NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2015 |
danh mỤc NHIỆM VỤ khoa hỌc VÀ công nghỆ NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2015
GIAO cá nhân chủ trì thực hiện
(Đính kèm Quyết định số 192/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2015)
STT |
Tên đề tài |
Chủ nhiệm đề tài |
Mã số |
Nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu |
Thời hạn thực hiện
|
Kinh phí thực hiện theo Quyết định 2026/QĐ-NHNN (triệu đồng) |
Kinh phí điều chỉnh (triệu đồng) |
Kinh phí nghiệm thu (triệu đồng) |
|
Nguồn NHNN |
Nguồn Bộ KH&CN |
||||||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
I |
Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng năm 2015 thực hiện bằng nguồn kinh phí của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho hoạt động khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng |
|
1.980 |
1.570 |
3.180 |
180 |
|||
Những bài học kinh nghiệm điều hành chính sách tiền tệ giai đoạn 2011-2014 và định hướng điều hành cho những năm tiếp theo |
TS. Nguyễn Thị Kim Thanh Viện trưởng, Viện Chiến lược Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
DTNH.01/2015 |
- Tổng kết thực tiễn công tác điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước giai đoạn 2011-2014. - Thành công, hạn chế và bài học kinh nghiệm đối với công tác điều hành chính sách tiền tệ, tính hiệu quả của các công cụ chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) giai đoạn 2011-2014. - Xây dựng định hướng công tác điều hành chính sách tiền tệ của NHNN cho những năm tiếp theo. |
12 tháng |
240 |
|
220 |
12 |
|
Cải thiện, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực nền kinh tế thông qua tín dụng ngân hàng |
GS.TS. Nguyễn Văn Tiến Phụ trách Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng |
DTNH.02/2015 |
- Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu phân bổ nguồn lực tài chính của nền kinh tế thông qua tín dụng ngân hàng. - Phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu phân bổ nguồn lực tài chính trong nền kinh tế. - Phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tín dụng ngân hàng. - Đánh giá về khả năng phân bổ nguồn lực tài chính trong nền kinh tế thông qua tín dụng ngân hàng. - Đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực nền kinh tế thông qua tín dụng ngân hàng tại Việt Nam. |
12 tháng |
210 |
|
220 |
12 |
|
Hoàn thiện hệ thống báo cáo thống kê của NHNN và nâng cấp Thông tư 31/2013/TT-NHNN ngày 13/12/2013 |
ThS. Bùi Quốc Dũng Vụ trưởng, Vụ Dự báo, thống kê, NHNN |
DTNH.03/2015 |
- Chuẩn hóa và hoàn thiện công tác báo cáo thống kê nhằm đáp ứng thông tin phục vụ công tác điều hành của NHNN. - Đề xuất về hoàn thiện các quy định báo cáo tại Thông tư 31/2013/TT-NHNN. |
12 tháng |
210 |
|
220 |
12 |
|
Xây dựng và ứng dụng mô hình cấu trúc trong hoạt động thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng |
TS. Nguyễn Phi Lân Phó Vụ trưởng Vụ Giám sát ngân hàng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, NHNN |
DTNH.04/2015 |
- Phương pháp luận xây dựng mô hình cấu trúc và đánh giá tổng quan về các phương pháp xây dựng mô hình cấu trúc áp dụng tại các ngân hàng trung ương, tổ chức và cá nhân trên thế giới. - Lựa chọn các phương pháp phù hợp trong xây dựng mô hình cấu trúc phù hợp với điều kiện Việt Nam, ứng dụng thử nghiệm mô hình dự báo trong công tác thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa tại Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, NHNN. - Kiến nghị, đề xuất và tham mưu cho Ban Lãnh đạo NHNN về các giải pháp, lộ trình nhằm triển khai mô hình cấu trúc trong hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng trong thời gian tới. |
12 tháng |
220 |
|
220 |
12 |
|
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng sản phẩm tài chính cấu trúc trong quá trình xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại |
TS. Lê Thị Hoàng Lan Chuyên viên chính, Vụ Quản lý cấp phép các TCTD và hoạt động ngân hàng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, NHNN |
DTNH.05/2015 |
- Mô hình và cơ chế của chứng khoán hóa các khoản nợ. - Thực trạng nợ xấu, nợ quá hạn của các NHTM, phân tích khả năng chứng khoán hóa các khoản nợ của các công ty quản lý tài sản (AMC- Asset Management Company) thành sản phẩm tài chính của một công ty có mục đích đặc biệt của NHNN (SPV/SPE- Special Purpose Vehicles/Entities). - Đề xuất các giải pháp xử lý triệt để nợ xấu của các ngân hàng thương mại. |
12 tháng |
220 |
|
220 |
12 |
|
Giải pháp phát triển nghiệp vụ bao thanh toán ở Việt Nam |
ThS. Nguyễn Thị Thanh Hằng Vụ Chính sách an toàn hoạt động ngân hàng, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, NHNN |
DTNH.06/2015 |
- Lý luận về nghiệp vụ bao thanh toán và thông lệ quốc tế liên quan đến hoạt động bao thanh toán. - Thực trạng hoạt động bao thanh toán của hệ thống các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam - Phân tích những nguyên nhân khiến hoạt động bao thanh toán tại Việt Nam hiện nay chưa phát triển, đặc biệt là nguyên nhân từ những bất cập. - Các giải pháp nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động bao thanh toán, đặc biệt là giải pháp liên quan đến việc điều chỉnh các quy định hiện tại. |
12 tháng |
220 |
|
220 |
12 |
|
Giải pháp nâng cao kiến thức về tài chính ngân hàng cho dân cư nông thôn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn |
TS. Phan Diên Vỹ Phó Trưởng phòng phụ trách, Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh |
DTNH.07/2015 |
- Sự cần thiết phải nâng cao kiến thức về tài chính ngân hàng cho dân cư nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. - Đánh giá thực trạng về kiến thức tài chính ngân hàng của dân cư vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. - Đề xuất giải pháp nâng cao kiến thức tài chính cho dân cư nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. |
12 tháng |
240 |
|
220 |
12 |
|
Hành vi người gửi tiền và các yếu tố tác động đến hành vi người gửi tiền trong hệ thống ngân hàng Việt Nam |
TS. Nguyễn Văn Thạnh Chủ tịch HĐQT Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam |
DTNH.08/2015 |
- Xác định các yếu tố liên quan tới ngân hàng và đặc điểm người gửi tiền tác động đến hành vi gửi tiền, rút tiền và mức độ tác động tới việc gửi tiền, rút tiền. - Kinh nghiệm quốc tế về hành vi người gửi tiền đối với hệ thống ngân hàng và bài học liên hệ đối với Việt Nam. - Xây dựng mô hình đánh giá các yếu tố tác động tới hành vi của người gửi tiền và kiểm định mô hình theo phương pháp hồi quy giai đoạn trước và sau khủng hoảng. - Đề xuất các giải pháp và gợi ý chính sách về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng như chính sách truyền thông, chính sách bảo hiểm tiền gửi và chính sách tiền gửi của các ngân hàng thương mại…, nhằm giảm thiểu rủi ro hệ thống, nâng cao hiểu biết và niềm tin công chúng vào hệ thống ngân hàng Việt Nam. |
12 tháng |
200 |
|
220 |
12 |
|
Xây dựng giải pháp nâng cao vai trò cầu nối của Hiệp hội Ngân hàng nhằm hỗ trợ tốt hơn hoạt động của các NHTM và nâng cao hiệu lực thực thi các chính sách của NHNN |
TS. Trần Thị Hồng Hạnh Tổng Thư ký Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam |
DTNH.09/2015 |
- Vai trò của Hiệp hội ngân hàng: các quy định pháp lý và kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới. - Việc thực hiện vai trò cầu nối của Hiệp hội ngân hàng từ năm 2008 trở lại đây: kết quả, thành công và hạn chế. - Định hướng phát huy vai trò cầu nối của Hiệp hội ngân hàng: giải pháp, lộ trình và một số kiến nghị với NHNN. |
12 tháng |
220 |
|
220 |
12 |
|
Hoạt động tài chính ngầm (Shadow Banking), tác động của nó đến an toàn hệ thống ngân hàng và biện pháp phòng ngừa |
TS. Nguyễn Vân Hà Phó Chủ nhiệm Khoa Quản trị kinh doanh, Học viện Ngân hàng |
DTNH.11/2015 |
- Khái niệm, bản chất của ngân hàng ngầm, tác động của nó đến an toàn hệ thống ngân hàng. - Tình hình hoạt động ngân hàng ngầm của các nước trên thế giới. - Đánh giá tình hình hoạt động ngân hàng ngầm tại Việt Nam và những rủi ro tiềm ẩn đối với an toàn hệ thống ngân hàng. - Đề xuất khuyến nghị liên quan đến hoạt động ngân hàng ngầm tại Việt Nam. |
12 tháng |
|
230 |
200 |
12 |
|
Nghiên cứu mô hình đánh giá khả năng chịu đựng rủi ro thị trường của ngân hàng thương mại Việt Nam |
TS. Nguyễn Thị Hồng Hải Chủ nhiệm bộ môn Thanh toán quốc tế, Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng |
DTNH.14/2015 |
- Hệ thống hóa các vấn đề về rủi ro thị trường và phương pháp đo lường khả năng chịu đựng rủi ro thị trường của ngân hàng thương mại. - Xây dựng và áp dụng mô hình đánh giá khả năng chịu đựng rủi ro thị trường của ngân hàng thương mại Việt Nam. - Đề xuất khuyến nghị áp dụng mô hình đánh giá khả năng chịu đựng rủi ro thị trường đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam. |
12 tháng |
|
220 |
200 |
12 |
|
Cải thiện chất lượng quản trị công ty (Corporate Governance) nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam |
TS. Nguyễn Thị Hoài Thu Phó Giám đốc, Trung tâm đào tạo và Hợp tác quốc tế, Học viện Ngân hàng |
DTNH.15/2015 |
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị công ty tại ngân hàng thương mại và tác động của quản trị công ty tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại. - Đánh giá thực trạng chất lượng quản trị công ty và phân tích ảnh hưởng của quản trị công ty tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. - Đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng quản trị công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. |
12 tháng |
|
220 |
200 |
12 |
|
Các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói và giải pháp giảm nghèo bền vững, vươn lên làm giàu tại vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long |
TS. Lê Thanh Ngọc Giảng viên Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh |
DTNH.17/2015 |
- Phân tích, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - Đề xuất giải pháp nhằm giảm nghèo đói bền vững và vươn lên làm giàu ở vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long. |
12 tháng |
|
210 |
200 |
12 |
|
Hoạt động cho thuê tài chính Việt Nam: Thực trạng và giải pháp |
TS. Hoàng Thị Thanh Hằng Giảng viên, Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh |
DTNH.18/2015 |
- Đánh giá thực trạng hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam. - Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam. |
12 tháng |
|
210 |
200 |
12 |
|
Quy mô hoạt động tối ưu cho ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần thành thị |
PGS.TS. Lý Hoàng Ánh Hiệu trường, Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh |
DTNH.19/2015 |
- Nghiên cứu quy mô hoạt động của các ngân hàng thương mại nông thôn chuyển đổi thành ngân hàng thành thị, năng lực quản trị điều hành của các ngân hàng sau khi chuyển đổi. - Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và xác định quy mô hoạt động tối ưu (optimal scale of operation) của các ngân hàng thương mại sau khi chuyển đổi. - Những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam. |
12 tháng |
|
220 |
200 |
12 |
|
II |
Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2015 của ngành Ngân hàng do Học viện Ngân hàng thực hiện bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp qua Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
|
650 |
500 |
|
|||
Ảnh hưởng tâm lý của nhà đầu tư đến hiệu lực của chính sách tiền tệ |
TS. Nguyễn Trọng Tài Phó Giám đốc TTĐT và Bồi dưỡng, Học viện Ngân hàng |
DTNH.10/2015 |
- Cơ sở lý luận về tâm lý của nhà đầu tư và ảnh hưởng của nó tới hiệu lực của chính sách tiền tệ. - Đánh giá đặc điểm tâm lý của nhà đầu tư trên thị trường ảnh hưởng đến hiệu lực của chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam. - Đề xuất giải pháp nhằm quản lý những ảnh hưởng tâm lý của nhà đầu tư tới hiệu lực của chính sách tiền tệ. |
12 tháng |
|
220 |
165 |
Nguồn kinh phí của Học viện Ngân hàng |
|
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại Việt Nam và một số khuyến nghị |
TS.Phạm Thanh Thủy Giảng viên Khoa Kế toán, kiểm toán Học viện Ngân hàng |
DTNH.12/2015 |
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại. - Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại hiện nay so với quy định của NHNN và thông lệ quốc tế. - Đề xuất khuyến nghị hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam. |
12 tháng |
|
210 |
165 |
Nguồn kinh phí của Học viện Ngân hàng |
|
Quản trị tài chính đối với các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sau sáp nhập |
TS. Phạm Tiến Đạt Phó Chủ nhiệm Khoa Tài chính Học viện Ngân hàng |
DTNH.13/2015 |
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài chính tại ngân hàng thương mại. - Đánh giá thực trạng quản trị tài chính tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sau khi tiến hành sáp nhập. - Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị tài chính tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam sau khi tiến hành sáp nhập. |
12 tháng |
|
220 |
170 |
Nguồn kinh phí của Học viện Ngân hàng |
|
III |
Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2015 của ngành Ngân hàng do Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp qua Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
|
630 |
500 |
|
|||
Chính sách điều chỉnh giá của Nhà nước và tác động đến lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn từ nay tới 2020 |
TS. Lê Hồ An Châu Phó Tổng biên tập Tạp chí Công nghệ ngân hàng, Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh |
DTNH.16/2015 |
- Tác động của chính sách giá của Nhà nước đến lạm phát. - Xu hướng tác động của việc điều chỉnh các mức giá cơ bản như tiền lương, năng lượng, y tế, giáo dục đến lạm phát. - Một số khuyến nghị chính sách. |
12 tháng |
|
210 |
165 |
Nguồn kinh phí của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh |
|
Xây dựng mô hình cảnh báo rủi ro nội bộ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam |
PGS.TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo Phó trưởng Khoa, Khoa Tài chính, Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh |
DTNH.20/2015 |
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hệ thống cảnh báo rủi ro và hệ thống các chỉ số cảnh báo rủi ro của các NHTM. - Phân tích thực trạng rủi ro và khả năng đánh giá rủi ro của các NHTM Việt Nam từ 2000 – 2014. - Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm xây dựng mô hình cảnh báo rủi ro nội bộ tại các NHTM Việt Nam và cơ chế phối hợp để ngăn ngừa xảy ra khủng hoảng. |
12 tháng |
|
210 |
170 |
Nguồn kinh phí của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh |
|
Hoàn thiện quản trị công ty niêm yết |
TS. Nguyễn Thế Bính- Phó trưởng Khoa, Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh |
DTNH.21/2015 |
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết về quản trị công ty. - Đánh giá thực trạng quản trị công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam. - Giải pháp hoàn thiện quản trị công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. |
12 tháng |
|
210 |
165 |
Nguồn kinh phí của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh |
|
Ghi chú: Kinh phí được duyệt khoán chi đối với mỗi đề tài/dự án NCKH cấp ngành năm 2015 bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác theo quy định của Nhà nước đối với các Chủ nhiệm đề tài/dự án; không bao gồm kinh phí nghiệm thu đề tài/ dự án cấp ngành (Kinh phí nghiệm thu đề tài/dự án không nằm trong số kinh phí cấp cho các đề tài/dự án NCKH cấp ngành năm 2015).
Tổng kinh phí cấp cho các đề tài nghiên cứu khoa học năm 2015 của ngành Ngân hàng là 4.180 triệu đồng và kinh phí nghiệm thu các đề tài là 180 triệu đồng, cụ thể: |
||||
- Kinh phí của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho các đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành (Phần I): |
15 đề tài |
Kinh phí thực hiện |
3.180 triệu đồng |
|
- Kinh phí nghiệm thu các đề tài (Phần I) (thuộc kinh phí họp các Hội đồng khoa học): |
15 đề tài |
Kinh phí thực hiện |
180 triệu đồng |
|
- Kinh phí ngân sách nhà nước cấp qua Bộ Khoa học và Công nghệ giao Học viện Ngân hàng thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành (Phần II) (không bao gồm kinh phí nghiệm thu): |
03 đề tài |
Kinh phí thực hiện |
500 triệu đồng |
|
- Kinh phí ngân sách nhà nước cấp qua Bộ Khoa học và Công nghệ giao Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành (Phần III) (không bao gồm kinh phí nghiệm thu): |
03 đề tài |
Kinh phí thực hiện |
500 triệu đồng |
|
|
KT.THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC
Nguyễn Toàn Thắng PHÓ THỐNG ĐỐC
|
|||
|
|
|