/03/2026
Xu hướng lạm phát toàn cầu và tác động chính sách
03:06, 10/02/2026
Tín dụng ngân hàng khẳng định vai trò “trụ đỡ” của nền nông nghiệp
17:00, 02/02/2026
Fed giữ nguyên lãi suất: duy trì quan điểm thận trọng
09:16, 29/01/2026
Triển vọng kinh tế thế giới năm 2026 và hàm ý đối với điều hành chính sách tiền tệ
09:13, 22/01/2026
Thanh toán trong kỷ nguyên số: Yêu cầu tái định vị vai trò của ngân hàng
11:28, 19/01/2026
ECB duy trì lập trường thận trọng trong bối cảnh lạm phát hạ nhiệt và bất ổn toàn cầu gia tăng
22:00, 15/01/2026
Thông tư số 77/2025/TT-NHNN: Tăng cường phòng vệ chủ động trước rủi ro công nghệ cao
09:51, 14/01/2026
WB: Việt Nam bứt phá mạnh mẽ về dịch vụ tài chính và sự linh hoạt môi trường kinh doanh
09:53, 09/01/2026
Đang hiển thị 1 đến 10 của 2045
  • 1
  • 2
  • 3
  • 205
Giới thiệu NHNN
  • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Ban lãnh đạo đương nhiệm
  • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
CPI
Lãi suất
Dự trữ bắt buộc
Hoạt động thị trường tiền tệ
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    • Thông báo đấu thầu
    • Kết quả đấu thầu
  • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
Cải cách hành chính
  • Tin tức CCHC
  • Bản tin CCHC nội bộ
  • Văn bản CCHC
  • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
  • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
  • Danh mục điều kiện kinh doanh
  • Danh mục báo cáo định kỳ
  • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
  • Đào tạo ISO
Dịch vụ công trực tuyến
Hoạt động khác
  • Đầu tư, đấu thầu
    • Thông tin đấu thầu
    • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
    • Các dự án đang triển khai
    • Các dự án đã hoàn tất
  • Tài chính vi mô tại Việt Nam
  • Ổn định tài chính
    • Giới thiệu
      • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
      • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
    • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
  • Hợp tác quốc tế
    • Quan hệ với ADB
    • Quan hệ với IMF
    • Quan hệ với IBEC - IIB
    • Quan hệ với WB
    • Quan hệ với AIIB
    • Quan hệ với BIS
    • Quan hệ song phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
      • Khu vực châu Á
      • Khu vực châu Âu
      • Khu vực châu Mỹ
      • Khu vực châu Phi
      • Khu vực châu Đại Dương
    • Quan hệ đa phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
      • Giới thiệu tổ chức APEC
      • Giới thiệu tổ chức ASEM
      • Giới thiệu tổ chức WTO
      • Giới thiệu tổ chức ASEAN
      • Giới thiệu SEACEN
  • Công nghệ thông tin
    • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
    • Hỗ trợ kỹ thuật
    • An toàn thông tin
      • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
      • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
      • Văn bản chính sách ANTT
      • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
  • Hoạt động khoa học công nghệ
    • Các chương trình đề tài
    • Kết quả các chương trình, đề tài
    • Hợp tác nghiên cứu
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
  • Tổ chức cán bộ
    • Tuyển dụng
  • Thi đua khen thưởng
    • Văn bản về thi đua khen thưởng
    • Công tác thi đua khen thưởng
    • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
  • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
  • Hoạt động Tổ chức tín dụng
  • Hoạt động đoàn thể
  • Tài chính kế toán
    • Chế độ kế toán của NHNN
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
      • Văn bản
      • Tình hình triển khai
    • Chế độ kế toán của TCTD
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
  • Các chính sách của NHNN
  • Các chính sách của TCTD
  • Giải đáp chính sách
  • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
NHNN với Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
  • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
  • Hoạt động về công tác Quốc hội
  • Báo cáo, giải trình
    • Báo cáo của NHNN
    • Giải trình của NHNN
  • Tài liệu tham khảo
    • Nghị quyết của Quốc hội
    • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
    • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Liên hệ
Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
  • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
  • Thông tin định kỳ
    • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
    • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
    • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
    • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
    • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
  • Thông tin bất thường
Hệ thống các TCTD
  • Ngân hàng
    • Ngân hàng thương mại
      • NHTM Nhà nước
      • NHTM Cổ phần
      • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
      • Ngân hàng liên doanh
    • Ngân hàng Chính sách xã hội
    • Ngân hàng Hợp tác xã
  • TCTD phi ngân hàng
    • Công ty tài chính
    • Công ty cho thuê tài chính
    • TCTD phi ngân hàng khác
  • Tổ chức tài chính vi mô
  • Quỹ tín dụng nhân dân
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
  • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
  • Chương trình khác
    • Kết quả triển khai
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
  • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
Phổ biến kiến thức
  • Phổ biến kiến thức pháp luật
  • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
    • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
      • Phát hành và điều hòa tiền mặt
      • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
      • Tiền đình chỉ lưu hành
      • Phân biệt tiền thật, tiền giả
      • Bảo vệ tiền Việt Nam
    • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
      • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
      • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
Tiếp cận thông tin
  • Danh mục thông tin công khai
  • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
  • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
  • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
  • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
Thanh Tìm kiếm
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Icon

Danh bạ liên hệ

Icon

Phản ánh kiến nghị

Icon

Đường dây nóng

Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84) 84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready