Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile Bank
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Tạp chí Ngân hàng

Phát triển dịch vụ ngân hàng giai đoạn 2011-2015 và những vấn đề đặt ra (Số 20/2015)

10/11/2015 23:43:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Phát triển dịch vụ ngân hàng giai đoạn 2011-2015 và những vấn đề đặt ra

ThS. Phạm Xuân Hòe1

ThS. Nguyễn Đình Đạt2

 

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng (SPDVNH). SPDVNH ngày càng trở nên đa dạng và phong phú, ứng dụng công nghệ hiện đại, áp dụng các tiêu chuẩn và thông lệ tiên tiến của quốc tế để nâng cao chất lượng dịch vụ, tiện ích ngân hàng, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế và người dân. Bài viết khái quát những kết quả đạt được và những hạn chế trong phát triển SPDVNH của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam giai đoạn 2011- 2015 và những vấn đề cần quan tâm để phát triển SPDVNH thời gian tới.

 

Kết quả đạt được trong phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng giai đoạn 2011- 2015

Giai đoạn 2011- 2015 là giai đoạn được coi là giai đoạn phát triển khá mạnh mẽ các loại hình sản phẩm, dịch vụ, kênh bán hàng trong ngành Ngân hàng Việt Nam.

Thứ nhất, kênh cung ứng SPDVNH không ngừng được đa dạng cả về kênh truyền thống, kênh hiện đại cũng như kênh liên kết qua đối tác.

- Tính đến hết 2013, cả nước đã có 9.493 chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng của các NHTM1, tăng gần gấp 3 lần so với năm 2005, nâng mức độ bao phủ về mạng lưới ngân hàng của Việt Nam lên 13,812 chi nhánh/100.000 người trưởng thành.

- Hệ thống máy ATM, POS, các kênh internet banking, mobile banking cũng được chú trọng phát triển. Từ năm 2011 đến năm 2014, số lượng ATM tăng gần 1,5 lần trong khi số lượng POS đã tăng gần 2,5 lần. (Hình 1)

Hình 1. Số lượng các thiết bị ATM, POS/EDC

 

Số lượng ngân hàng triển khai và khách hàng sử dụng các kênh ngân hàng điện tử (internet banking, mobile banking) ngày càng mở rộng. (Bảng 1)

Bảng 1. Tỷ lệ các ngân hàng triển khai các kênh dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Tháng 6/2013)

STT

Kênh dịch vụ

Tỷ lệ

1

Internet banking và Mobile Banking

76,8%

2

SMS Banking

45%

Nguồn: Cục Công nghệ Tin học, NHNN.

 

- Kênh liên kết ngân hàng và bảo hiểm cũng phát triển mạnh ở các NHTM. Trong những năm 2011 - 2012, các ngân hàng đua nhau mở các dịch vụ bancassurance, mặc dù doanh thu từ kênh bancassurance mới chỉ chiếm khoảng 3% tổng doanh thu toàn ngành Bảo hiểm, tuy nhiên, doanh thu của sản phẩm liên kết này có mức tăng trưởng rất ấn tượng. (Hình 2)

Hình 2. Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ Bancassurance của một số doanh nghiệp

Nguồn: Điều tra của Viện Chiến lược ngân hàng

Thứ hai, SPDVNH ngày càng tăng lên về số lượng và đa dạng hóa. Trên thực tế đã có những SPDVNH bắt kịp trình độ tiên tiến hiện đại trên thế giới, mang đến nhiều tiện ích cho doanh nghiệp và người dân.

- Số lượng tài khoản ngân hàng cá nhân đã tăng mạnh trong những năm gần đây (Hình 3). Tính đến cuối quý 3/2014, tổng số tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân đã tăng gấp hơn 10 lần so với năm 2005 và gấp khoảng 20 lần so với năm 2000. Trong đó, số người có tài khoản tại ngân hàng hiện ước tính đạt 41,5 triệu người (45% dân số), đã vượt chỉ tiêu đặt ra tại Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2011- 2015.

Hình 3. Số lượng và số dư tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân

Nguồn: NHNN.

- Bên cạnh SPDVNH truyền thống, các dịch vụ ngân hàng hiện đại như quản lý tài sản, tư vấn tài chính... cũng đã xuất hiện và mang đến nhiều tiện ích cho khách hàng.

- Các SPDVNH hình thành từ giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt đã có bước phát triển vượt bậc, điển hình là sản phẩm thẻ. Tính đến tháng 12/2014, đã có 80,39 triệu thẻ ngân hàng được phát hành trong cả nước (Hình 4).

Hình 4. Số lượng và tốc độ tăng trưởng thẻ ngân hàng

Nguồn: NHNN.

Tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán đã giảm xuống 12- 13% hiện nay, và dự kiến dưới 11% vào cuối năm 2015 (Hình 5).

Hình 5. Tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán

Nguồn: NHNN.

Thứ ba, tín dụng và các sản phẩm từ tín dụng như cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán cũng như các phương thức cho vay được phát triển mạnh đã đưa kênh tín dụng ngân hàng trở thành kênh chủ lực trong huy động và phân bổ nguồn lực tài chính trong nền kinh tế. Cụ thể:

- Tốc độ tăng trưởng tổng tiền gửi trong hệ thống ngân hàng đạt mức cao và ổn định qua các năm cho thấy người dân ngày càng tin tưởng hơn vào hệ thống ngân hàng (Hình 6).

Hình 6. Biểu đồ tăng trưởng tổng tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư

Nguồn: NHNN.

- Thông qua dịch vụ tiền gửi, hệ thống ngân hàng đã huy động được một lượng vốn lớn cho nền kinh tế. Trong đó, tín dụng ngân hàng tiếp tục là nguồn vốn quan trọng cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ít có khả năng huy động vốn qua thị trường tài chính (Hình 7).

Hình 7. Tăng trưởng tín dụng ngân hàng và tỷ trọng tín dụng/GDP

Nguồn: NHNN, Tổng cục Thống kê và tính toán của tác giả

Tín dụng ngân hàng, nhất là tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội trở thành nguồn tài chính quan trọng để cho vay đối với hộ nghèo vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đối tượng chính sách, thực hiện các chương trình an sinh xã hội. Tỷ lệ người dân tiếp cận được tín dụng ngân hàng trên tổng số người dân đi vay ở khu vực nông thôn đạt khoảng 46%.

Thứ tư, chất lượng SPDVNH không ngừng được nâng lên, các sản phẩm dịch vụ này không ngừng được cải thiện về công nghệ, tiện ích, thủ tục giao dịch, thời gian giao dịch được rút ngắn và 24/24 giờ với một số SPDVNH tự động. Cụ thể:

+ Kết quả khảo sát của Viện Chiến lược Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đưa ra tại Hội thảo Banking Việt Nam 2015, cho thấy, 90% doanh nghiệp được hỏi đánh giá dịch vụ ngân hàng là tiện lợi, 100% đánh giá đảm bảo an toàn và 70% đánh giá chi phí dịch vụ là hợp lý. Gần như 100% hệ thống máy ATM của các TCTD hoạt động 24/24 giờ.

+ Hầu hết các TCTD đã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giao dịch SPDVNH với khách hàng; các NHTM lớn đều cập nhật hiện đại hóa công nghệ thông tin trong quản trị ngân hàng theo cơ sở dữ liệu tập trung (Corebanking).

+ Chỉ số về tiếp cận tín dụng xét trong bảng tổng sắp của toàn bộ 189 nền kinh tế năm 2015 của Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Việt Nam được xếp hạng 36 về khả năng dễ dàng khi tiếp cận tín dụng, là một chỉ tiêu tương đối tốt so với vị thế chung của Việt Nam.

 

Một số hạn chế trong phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng giai đoạn 2011- 2015

Thứ nhất, khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng còn chưa được đồng đều trong các nhóm dân cư và các tổ chức kinh tế.

- Một bộ phận không nhỏ dân cư ở nông thôn có nhu cầu nhưng chưa tiếp cận được dịch vụ ngân hàng. Cụ thể là:

+ Số lượng người dân ở khu vực nông thôn có tài khoản ngân hàng tính đến cuối năm 2013 ước đạt 22%2, thấp hơn so với mức trung bình cả nước và thấp hơn so với khu vực nông thôn các nước trong cùng khu vực như Thái Lan, Malaysia và Trung Quốc3. (Hình 8)

Hình 8. Tỷ lệ người trưởng thành có tài khoản ngân hàng ở một số quốc gia

Nguồn: World Bank (2012).

+ Trong số người dân ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa có khoản tiền tiết kiệm, chỉ khoảng 20% là sử dụng dịch vụ tiết kiệm ngân hàng (còn lại người dân vẫn sử dụng các hình thức tự tiết kiệm hoặc các dịch vụ tiết kiệm khác). Tỷ lệ này thấp hơn hẳn so với các nước trong cùng khu vực như Thái Lan (70%), Malaysia (63%) và Indonesia (34%). (Hình 9)

Hình 9. Tỷ lệ người dân có tài khoản tiết kiệm ngân hàng ở một số quốc gia

Nguồn: World Bank (2012).

+ Các dịch vụ tín dụng ngân hàng mới chỉ đáp ứng một phần nhu cầu tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, hiện tượng người dân và hộ gia đình nông thôn vẫn phải tiếp cận các nguồn tín dụng khác, trong đó đi vay gia đình và bạn bè đóng vai trò đặc biệt quan trọng. (Hình 10)

Hình 10. Tỷ lệ người dân trưởng thành ở khu vực nông thôn có khoản vay, phân theo chủ thể cho vay

Nguồn: World Bank, 2012.

- Mặc dù tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với DNNVV, nhưng vì nhiều nguyên nhân cả chủ quan lẫn khách quan, một bộ phận DNNVV chưa tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng.

Thứ hai, chỉ số tiếp cận tín dụng của nền kinh tế được cải thiện ở mức khá, tuy nhiên, theo tiêu chí chấm điểm của WB thì còn có hạn chế và chủ yếu ở góc độ thể chế bảo vệ quyền của bên cho vay.

Thứ ba, các dịch vụ ngân hàng hiện đại4, nhất là thanh toán điện tử đã có bước bứt phá nhưng vẫn còn hạn chế lớn về mức độ sử dụng, chưa tương xứng với tiềm năng. Số lượng người sử dụng dịch vụ internet banking, mobile banking, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với quy mô dân số và số lượng tài khoản cá nhân. Thanh toán không dùng tiền mặt đối với các dịch vụ công như nộp thuế, thanh toán hóa đơn điện, nước... theo chúng tôi còn khiêm tốn trong tổng doanh số thanh toán của các dịch vụ này.

Thứ tư, quản trị rủi ro vận hành (Operational risk) của các TCTD trong quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ chưa thực sự được chú trọng triển khai, cá biệt có TCTD còn để xảy ra vụ việc rủi ro lớn về đạo đức trong quá trình tác nghiệp của cán bộ, nhân viên, đã gây ra những thiệt hại về tiền vốn của chính ngân hàng, của người dân và doanh nghiệp, ảnh hưởng đến uy tín ngân hàng.

 

Nguyên nhân của hạn chế

Nguyên nhân từ phía các ngân hàng gồm: (i) Độ bao phủ dịch vụ ngân hàng chưa đồng đều giữa các vùng miền trong cả nước; (ii) khả năng quản trị điều hành, phát huy tiềm lực về công nghệ & sản phẩm còn hạn chế (iii) còn thiếu các SPDVNH được thiết kế phù hợp để đáp ứng các nhu cầu của người dân ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và DNNVV; (iv) việc quảng bá các sản phẩm, dịch vụ của các ngân hàng đến người dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa và các DNNVV còn hạn chế; (v) việc cung cấp dịch vụ ngân hàng ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa chưa được nhiều ngân hàng quan tâm, chỉ chủ yếu dựa vào Agribank và Ngân hàng Chính sách xã hội và QTDND; (vi) mức độ phát triển của thị trường vốn còn thấp trong khi nhu cầu vốn trong nền kinh tế là rất lớn đã gây áp lực không nhỏ cho hệ thống ngân hàng trong việc cung ứng vốn tín dụng.

Nguyên nhân từ phía người dân và doanh nghiệp: (i) Đa số người dân nông thôn vẫn còn hạn chế về kiến thức tài chính, chưa hoàn toàn tin tưởng vào sự an toàn và tiện lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, còn có tâm lý cất giữ tiền mặt, vàng, tài sản ở nhà; (ii) người dân nông thôn, vùng sâu, vùng xa sản xuất kinh doanh chủ yếu dựa theo kinh nghiệm, mang nhiều tính tự phát, khả năng xây dựng phương án/dự án sản xuất kinh doanh rất hạn chế, do vậy thường gặp khó khăn trong việc vay vốn; (iii) đặc điểm ngành nghề sản xuất, kinh doanh ở khu vực nông thôn chịu nhiều rủi ro bất khả kháng, tuy nhiên, thị trường bảo hiểm nông nghiệp chính thức chưa phát triển, khiến các khoản vay tại khu vực này được xếp vào nhóm rủi ro cao; (iv) thông tin DNNVV, thông tin cá nhân và hộ gia đình khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa không đầy đủ khiến cho TCTD đánh giá rủi ro những khoản vay này cao hơn, yêu cầu tài sản đảm bảo nhiều hơn; (v) khu vực DNNVV có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận thường thấp hơn so với mức trung bình chung của toàn hệ thống doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp có năng lực tài chính nhỏ, năng lực quản trị yếu, không có khả năng xây dựng các kế hoạch tài chính cũng như kế hoạch kinh doanh dài hạn. (Hình 11)

Hình 12. Tỷ suất lợi nhuận/vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam

Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh, đặc biệt là chính sách pháp luật chưa được triển khai đồng bộ, các chính sách hỗ trợ tiếp cận dịch vụ ngân hàng, nhất là tín dụng cho dân cư khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và DNNVV đã được quan tâm xây dựng và triển khai, song trong thực tế chưa phát huy hiệu quả như mong muốn; thông tin về các chính sách hỗ trợ cũng chưa được tuyên truyền sâu rộng đến đại bộ phận các đối tượng thụ hưởng; hoạt động bảo lãnh tín dụng cho DNNVV còn chưa hiệu quả, quy mô vốn của các Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV còn nhỏ bé, quy chế bảo lãnh tín dụng có nhiều đòi hỏi khắt khe.

 

Một số vấn đề cần quan tâm nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng trong thời gian tới

Nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, cùng với sự phát triển của ngành Ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại sẽ tác động mạnh đến xu hướng phát triển của SPDVNH cũng như kênh phân phối sản phẩm của ngân hàng. Quá trình hội nhập, cạnh tranh trong lĩnh vực cung ứng SPDVNH ngày càng tăng, rủi ro, tính bất ổn của thị trường tài chính sẽ gia tăng do áp lực từ tài khóa, bất ổn về địa chính trị trên toàn cầu.

Từ những xu hướng phát triển về dịch vụ và công nghệ ngân hàng cũng như những thách thức nêu trên, chúng tôi cho rằng, xác định rõ định hướng là phát triển SPDVNH Việt Nam trên nền tảng công nghệ hiện đại, hướng đến cầu của thị trường, lấy khách hàng là trung tâm để phục vụ, tạo lập và gắn kết nhiều kênh phân phối sản phẩm giữa kênh truyền thống, kênh liên kết và kênh hiện đại (qua mạng điện tử), SPDVNH được thiết kế đa dạng, tiện dụng từ sản phẩm đơn giản phù hợp đối với đại đa số người dân nhất là đông đảo người dân sống ở nông thôn đến SPDVNH cao cấp như tư vấn tài chính, quản lý tài sản. Cụ thể như sau:

Một là, hoàn thiện môi trường thể chế đồng bộ, minh bạch, khuyến khích phát triển SPDVNH hiện đại cũng như kênh cung ứng sản phẩm hiện đại để mang lại nhiều tiện ích cho người dân và doanh nghiệp. Theo đó, Nhà nước và các cơ quan quản lý liên quan cần rà soát văn bản quy phạm pháp luật để chủ động ban hành văn bản mới, văn bản sửa đổi hoặc thay thế, quy định của pháp luật trong lĩnh vực giao dịch điện tử, sản phẩm tài chính phái sinh, khuyến khích giảm thuế, phí để phát triển phương tiện thanh toán hiện đại.

Hai là, hệ thống các TCTD cần cải thiện hơn về nguồn lực tài chính, ưu tiên đầu tư mạnh cho phát triển hệ thống công nhệ thông tin để vừa phát triển mạnh về SPDVNH điện tử, vừa triển khai mở rộng kênh bán hàng hiện đại như qua mạng internet, mobile banking, mạng xã hội nhằm nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của dân cư ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa… Giai đoạn trước mắt cần tập trung mở rộng mạng lưới phòng giao dịch truyền thống về khu vực nông thôn để cung ứng dịch vụ ngân hàng bán lẻ đối với khu vực nông thôn. Chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách Xã hội, phát triển hệ thống QTDND, các tổ chức tài chính vi mô.

Ba là, nâng cao hơn nữa chất lượng thông tin tín dụng của cả doanh nghiệp và cá nhân. Các cơ sở dữ liệu thông tin này cần tích hợp, kết nối thuận lợi rõ ràng trên cơ sở các quy định của pháp luật để hỗ trợ các TCTD tiếp cận thông tin đầy đủ, làm căn cứ trong các quyết định tín dụng, qua đó nâng cao chất lượng cho vay cũng như cung ứng SPDVNH khác.

Bốn là, trên phương diện quốc gia, Chính phủ cần có chiến lược rõ ràng về giáo dục tài chính đến người dân. Chiến lược này cần phải phổ cập cho thế hệ trẻ đang ngồi trên ghế nhà trường, các bài toán tài chính là kế hoạch tài chính cá nhân cần được lồng ghép trong sách giáo khoa. Trước mắt, trên phương diện truyền thông, NHNN cần quan tâm đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động truyền thông về ngành Ngân hàng, các TCTD quảng bá sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đến đông đảo người dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa; tăng cường hoạt động kết nối ngân hàng và doanh nghiệp.

 

1Không tính mạng lưới của Ngân hàng Hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Chính sách xã hội và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2Ước tính trên cơ sở tính toán chênh lệch tỷ lệ người trưởng thành có tài khoản ngân hàng ở một số tỉnh vùng sâu vùng xa năm 2011 và 2013 với giả định (i) khu vực đô thị trong tỉnh không lớn, không phát triển so với mặt bằng chung cả nước, do vậy, các tỉnh này có thể đại diện cho khu vực nông thôn cả nước; (ii) tỷ lệ một người sở hữu nhiều tài khoản trên các tỉnh này không cao như ở khu đô thị của các tỉnh, thành phố lớn khác.

3Theo số liệu của World Bank năm 2011, tỷ lệ người trưởng thành có tài khoản ngân hàng ở khu vực nông thôn của Việt Nam là 16,5%, Thái Lan là 70%, Malaysia là 50%, Trung Quốc là 64%.

4Dịch vụ ngân hàng hiện đại được hiểu bao gồm những dịch vụ ngân hàng truyền thống được nâng cấp, phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại và những dịch vụ hoàn toàn mới được cung cấp nhằm đem lại những tiện ích mới cho người sử dụng.

 

Tài liệu tham khảo:

- Báo cáo phát triển dịch vụ thanh toán ngân hàng (Hội đồng thanh toán T3-2015).

- Số liệu công bố về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Website NHNN.

- Báo cáo WB Môi trường Kinh doanh Việt Nam 2015.

 

1 Viện Chiến lược ngân hàng, NHNN

2 Khoa Tài chính Ngân hàng, ĐH Ngoại thương


  • aA
  • Các chuyên mục:
  • Tạp chí Ngân hàng
CÁC TIN KHÁC
GenAI - Tương lai cá nhân hóa dịch vụ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
23/04/2025
Chuyển đổi hệ thống ngân hàng trong tiến trình xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam: Kinh nghiệm và khuyến nghị chiến lược
18/04/2025
Khung pháp lý cho phát triển ngân hàng bền vững - Cơ hội và thách thức
10/04/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của tính cách nhà đầu tư cá nhân đến hiệu quả đầu tư cổ phiếu và một số khuyến nghị
31/03/2025
Phát triển kinh tế xanh của Đan Mạch và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
28/03/2025
Phát triển kinh tế tuần hoàn: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam
28/03/2025
Chiến lược ưu tiên thiết bị di động trong hoạt động ngân hàng
28/03/2025
Việt Nam không được chậm chân với tiền kỹ thuật số - Quan điểm chiến lược của Tổng Bí thư Tô Lâm
18/03/2025
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng để bảo vệ dữ liệu và tài sản lĩnh vực tài chính - ngân hàng
18/03/2025
Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động ngân hàng - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
18/03/2025
Đang hiển thị 1 đến 10 của 1223
  • 1
  • 2
  • 3
  • 123
Giới thiệu NHNN
  • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Ban lãnh đạo đương nhiệm
  • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
CPI
Lãi suất
Dự trữ bắt buộc
Hoạt động thị trường tiền tệ
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    • Thông báo đấu thầu
    • Kết quả đấu thầu
  • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
Cải cách hành chính
  • Tin tức CCHC
  • Bản tin CCHC nội bộ
  • Văn bản CCHC
  • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
  • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
  • Danh mục điều kiện kinh doanh
  • Danh mục báo cáo định kỳ
  • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
  • Đào tạo ISO
Dịch vụ công trực tuyến
Hoạt động khác
  • Đầu tư, đấu thầu
    • Thông tin đấu thầu
    • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
    • Các dự án đang triển khai
    • Các dự án đã hoàn tất
  • Tài chính vi mô tại Việt Nam
  • Ổn định tài chính
    • Giới thiệu
      • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
      • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
    • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
  • Hợp tác quốc tế
    • Quan hệ với ADB
    • Quan hệ với IMF
    • Quan hệ với IBEC - IIB
    • Quan hệ với WB
    • Quan hệ với AIIB
    • Quan hệ với BIS
    • Quan hệ song phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
      • Khu vực châu Á
      • Khu vực châu Âu
      • Khu vực châu Mỹ
      • Khu vực châu Phi
      • Khu vực châu Đại Dương
    • Quan hệ đa phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
      • Giới thiệu tổ chức APEC
      • Giới thiệu tổ chức ASEM
      • Giới thiệu tổ chức WTO
      • Giới thiệu tổ chức ASEAN
      • Giới thiệu SEACEN
  • Công nghệ thông tin
    • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
    • Hỗ trợ kỹ thuật
    • An toàn thông tin
      • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
      • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
      • Văn bản chính sách ANTT
      • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
  • Hoạt động khoa học công nghệ
    • Các chương trình đề tài
    • Kết quả các chương trình, đề tài
    • Hợp tác nghiên cứu
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
  • Tổ chức cán bộ
    • Tuyển dụng
  • Thi đua khen thưởng
    • Văn bản về thi đua khen thưởng
    • Công tác thi đua khen thưởng
    • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
  • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
  • Hoạt động Tổ chức tín dụng
  • Hoạt động đoàn thể
  • Tài chính kế toán
    • Chế độ kế toán của NHNN
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
      • Văn bản
      • Tình hình triển khai
    • Chế độ kế toán của TCTD
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
  • Các chính sách của NHNN
  • Các chính sách của TCTD
  • Giải đáp chính sách
  • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
NHNN với Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
  • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
  • Hoạt động về công tác Quốc hội
  • Báo cáo, giải trình
    • Báo cáo của NHNN
    • Giải trình của NHNN
  • Tài liệu tham khảo
    • Nghị quyết của Quốc hội
    • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
    • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Liên hệ
Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
  • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
  • Thông tin định kỳ
    • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
    • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
    • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
    • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
    • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
  • Thông tin bất thường
Hệ thống các TCTD
  • Ngân hàng
    • Ngân hàng thương mại
      • NHTM Nhà nước
      • NHTM Cổ phần
      • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
      • Ngân hàng liên doanh
    • Ngân hàng Chính sách xã hội
    • Ngân hàng Hợp tác xã
  • TCTD phi ngân hàng
    • Công ty tài chính
    • Công ty cho thuê tài chính
    • TCTD phi ngân hàng khác
  • Tổ chức tài chính vi mô
  • Quỹ tín dụng nhân dân
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
  • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
  • Chương trình khác
    • Kết quả triển khai
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
  • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
Phổ biến kiến thức
  • Phổ biến kiến thức pháp luật
  • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
    • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
      • Phát hành và điều hòa tiền mặt
      • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
      • Tiền đình chỉ lưu hành
      • Phân biệt tiền thật, tiền giả
      • Bảo vệ tiền Việt Nam
    • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
      • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
      • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
Tiếp cận thông tin
  • Danh mục thông tin công khai
  • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
  • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
  • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
  • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
Thanh Tìm kiếm
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Icon

Danh bạ liên hệ

Icon

Phản ánh kiến nghị

Icon

Đường dây nóng

Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84) 84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready