Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile Bank
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Tạp chí Ngân hàng

Hình ảnh ngân hàng, cảm nhận thương hiệu ngân hàng và ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của khách hàng (Số 2/2016)

28/01/2016 22:29:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Hình ảnh ngân hàng, cảm nhận thương hiệu ngân hàng và ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của khách hàng

ThS. Hoàng Hải Yến, ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhung và ThS. Cao Ngọc Thủy1

 

Giá trị thương hiệu là một vấn đề mới mẻ và chưa đạt được nhất trí cao giữa các nhà khoa học về tiếp thị cũng như các nhà kinh doanh. Hơn nữa, các mô hình về các thành phần của giá trị thương hiệu và cách đo lường chúng đã được phát triển trên thế giới thường có mức độ phù hợp với nước ta không cao. Các nghiên cứu về thương hiệu ngân hàng cũng còn nhiều hạn chế. Một số nghiên cứu về thương hiệu ở Việt Nam trước đây chỉ dừng lại ở việc xác định các thành phần tạo nên giá trị thương hiệu, xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa thái độ đối với quảng cáo và khuyến mại với các thành phần của giá trị thương hiệu trong thị trường hàng tiêu dùng Việt Nam (Nguyễn Đình Thọ, 2002). Nhóm tác giả sẽ tập trung nghiên cứu về giá trị thương hiệu của ngân hàng, cụ thể là nghiên cứu về thành phần của giá trị thương hiệu là “hình ảnh ngân hàng” và “cảm nhận thương hiệu ngân hàng”. Nghiên cứu xác định có hay không tác động riêng lẻ, cũng như tác động đồng thời của “hình ảnh ngân hàng” và “cảm nhận thương hiệu ngân hàng” đến “ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ” của khách hàng. Đồng thời, nghiên cứu cũng đo lường những tác động (nếu có) vừa nêu. Kết quả nghiên cứu hy vọng sẽ không chỉ cung cấp thông tin cho những nghiên cứu cùng lĩnh vực mà còn cung cấp cho các nhà quản trị định hướng trong việc phân bổ nguồn lực quản trị.

1. Hình ảnh ngân hàng, cảm nhận thương hiệu và ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ ngân hàng

Hình ảnh ngân hàng

Bản sắc thương hiệu ngân hàng được hình thành từbản sắc của chính ngân hàng đó. Bản sắc của ngân hàng là một tài sản vô hình liên quan đến bản chất và các kênh giao tiếp của ngân hàng với bên ngoài (Leuthesser và Kohli, 1997). Các ngân hàng không thể quản lý trực tiếp hình ảnh thương hiệu của mình, mặc dù họ có thể thay đổi các thuộc tính đồng hành thương hiệu (corporate associations) hiện tại bằng việc xây dựng và giao tiếp bằng một bản sắc hấp dẫn (Karaosmanoglu và Melewar, 2006). Vì thế, hình ảnh của một ngân hàng có thể được hiểu theo cách mà ngân hàng đó đã giao tiếp với khách hàng bằng bản sắc của mình.

Hình ảnh tổng thể của ngân hàng sẽ được cấu thành bởi nhiều yếu tố liên quan đến cấu trúc và hoạt động, danh tiếng và nhân sự, xây dựng và quảng bá thương hiệu của ngân hàng đó. Theo Hardwick (1997), sự yếu kém của các thương hiệu tài chính chủ yếu bắt nguồn từ tính khó nắm bắt của các dịch vụ mà họ cung cấp. Ngày nay, các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng khá phổ biến, tiêu chuẩn hóa và khả năng sao chép không mấy khó khăn, thì sự khác biệt, độc đáo, định vị thương hiệu ngân hàng trong tâm trí khách hàng là yếu tố trọng tâm trong xây dựng thương hiệu.

Các thành tố tạo nên ấn tượng về hình ảnh của ngân hàng thay đổi theo thời gian (Bosque và cộng sự, 1992). Lapierre (1998) khẳng định rằng, danh tiếng và sự tin cậy là hai thành phần chính đo lường hình ảnh của ngân hàng. Hầu hết các công trình nghiên cứu ấn tượng về hình ảnh của ngân hàng đều phân tích các biến liên quan đến các loại dịch vụ mà ngân hàng cung cấp (lãi suất, tính đa dạng của dịch vụ); khả năng tiếp cận dịch vụ (qui trình, thời gian thực hiện); bày trí không gian giao dịch (trang thiết bị đẹp mắt, có phong cách); nhân sự và danh tiếng của ngân hàng (LeBlanc và Nguyen, 1996).

Các thành phần cơ bản cấu thành hình ảnh của ngân hàng bao gồm: dịch vụ mà ngân hàng cung cấp (service offered), khả năng tiếp cận sản phẩm dịch vụ (accessibility), uy tín của ngân hàng trên thị trường trong và ngoài nước (global impression), mạng lưới chi nhánh (location) và nhân sự (personel) (Pina và cộng sự, 2009).

Cảm nhận thương hiệu ngân hàng

Thái độ cảm nhận thương hiệu là xu hướng yêu thích hay không yêu thích một cách liên tục của người tiêu dùng đối với một thương hiệu nào đó (Fishbein và Ajzen, 1980) và việc đánh giá tổng thể của người tiêu dùng về thương hiệu. Các cơ sở để đánh giá thái độ cảm nhận thương hiệu là lợi ích nổi bật hoặc hình ảnh của thương hiệu. Người tiêu dùng sẽ đánh giá lợi ích nổi bật hoặc hình ảnh của thương hiệu là hữu dụng đối với mình hay không và sau đó hình thành một thái độ chung đối với thương hiệu (Wilkie, 1986), đó là kết quả đánh giá toàn diện, thể hiện thái độ của người tiêu dùng đối với các thuộc tính của thương hiệu (MacKenzie và Spreng, 1992). Một thái độ tích cực đối với một thương hiệu của khách hàng có thể làm tăng cơ hội sử dụng thương hiệu đó của họ (Kotler và Keller, 2008).

Trong kinh doanh ngân hàng, cũng như tất cả các thương hiệu khác, cốt lõi của thương hiệu là niềm tin nơi khách hàng (Gamble và cộng sự, 2005). Điều này liên quan nhiều đến việc định vị thương hiệu trong tâm trí khách hàng. Tại Anh, một tổ chức tương đối mới trong lĩnh vực dịch vụ tài chính là Ngân hàng Hợp tác đã định vị thương hiệu của họ theo các chuẩn mực đạo đức: mục tiêu trở thành “ngân hàng chuẩn mực”. Trong một cuộc khảo sát của Ngân hàng Hợp tác trong năm 1998, 90% nhân viên tự hào được làm việc cho ngân hàng này. Năm 2003, họ tung ra một loạt quảng cáo dài kỳ nhằm tạo niềm tin nơi khách hàng vốn đang lo lắng về những chính sách đầu tư mơ hồ của các ngân hàng. Để có sự tín nhiệm của khách hàng và làm cho khách hàng tin vào các chuẩn mực đạo đức của mình, ngân hàng đã cố gạt bỏ bất kỳ mối liên hệ nào với các công ty bị cho là đáng nghi ngờ. Nỗ lực này của họ được bù đắp bằng hai khoản lợi mà ngân hàng khác không có được. Thứ nhất, thương hiệu của họ có sự khác biệt và có sức hấp dẫn độc đáo. Thứ hai, các khoản đầu tư của họ mang lại lợi nhuận cao cho khách hàng (Gamble và cộng sự, 2005).

Cảm nhận về thương hiệu sẽ bao gồm hai thành phần là sự tin tưởng vào thương hiệu ngân hàng và thái độ đối với thương hiệu của khách hàng.

Ý định lựa chọn sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng

Theo học thuyết tâm lý xã hội của Ajzen và Fishbein (1975 và 1980), thành phần của lý do đi đến quyết định thực hiện một hành động (the theory of reasoned action - TRA) bao gồm: ý định hành vi (behavioral intention - BI), thái độ của chủ thể đó đối với hành vi (attitude - A), và các tiêu chuẩn chủ quan bên ngoài tác động đến hành vi (subjective norm - SN). Học thuyết này đề xuất rằng, ý định hành vi của một chủ thể phụ thuộc vào thái độ của người đó về hành vi và các tiêu chuẩn chủ quan bên ngoài tác động theo công thức:

Ý định hành vi (BI) = Thái độ đối với hành vi (A) + Các tiêu chuẩn chủ quan (SN)

Việc tìm hiểu sự hình thành thái độ của người tiêu dùng là cần thiết, khi áp dụng lý thuyết “thái độ” vào việc nghiên cứu về thương hiệu. Trong lý thuyết về “ý định hành vi” (theory of planned behavior - TPB), Ajzen (1991) đề xuất thêm “nhận thức kiểm soát hành vi” để phân tích sự hình thành nên thái độ và hành vi thực hiện một hành động. Thái độ của một người đối với một sự vật, hiện tượng, nhìn chung được đánh giá là một cấu trúc tâm lý quan trọng, tương đối lâu dài và ổn định, là yếu tố gây ảnh hưởng và dự đoán được nhiều hành vi (Olson và Zanna, 1993). Thái độ đối với một hành vi càng tích cực, ý định thực hiện hành vi của một cá nhân càng mạnh (Ajzen, 1991).

Theo lý thuyết về ý định hành vi thì qui tắc chủ quan để thực hiện một hành vi là “nhận thức về áp lực xã hội đến việc thực hiện hoặc không thực hiện hành vi đó” bởi các cá nhân (Ajzen, 1991). Vai trò của áp lực xã hội càng quan trọng khi động lực đi kèm với những áp lực đó càng lớn. Ngoài ra còn có khái niệm “nhận thức kiểm soát hành vi” (Ajzen, 1991) là “sự nhận biết mức độ dễ dàng hay khó khăn của việc thực hiện các hành vi”. “Nhận thức kiểm soát hành vi” có ảnh hưởng trực tiếp đến cả ý định thực hiện, cũng như hành vi được thực hiện trong thực tế. Nhận thức kiểm soát hành vi, cùng với ý định hành vi, có thể được sử dụng để trực tiếp dự đoán hành vi thực tế (Ajzen và Fishbein, 1980). Ý định hành vi là một thành tố quan trọng trong mối quan hệ giữa hành vi và các yếu tố khác như thái độ, các qui tắc chủ quan (người đó nghĩ rằng những người khác sẽ nhận xét mình ra sao nếu mình thực hiện hành vi đó) và nhận thức kiểm soát hành vi.

Dựa vào nền tảng mô hình ý định hành vi của Ajzen và Fishbein (1975 và 1980), nghiên cứu của nhóm tác giả đặt ra các giả thuyết sau:

(1) Có hay không tác động của hình ảnh ngân hàng đến ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ ngân hàng? Nếu có thì tác động đó sẽ như thế nào?

(2) Có hay không tác động của cảm nhận thương hiệu ngân hàng đến ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ ngân hàng? Nếu có thì tác động đó sẽ như thế nào?

Nếu xác định được các tác động vừa nêu, nghiên cứu kỳ vọng sẽ có những gợi ý cho các nhà quản trị ngân hàng trong việc phân bổ các nguồn lực quản trị hữu hạn để mở rộng thị phần.

2. Tác động của hình ảnh ngân hàng, cảm nhận thương hiệu ngân hàng đến ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của khách hàng

Thiết kế nghiên cứu

Để xác định có hay không tác động của hình ảnh ngân hàng, cảm nhận thương hiệu ngân hàng đến ý định lựa chọn của khách hàng, cũng như xu hướng của những tác động vừa nêu (nếu có), nhóm nghiên cứu thực hiện khảo sát với những người trong độ tuổi từ 22 - 65 đã từng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của 9 NHTMCP thuộc ba nhóm: nhóm NHTM có sở hữu Nhà nước trên 50% (nhóm 1); nhóm NHTM cổ phần (nhóm 2); nhóm NHTM 100% vốn nước ngoài (nhóm 3). Mỗi nhóm chọn 3 NHTM đại diện. Các NHTM được chọn là các ngân hàng có quy mô vốn lớn trong mỗi nhóm. Đồng thời, các ngân hàng trong mẫu cùng đều có mạng lưới chi nhánh rộng khắp trên toàn quốc. Nhóm 1 bao gồm 03 NHTM: NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), NHTMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) và NHTMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). Nhóm 2 bao gồm NHTMCP Á Châu (ACB), NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) và NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank). Nhóm 3 gồm 03 NHTM 100% vốn nước ngoài: HSBC, ANZ và Standard Chartered.

Thang đo lường các khái niệm nghiên cứu

Thang đo lường các khái niệm nghiên cứu được kế thừa từ các nghiên cứu trước. Có 3 khái niệm nghiên cứu: hình ảnh ngân hàng, cảm nhận thương hiệu và ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Trong đó:

- Hình ảnh ngân hàng là khái niệm đa hướng, bao gồm 05 khái niệm thành phần: dịch vụ mà ngân hàng cung cấp (service offered) - CC; khả năng tiếp cận sản phẩm, dịch vụ (accessibility) - KN; uy tín của ngân hàng trên thị trường trong và ngoài nước (global impression) - UT; mạng lưới chi nhánh (location) - ML; nhân sự (personel) - NS.

- Cảm nhận thương hiệu ngân hàng là khái niệm đa hướng, bao gồm 02 khái niệm thành phần: sự tin tưởng vào thương hiệu ngân hàng (STT) và thái độ đối với thương hiệu của khách hàng (TĐ).

- Ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ ngân hàng - YD - là khái niệm đơn hướng (không có khái niệm thành phần bên trong).

Thực hiện nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực hiện với mẫu n=53. Toàn bộ dữ liệu của 53 phiếu khảo sát đạt yêu cầu được đưa vào xử lý qua phần mềm SPSS 18 nhằm đánh giá sơ bộ thang đo. Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA giúp điều chỉnh thang đo lường các khái niệm nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu sơ bộ giúp loại bỏ 6 biến quan sát không đạt giá trị hội tụ (TN3, TN4, UT4, STT4, STT6 và STT7). Bảng hỏi trong nghiên cứu định lượng sơ bộ được điều chỉnh lại bằng cách loại bỏ các biến không đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ để sử dụng trong nghiên cứu định lượng chính thức.

Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện với mẫu n=233 phiếu điều tra. Toàn bộ dữ liệu của 233 quan sát được đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha. Kết quả kiểm tra độ tin cậy giúp loại bỏ các biến CC3, NS3, UT2 và KN5. Toàn bộ 33 biến quan sát còn lại được đánh giá sơ bộ giá trị hội tụ thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA.

Khác với nghiên cứu sơ bộ - EFA được kiểm tra riêng lẻ cho từng khái niệm nghiên cứu (vì quy mô mẫu n=53 rất hạn chế); trong nghiên cứu chính thức, phân tích nhân tố khám phá EFA được thực hiện đồng thời cho tất cả các khái niệm và khái niệm thành phần. Kết quả trích nhân tố EFA với phép quay Promax, cố định trích 8 nhân tố. Với 8 nhân tố trích được có tổng phương sai trích là 72,562% và giá trị Eigenvalue dừng lại ở 0,765. Hay nói cách khác, cả 5 nhân tố đo lường “hình ảnh thương hiệu” và 2 nhân tố đo lường “cảm nhận thương hiệu” trích được 72,562% các biến đo lường chúng.

Kết quả EFA cho thấy, trọng số nhân tố của toàn bộ các biến quan sát của 2 khái niệm thành phần: sự tin tưởng và thái độ của khái niệm “cảm nhận thương hiệu” đều lớn hơn 0,5 và tập trung tại cùng một nhân tố. Như vậy, dữ liệu khảo sát 233 khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của 1 trong 9 ngân hàng thuộc 3 nhóm đã phản ánh “cảm nhận thương hiệu” là một khái niệm đơn hướng. Khái niệm này được đo lường bởi 8 biến thành phần: STT1, STT2, STT3, STT5, STT8, TD1, TD2 và TD3.

Thành phần “khả năng cung cấp dịch vụ” bao gồm 5 biến thành phần. Trong đó, biến thành phần CC3 bị loại bỏ để tăng độ tin cậy Cronbach Alpha của thang đo. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy, cả 4 biến quan sát còn lại CC1, CC2, CC4 và CC5 mặc dù đều có trọng số nhân tố lớn hơn 0,5 nhưng không hội tụ tại cùng một nhân tố. Có 2 nhân tố được tách ra từ 4 biến quan sát vừa nêu. Biến CC1 và CC5 hội tụ ở 1 nhân tố. Nội dung 2 biến quan sát CC1 và CC5 cùng thể hiện sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng với nhu cầu của khách hàng. Nhân tố mới tạo bởi hai biến thành phần CC1, CC5 được gọi là “sự phù hợp”. 2 biến quan sát còn lại là CC2 và CC4 cùng phản ánh về cảm nhận của người được phỏng vấn về lãi suất hoặc phí dịch vụ. Nhân tố mới tạo bởi hai biến thành phần CC2 và CC4 được gọi là khái niệm thành phần “giá cả”.

Các biến đo lường các khái niệm, khái niệm thành phần còn lại đều có giá trị trọng số nhân tố cao hơn 0,5 và những giá trị trọng số này cao nhất ở khái niệm mà chúng đo lường như đã xây dựng theo khung lý thuyết. Riêng biến quan sát KN4 của khái niệm “khả năng tiếp cận” có trọng số nhân tố lớn hơn 0,4 ở cả 2 nhân tố. Chênh lệch trọng số nhân tố của KN4 ở 2 nhân tố rất nhỏ (0,511 - 0,475 = 0,036). Biến KN4 bị loại do không đạt giá trị hội tụ.

Như vậy, kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA bộ dữ liệu khảo sát 233 khách hàng cho thấy thang đo các khái niệm nghiên cứu đã thay đổi so với khung lý thuyết. Khái niệm “hình ảnh thương hiệu” được điều chỉnh đo lường bởi 6 khái niệm thành phần: sự phù hợp, giá cả, khả năng tiếp cận, uy tín, mạng lưới và nhân sự. Theo lý thuyết, “cảm nhận thương hiệu” là khái niệm đa hướng, bao gồm 2 khái niệm thành phần: sự tin tưởng và thái độ đối với thương hiệu. Kết quả EFA cho thấy “cảm nhận về thương hiệu” chỉ là khái niệm đơn hướng được đo lường bởi 8 biến quan sát.

Kết quả nghiên cứu

Để xác định liệu “hình ảnh ngân hàng” và “cảm nhận về thương hiệu” có ảnh hưởng đến ý định tiếp tục lựa chọn sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của khách hàng hay không, nghiên cứu thực hiện phân tích hồi qui thứ bậc (Hierarachical Multiple Regression) giữa các khái niệm thành phần của hình ảnh và cảm nhận về thương hiệu với ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ.

Biến phụ thuộc là “tổng ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ ngân hàng - TongYDINH”. Biến độc lập là các biến tổng các khái niệm thành phần của hình ảnh thương hiệu (giá cả - tonggiaca; sự phù hợp - tongsuPH; khả năng tiếp cận - tongKN; mạng lưới tongML; nhân sự - tongNS; uy tín - tongUT), và cảm nhận về thương hiệu - tongATTH (xem Bảng 1).

Bảng 1: Kết quả hồi quy tương quan các khái niệm nghiên cứu

 

Model

Unstandardized Coefficients

Standardized Coefficients

t

Sig.

Correlations

Collinearity Statistics

B

Std. Error

Beta

Zero-order

Partial

Part

Tolerance

VIF

1

(Constant)

3.277

.123

 

26.673

.000

 

 

 

 

 

GIOI

TINH

.065

.063

.069

1.022

.308

.034

.069

.068

.970

1.031

TUOI

-.308

.100

-.207

-3.089

.002

-.195

-.205

-.204

.971

1.030

NGHE

NGHIEP

.035

.041

.056

.843

.400

.056

.057

.056

.999

1.001

2

(Constant)

1.672

.216

 

7.735

.000

 

 

 

 

 

GIOI

TINH

.022

.053

.023

.416

.678

.034

.029

.022

.930

1.075

TUOI

-.282

.084

-.190

-3.377

.001

-.195

-.226

-.183

.925

1.081

NGHE

NGHIEP

.030

.034

.048

.869

.386

.056

.060

.047

.976

1.024

Tong

ATTH

.245

.057

.369

4.268

.000

.560

.282

.231

.392

2.552

Tong NS

.049

.045

.085

1.084

.280

.447

.074

.059

.477

2.098

Tong KN

.007

.033

.013

.207

.836

.291

.014

.011

.694

1.442

Tong

Phu hop

.027

.042

.048

.631

.529

.400

.043

.034

.511

1.956

TongML

-.012

.028

-.025

-.434

.665

.139

-.030

-.023

.898

1.114

TongUT

.101

.048

.138

2.129

.034

.380

.145

.115

.693

1.442

Tong

Gia ca

.051

.033

.089

1.534

.127

.272

.105

.083

.869

1.151

 

Kết quả hồi quy tương quan thứ bậc các khái niệm nghiên cứu ở bảng trên cho thấy: trong 7 khái niệm và khái niệm thành phần chỉ có “cảm nhận thương hiệu” và “uy tín” của ngân hàng là có tác động có ý nghĩa thống kê “đến ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ” của khách hàng. Trong đó, tác động của cảm nhận về thương hiệu ở mức trung bình (Beta =0,369) và của uy tín ngân hàng ở mức yếu (Beta=0,138). Ngoài ra, trong 3 đặc tính của khách hàng, chỉ có sự khác biệt về nhóm tuổi mới ảnh hưởng đến mối quan hệ của cảm nhận và hình ảnh thương hiệu đến ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ.

Hàm hồi quy của ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của khách hàng như sau:

 

Ý định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ ngân hàng= 0,369 cảm nhận về thương hiệu + 0,138 uy tín ngân hàng

 

3. Hàm ý của kết quả nghiên cứu đối với các nhà quản trị ngân hàng

Khách hàng thông qua kinh nghiệm, trải nghiệm, thông tin thu nhận được sẽ có cảm nhận của riêng mình về “hình ảnh ngân hàng” và “cảm nhận thương hiệu”. Tuy nhiên, chỉ có “cảm nhận thương hiệu” mới thực sự tạo ấn tượng, ghi nhớ trong lần cân nhắc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ tiếp theo.

Để giữ khách hàng quay lại giao dịch, trong quá trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, ngân hàng nên tập trung tạo cảm giác thân thiện, thoải mái với khách hàng. Ngân hàng cố gắng tạo nên sự gần gũi, dễ dàng trong các thao tác mà khách hàng phải làm để họ cảm thấy tự tin. Sự gần gũi không chỉ đến từ các thao tác đơn giản để khách hàng dễ làm, dễ thực hiện, không lúng túng, mà còn đến từ phong cách phục vụ của nhân viên ngân hàng. Khách hàng sẽ thực sự có “cảm nhận thương hiệu ngân hàng” một cách tích cực nếu họ được phục vụ với một thái độ niềm nở, ân cần, gần gũi và thân thiện. Ngoài ra, cách thức bày trí không gian chờ đợi và giao diện tiếp xúc giữa khách hàng và nhân viên ngân hàng cũng tác động mạnh đến cảm nhận về sự gần gũi của thương hiệu ngân hàng đối với khách hàng. Chỉ đơn giản là lựa chọn có nên có tấm kính ngăn cách giữa quầy giao dịch của nhân viên với khách hàng hay không, ngân hàng cũng nên cân nhắc giữa sự đánh đổi: an toàn trong giao dịch cho ngân hàng với sự gần gũi, thân thiện đem lại cảm nhận tích cực từ khách hàng.

 

Bên cạnh đó, ngân hàng cũng nên tập trung quan tâm đến những ý kiến phản hồi từ khách hàng, tiếp thu ý kiến để sửa đổi nhằm đáp ứng tốt hơn, thoả mãn hơn các mong muốn của khách hàng. Một khi khách hàng cảm thấy tự tin, thoải mái, tin tưởng vào ngân hàng trong quá trình giao dịch sẽ để lại ấn tượng tốt về thương hiệu ngân hàng. Khả năng quay lại tiếp tục sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng sẽ tăng lên.

Đối với “hình ảnh ngân hàng”, chỉ có “uy tín” của ngân hàng đối với khách hàng mới tác động theo hướng cùng chiều đến ý định tiếp tục giao dịch của khách hàng cũ. Một khi ngân hàng đã có được sự tin tưởng của khách hàng thông qua uy tín của ngân hàng hoặc xây dựng được danh tiếng tốt, ngân hàng vẫn phải luôn quan tâm đến từng hoạt động chi tiết nhỏ nhất để tiếp tục tăng danh tiếng vốn có của mình. Bất kỳ một thông tin không tốt nào về vi phạm đạo đức nghề nghiệp, về việc thiếu trách nhiệm trong các cam kết với khách hàng đều ảnh hưởng đến hình ảnh ngân hàng. Ý định tiếp tục lựa chọn sản phẩm, dịch vụ cũng thay đổi theo sự thay đổi về hình ảnh uy tín của ngân hàng trong tiềm thức của khách hàng.

Hình ảnh về khả năng tiếp cận sản phẩm; mạng lưới các chi nhánh và phòng giao dịch; tác phong và khả năng cung cấp dịch vụ của nhân viên không tạo ấn tượng đáng kể nào để họ nhớ và thích thú với ý định tiếp tục lựa chọn ngân hàng này cho các lần giao dịch tiếp theo. Như vậy, nếu mục tiêu trong một giai đoạn ngắn nào đó của ngân hàng là giữ chân khách hàng cũ, thì chiến lược tập trung nhiều nỗ lực quản trị ngân hàng vào phát triển mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch; vào khả năng cung cấp dịch vụ của ngân hàng; hay khả năng tiếp cận sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, chưa hẳn đã là quyết định liên quan nhiều đến việc xây dựng thương hiệu.

Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, các dịch vụ của ngành Tài chính - ngân hàng đã được tiêu chuẩn hóa ở mức cao; sản phẩm, dịch vụ của các ngân hàng Việt Nam hiện giờ không mấy khác biệt, kể cả lãi suất. Ngoài ra, trong quá trình khảo sát, nhóm nghiên cứu cũng nhận được phản hồi từ phía khách hàng là họ mở tài khoản giao dịch với ngân hàng chủ yếu để nhận lương và việc mở tài khoản ở ngân hàng nào thường là do cơ quan họ làm việc chỉ định. Khách hàng thường không tự lựa chọn và cũng không thấy có sự khác biệt giữa các ngân hàng. Vì vậy, chỉ có thái độ phục vụ của nhân viên, uy tín đã có của ngân hàng là gây ấn tượng với họ. Kết quả nghiên cứu cũng là một nguồn thông tin tham khảo cho các nhà quản trị thương hiệu tìm hiểu và xây dựng bản sắc riêng cho thương hiệu ngân hàng mình để giữ chân khách hàng về lâu dài, cũng như tạo lòng trung thành của khách hàng với thương hiệu. Và kết quả nghiên cứu cũng khẳng định thêm nguyên lý marketing của Philip Kotler: “Để có thể kết nối với khách hàng, các thương hiệu cần phải phát triển một ADN, thứ được xem là cốt lõi của sự khác biệt đích thực. ADN này sẽ phản ánh nhận dạng của thương hiệu trong các mạng xã hội của người tiêu dùng. Những thương hiệu có ADN độc đáo sẽ hình thành nên nhiều đặc tính trong suốt chu kỳ sống của chúng. Để đạt được sự khác biệt vốn đã khó khăn trong việc xây dựng thương hiệu, nhưng để đạt được sự khác biệt đích thực lại càng khó khăn hơn nữa”.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Nguyễn Đình Thọ và cộng sự, 2002. Nghiêncứucácthànhphầncủagiátrịthương hiệuvàđolườngchúngtrongthịtrườnghàng tiêu dùng Việt Nam. B2002-22-33, ĐH Kinh tế TP.HCM.

- Ajzen, I. và Fishbein, M.,1980. Understandingattitudesvàpredictingsocial behavior. EnglewoodCliffs, NJ: Prentice-Hall, 1980.

- Fishbein, M. và Ajzen, I. (1975). Belief, attitude, intention, and behavior: An introductiontotheoryandresearch. Reading, MA: Addison-Wesley.

- Gamble P., Tapp A., Marsella A. (2005). Stone M. Marketing Revolution. Kogan Page Ltd, Great Britain, 2005.

- Gilmore J., Pine II B (2007). Authenticity: What consumers really want. . Boston: Harvard Business School Press, 2007.

- Hatch, M.J., Schultz, M. and Williamson, J. (2003), Bringing the corporation into corporate branding. European Journal of Marketing, Vol. 37 Nos 7/8, 1041-64.

- Hardwick, R. (1997), Brand dynamics in financial services. The International Broker,

September, 11-15.

- Karaosmanoglu, E. and Melewar, T.C. (2006), Corporatecommunications, identity and image: a research agenda, Journal of Brand Management, Vol. 14 Nos 1/2, 196- 207.

- Keller K.L., 1993. Conceptualizing, measuring, and managing customer based brand equity. The Journal of Maketing, 1-22

- Kotler P và Kevin Keller, 2011. Marketing Management - 14 Edition, Prentice Hall, 2013.

- Kotler P, 2007. Principals of Marketing - 12 Edition, Prentice Hall, 2007.

- Lapierre, J. (1998), The role of corporate image in the evaluation of business-to-business professional services: the case of consultingengineers. JournalofProfessional Services Marketing, Vol. 16 No. 1, 21-41.

- LeBlanc, G. and Nguyen, N. (1996), Cues used by customers evaluating corporate image in service firms: an empirical study in financial institutions. Corporate Communications: An International Journal, Vol. 1 No. 2, 30-8.

- Leuthesser, L. and Kohli, C. (1997), Corporate identity: the role of mission statements; Business Horizons, Vol. 40, pp. 59-66.

- MacKenzie, S.B. and Spreng, R.A. (1992), How does motivation moderate the impact of central and peripheral processing onbrandattitudesandintentions?. Journalof Consumer Research, Vol. 18, 519-28.

- Olson, J.M. and Zanna, M.P. (1993), Attitudes and attitudes change. Annual Review of Psychology, Vol. 44 No. 1, 117- 154.

 

1 Giảng viên Khoa Ngân hàng, Trường ĐH Kinh tế Tp.HCM


  • aA
  • Các chuyên mục:
  • Tạp chí Ngân hàng
CÁC TIN KHÁC
GenAI - Tương lai cá nhân hóa dịch vụ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
23/04/2025
Chuyển đổi hệ thống ngân hàng trong tiến trình xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam: Kinh nghiệm và khuyến nghị chiến lược
18/04/2025
Khung pháp lý cho phát triển ngân hàng bền vững - Cơ hội và thách thức
10/04/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của tính cách nhà đầu tư cá nhân đến hiệu quả đầu tư cổ phiếu và một số khuyến nghị
31/03/2025
Phát triển kinh tế xanh của Đan Mạch và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
28/03/2025
Phát triển kinh tế tuần hoàn: Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với Việt Nam
28/03/2025
Chiến lược ưu tiên thiết bị di động trong hoạt động ngân hàng
28/03/2025
Việt Nam không được chậm chân với tiền kỹ thuật số - Quan điểm chiến lược của Tổng Bí thư Tô Lâm
18/03/2025
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng để bảo vệ dữ liệu và tài sản lĩnh vực tài chính - ngân hàng
18/03/2025
Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động ngân hàng - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả
18/03/2025
Đang hiển thị 1 đến 10 của 1223
  • 1
  • 2
  • 3
  • 123
Giới thiệu NHNN
  • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Ban lãnh đạo đương nhiệm
  • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
CPI
Lãi suất
Dự trữ bắt buộc
Hoạt động thị trường tiền tệ
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    • Thông báo đấu thầu
    • Kết quả đấu thầu
  • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
Cải cách hành chính
  • Tin tức CCHC
  • Bản tin CCHC nội bộ
  • Văn bản CCHC
  • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
  • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
  • Danh mục điều kiện kinh doanh
  • Danh mục báo cáo định kỳ
  • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
  • Đào tạo ISO
Dịch vụ công trực tuyến
Hoạt động khác
  • Đầu tư, đấu thầu
    • Thông tin đấu thầu
    • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
    • Các dự án đang triển khai
    • Các dự án đã hoàn tất
  • Tài chính vi mô tại Việt Nam
  • Ổn định tài chính
    • Giới thiệu
      • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
      • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
    • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
  • Hợp tác quốc tế
    • Quan hệ với ADB
    • Quan hệ với IMF
    • Quan hệ với IBEC - IIB
    • Quan hệ với WB
    • Quan hệ với AIIB
    • Quan hệ với BIS
    • Quan hệ song phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
      • Khu vực châu Á
      • Khu vực châu Âu
      • Khu vực châu Mỹ
      • Khu vực châu Phi
      • Khu vực châu Đại Dương
    • Quan hệ đa phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
      • Giới thiệu tổ chức APEC
      • Giới thiệu tổ chức ASEM
      • Giới thiệu tổ chức WTO
      • Giới thiệu tổ chức ASEAN
      • Giới thiệu SEACEN
  • Công nghệ thông tin
    • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
    • Hỗ trợ kỹ thuật
    • An toàn thông tin
      • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
      • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
      • Văn bản chính sách ANTT
      • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
  • Hoạt động khoa học công nghệ
    • Các chương trình đề tài
    • Kết quả các chương trình, đề tài
    • Hợp tác nghiên cứu
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
  • Tổ chức cán bộ
    • Tuyển dụng
  • Thi đua khen thưởng
    • Văn bản về thi đua khen thưởng
    • Công tác thi đua khen thưởng
    • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
  • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
  • Hoạt động Tổ chức tín dụng
  • Hoạt động đoàn thể
  • Tài chính kế toán
    • Chế độ kế toán của NHNN
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
      • Văn bản
      • Tình hình triển khai
    • Chế độ kế toán của TCTD
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
  • Các chính sách của NHNN
  • Các chính sách của TCTD
  • Giải đáp chính sách
  • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
NHNN với Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
  • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
  • Hoạt động về công tác Quốc hội
  • Báo cáo, giải trình
    • Báo cáo của NHNN
    • Giải trình của NHNN
  • Tài liệu tham khảo
    • Nghị quyết của Quốc hội
    • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
    • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Liên hệ
Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
  • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
  • Thông tin định kỳ
    • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
    • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
    • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
    • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
    • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
  • Thông tin bất thường
Hệ thống các TCTD
  • Ngân hàng
    • Ngân hàng thương mại
      • NHTM Nhà nước
      • NHTM Cổ phần
      • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
      • Ngân hàng liên doanh
    • Ngân hàng Chính sách xã hội
    • Ngân hàng Hợp tác xã
  • TCTD phi ngân hàng
    • Công ty tài chính
    • Công ty cho thuê tài chính
    • TCTD phi ngân hàng khác
  • Tổ chức tài chính vi mô
  • Quỹ tín dụng nhân dân
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
  • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
  • Chương trình khác
    • Kết quả triển khai
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
  • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
Phổ biến kiến thức
  • Phổ biến kiến thức pháp luật
  • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
    • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
      • Phát hành và điều hòa tiền mặt
      • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
      • Tiền đình chỉ lưu hành
      • Phân biệt tiền thật, tiền giả
      • Bảo vệ tiền Việt Nam
    • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
      • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
      • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
Tiếp cận thông tin
  • Danh mục thông tin công khai
  • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
  • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
  • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
  • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
Thanh Tìm kiếm
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Icon

Danh bạ liên hệ

Icon

Phản ánh kiến nghị

Icon

Đường dây nóng

Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84) 84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready