Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile Bank
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chuyên đề khác

Cơ chế hoạt động của Quyền rút vốn đặc biệt (SDR) tại Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) và mối quan hệ với dự trữ ngoại hối nhà nước của Việt Nam

26/02/2016 17:07:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Bài viết sẽ phân tích cơ chế hoạt động và sử dụng SDR, từ bản chất, thành phần đến vai trò và cách thức sử dụng SDR; từ đó xem xét khía cạnh pháp lý về bổ sung thành phần dự trữ ngoại hối nhà nước của Việt Nam để xác định khả năng điều chỉnh thành phần dự trữ ngoại hối nhà nước khi có sự thay đổi thành phần rổ tiền tệ SDR.

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) được biết đến như là một tổ chức quốc tế liên chính phủ có chức năng thúc đẩy mối quan hệ hợp tác quốc tế về các vấn đề liên quan đến tiền tệ giữa các quốc gia thành viên; tạo điều kiện giúp cân bằng sự phát triển của thương mại quốc tế, góp phần duy trì ổn định việc làm và thu nhập thực tế của các quốc gia thành viên; duy trì các thỏa thuận trao đổi ngoại hối giữa các quốc gia thành viên;… Trong những năm qua, IMF đã thực hiện vai trò của mình bằng những cơ chế điều hành riêng biệt. Trong quá trình thực hiện vai trò của mình, IMF đã sáng tạo ra một định dạng “tài sản” – quyền rút vốn đặc biệt (SDR) - cho các quốc gia thành viên, dùng để bổ sung vào dự trữ ngoại hối nhà nước của mình, đồng thời các quốc gia thành viên cũng có thể dễ dàng sử dụng SDR để chuyển đổi và thu về loại “ngoại tệ tự do sử dụng”1 nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước.

I. Cơ chế hoạt động và sử dụng SDR

Được tạo ra bởi IMF từ năm 1969 như một dạng tài sản dự trữ quốc tế, tuy nhiên phải đến năm 1973, khi hệ thống lãi suất cố định Bretton Woods sụp đổ, SDR mới được IMF định nghĩa lại như một rổ tiền tệ. Về bản chất, SDR không phải là một loại tiền tệ cụ thể như đồng Đô la Mỹ, đồng Yên của Nhật hay đồng Nhân dân tệ của Trung Quốc,… mà SDR được biết đến như một dạng tài sản dự trữ của quốc gia thành viên, một đơn vị quy đổi. Với SDR, quốc gia thành viên có thể bổ sung trực tiếp vào dự trữ ngoại hối nhà nước, cho các quốc gia thành viên khác vay hoặc đổi lấy “ngoại tệ tự do sử dụng” phục vụ nhu cầu dự trữ ngoại hối nhà nước của mình.

1. Vai trò và thành phần cấu thành SDR:

Trước đây các quốc gia thành viên khi còn tham gia vào hệ thống lãi suất cố định Bretton Woods, để duy trì lãi suất của mình, các quốc gia thành viên tham gia cần phải có lượng dự trữ chính thức là vàng do chính phủ hoặc ngân hàng trung ương nắm giữ và các ngoại tệ được chấp nhận rộng rãi trong thanh toán, là ngoại tệ dùng để mua nội tệ khi cần thiết nhằm duy trì tỷ giá hối đoái. Tuy nhiên, nguồn cung cấp hai loại tài sản dự trữ chính là vàng và đô la Mỹ không đủ để đáp ứng nhu cầu mở rộng thương mại quốc tế và dòng chảy tài chính ồ ạt lúc bấy giờ. Đồng thời, lúc bấy giờ, Hoa Kỳ có một chính sách tiền tệ tương đối thận trọng và không muốn gia tăng lượng đô la Mỹ trong lưu thông, lo ngại rằng nếu tiếp tục, đồng đô la Mỹ sẽ trở thành tài sản dự trữ quốc tế kém hấp dẫn. Chính vì vậy, cộng đồng quốc tế đã quyết định tạo ra một định dạng tài sản dự trữ quốc tế dưới sự bảo trợ của IMF.

Đối với các nước đang phát triển, SDR được coi là khá hấp dẫn do đây được coi là một kênh cấp tín dụng có chi phí thấp thông qua việc vay mượn, mua bán SDR để bổ sung dự trữ ngoại hối nhà nước hoặc đổi lấy “ngoại tệ tự do sử dụng” nhằm xây dựng dự trữ ngoại hối nhà nước.

Ngoài ra, SDR còn được dùng như một đơn vị quy ước định danh dùng để xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ, tài sản, thu nhập, chi phí,…Một số tổ chức chính thức quốc tế như BIS, ECB, ngân hàng phát triển khu vực nhận sử dụng SDR trong giao dịch với nhau hoặc với các nước thành viên của IMF mặc dù IMF không phân bổ SDR cho chính mình hoặc cho các tổ chức đó.

Thành phần cấu thành trong rổ tiền tệ SDR bao gồm các đồng “ngoại tệ tự do sử dụng”, đây là những ngoại tệ mà quốc gia thành viên có được thông qua việc chuyển đổi từ SDR. Việc xác định các tiêu chí của ngoại tệ để đưa vào rổ tiền tệ SDR được Ủy ban điều hành của IMF thông qua vào năm 2000. Tính đến thời điểm hiện tại, rổ tiền tệ SDR bao gồm 4 đồng ngoại tệ là đô la Mỹ, yên Nhật, bảng Anh, đồng tiền chung EU. Tuy nhiên mới đây, thông qua lần xem xét diễn ra vào ngày 30/11/2015, Ủy ban điều hành của IMF đã quyết định, kể từ ngày 01/10/2016, đồng nhân dân tệ của Trung quốc sẽ được bổ sung chính thức vào rổ tiền tệ SDR.

   Cũng như các đồng tiền hiện đang có trong rổ tiền tệ SDR, đồng nhân dân tệ của Trung quốc cũng được xem xét dựa trên các yếu tố sau:

   - Quốc gia phát hành đồng tiền đó có sản lượng xuất khẩu hàng hóa dịch vụ lớn nhất trong vòng 5 năm tính từ 01 năm trở về trước ngày đánh giá. Đây được xem như là “cánh cổng” nhằm bảo đảm rằng đồng tiền được đưa vào rổ tiền tệ phải là đồng tiền được sử dụng rộng rãi bởi các quốc gia và các khu vực thành viên có vai trò quan trọng trong kinh tế toàn cầu. Tiêu chí này đã được đưa vào để đánh giá từ những năm 1970.

   - Đến năm 2000, IMF đã bổ sung tiêu chí thứ hai, theo đó, đồng tiền được xem xét phải được IMF xác định là “ngoại tệ tự do sử dụng” theo quy định tại điều XXX(f) của Điều khoản thỏa thuận của IMF. Theo quy định này, một đồng tiền được coi là “tự do sử dụng” khi nó được sử dụng rộng rãi trong thanh toán giao dịch quốc tế và được mua bán rộng rãi trong thị trường ngoại hối. Khái niệm “ngoại tệ tự do sử dụng” liên quan đến việc sử dụng và mua bán trên thị trường quốc tế. Việc sử dụng rộng rãi và mua bán trên thị trường quốc tế được diễn ra ngay cả trong trường hợp đồng tiền đó còn chịu một số hạn chế đối với tài khoản vốn (đây vốn là hạn chế của trường hợp đồng nhân dân tệ).

   Hai yếu tố này phải được đạt được đồng thời thì mới được xem xét để đưa vào rổ tiền tệ SDR. Trường hợp của đồng nhân dân tệ, tại lần xem xét năm 2000, Ủy ban điều hành đã đưa ra nhận xét rằng đồng nhân dân tệ của Trung quốc đã đạt được tiêu chí về xuất khẩu (đứng thứ 3 thế giới) tuy nhiên đồng nhân dân tệ chưa được đưa vào rổ tiền SDR do đồng tiền này chưa được đánh giá là “ngoại tệ tự do sử dụng”.

   Cùng với hàng loạt nỗ lực và sự can thiệp mang tính “hành chính” của Trung quốc như phá giá đồng nhân dân tệ, yêu cầu doanh nghiệp nhập khẩu hàng Trung quốc thanh toán hàng bằng nhân dân tệ,…. đã khiến cho đồng nhân dân tệ trở nên phổ biến hơn trong thanh toán quốc tế, dần dần thay thế vị trí của đô la Mỹ.

   Việc đồng nhân dân tệ được đưa vào rổ tiền tệ SDR cho thấy sức hấp dẫn nhất định của đồng nhân dân tệ, đồng thời thực hiện những bước tiến trong tham vọng “toàn cầu hóa” của đồng nhân dân tệ buộc các quốc gia thành viên phải xem xét việc bổ sung đồng tiền này vào dự trữ ngoại hối nhà nước của mình. Đây có thể xem là thành công bước đầu của Trung Quốc. Tuy nhiên, IMF cũng khuyến cáo Trung Quốc trong việc tăng cường ổn định tài chính vĩ mô, chẳng hạn như tự do hóa hoàn toàn chế độ lãi suất, từng bước hướng tới xây dựng chế độ tỷ giá mang tính thị trường hơn cũng như vận hành trong nước hệ thống thanh toán mới về liên ngân hàng qua biên giới. Điều này cũng tạo ra áp lực về cải cách thể chế, quản lý tiền tệ và quản lý ngoại hối của Trung Quốc trước khi IMF có quyết định chính thức vào ngày 01/10/2016.

   2. Nguồn hình thành và cách thức sử dụng SDR của các quốc gia thành viên:

   Theo quy định tại khoản 1 Điều XV và Điều XVIII Điều khoản thỏa thuận của IMF, IMF phân bổ SDR cho các quốc gia thành viên tương ứng với phần đóng góp (quota) của quốc gia đó cho IMF. Việc phân bổ SDR được tin là một cách bổ sung dự trữ ngoại hối nhà nước với chi phí thấp, tránh việc phụ thuộc vào các khoản nợ trong và ngoài nước vốn có chi phí rất cao.

Việc phân bổ SDR được thực hiện cho giai đoạn kéo dài lên đến 05 năm, căn cứ vào nhu cầu mang tính toàn cầu dài hạn nhằm bổ sung tài sản dự trữ cho các quốc gia thành viên và phải dựa trên nguyên tắc là nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của IMF, tránh tình trạng ứ đọng trong nền kinh tế, cũng như tránh việc vượt quá yêu cầu và lạm phát.

Tính đến nay, IMF mới tiến hành 04 lần phân bổ. Lần phân bổ đầu tiên là giai đoạn 1970-1972 với tổng số SDR phân bổ là 9,3 tỉ SDR, lần phân bổ thứ hai trong giai đoạn 1979-81với tổng số SDR phân bổ là 12,1 tỉ SDR, lần phân bổ thứ ba là 161,2 tỉ SDR được thực hiện vào ngày 28/8/2009 và một lần phân bổ đặc biệt 21,5 tỉ SDR được thực hiện vào ngày 9/9/2009 đưa tổng số SDR phân bổ tính tới nay là 204 tỉ SDR (tương ứng với 318 tỉ đô la Mỹ).

   Ngoài ra các quốc gia thành viên cũng có thể mua, bán SDR phục vụ nhu cầu quốc gia như nhằm thực hiện nghĩa vụ với IMF, bổ sung thành phần dự trữ ngoại hối nhà nước. Việc mua, bán SDR được thực hiện theo hai phương thức, một là dựa trên nguyên tắc tự nguyện giữa các quốc gia đối tác, hai là có sự can thiệp từ phía IMF trong việc chi định quốc gia thành viên đối tác. Cụ thể:

   Điểm b Khoản 2 Điều XIX Điều khoản thỏa thuận của IMF quy định : “thông qua thỏa thuận giữa các quốc gia thành viên, quốc gia thành viên có thể sử dụng SDR của mình để đổi lấy một lượng ngoại tệ tương ứng từ quốc gia thành viên khác”. Trong suốt hai thập kỷ qua, thị trường mua bán SDR được thực hiện dựa trên nguyên tắc tự nguyện bởi các quốc gia thành viên với số lượng do các bên thỏa thuận. Tính đến nay đã có khoảng 32 giao dịch tượng tự diễn ra trong đó 19 giao dịch phát sinh mới kể từ sự kiện phân bổ SDR vào năm 2009.

   Ngoài ra nếu quốc gia thành viên không tự tìm được quốc gia thành viên đối tác, điểm a khoản 2 Điều XIX Điều khoản thỏa thuận của IMF quy định “quốc gia thành viên có thể dùng SDR của mình để đổi lấy lượng ngoại tệ tương ứng từ quốc gia được chỉ định”. Quốc gia được chỉ định ở đây do IMF lựa chọn trên nguyên tắc quốc gia được chỉ định là quốc gia có cán cân thanh toán và nguồn dự trữ ngoại hối đủ mạnh, tuy nhiên cũng có trường hợp quốc gia được chỉ định có thể là quốc gia có nguồn dự trữ ngoại hối mạnh mặc dù có thể đang gặp khó khăn về cán cân thanh toán. Quy định này cũng hoàn toàn hợp lý bởi mục đích chung của quốc gia yêu cầu chuyển đổi SDR là đồng ngoại tệ là ngoại tệ tự do sử dụng vì vậy khi SDR chỉ là công cụ để chuyển đổi thì việc quốc gia chỉ định có khó khăn về cán cân thanh toán hay không không quan trọng bằng việc quốc gia được chỉ định có nguồn dự trữ ngoại hối dồi dào. Ngoài ra, IMF cũng chỉ định quốc gia thực hiện giao dịch trong trường hợp quốc gia đó có nhu cầu về SDR nhằm bổ sung phần SDR thiếu hụt2.

   Để thực hiện giao dịch với quốc gia thành viên chỉ định, quốc gia thành viên yêu cầu chỉ được sử dụng SDR của mình để trao đổi trong trường hợp quốc gia đó có nhu cầu liên quan đến cán cân thanh toán, trạng thái dự trữ ngoại hối, bổ sung nguồn dự trữ ngoại hối và không phải chỉ vì cho một mục đích duy nhất nhằm thay đổi cấu phần của dự trữ ngoại hối của quốc gia mình3.

   Cơ chế của SDR là tự tạo ra nguồn tài chính và thu phí từ việc phân bổ SDR rồi dùng số tiền này để trả lãi suất cho các quốc gia thành viên nắm giữ SDR. Nếu quốc gia thành viên không sử dụng số SDR được phân bổ, thì phí phân bổ bằng lãi suất nắm giữ. Tuy nhiên, nếu quốc gia thành viên nắm giữ lượng SDR nhiều hơn số SDR đã được phân bổ thì quốc gia đó kiếm được khoản tiền tương ứng với lãi suất nắm giữ là phần chênh lệch với chi phí phân bổ. Ngược lại, nếu quốc gia thành viên nắm giữ ít hơn số SDR đã được phân bổ thì quốc gia sẽ phải thanh toán phần lãi suất tương ứng với phần ít hơn đó.

II. Khía cạnh pháp lý về việc bổ sung thành phần dự trữ ngoại hối nhà nước của Việt Nam

   Theo thông lệ quốc tế, dự trữ ngoại hối nhà nước nói chung nhằm thực hiện các mục tiêu sau: củng cố và duy trì niềm tin vào chính sách tiền tệ và chính sách tỉ giá, bao gồm khả năng can thiệp nhằm cung ứng tiền đồng nội tệ; hạn chế các tổn hại đến từ bên ngoài liên quan đến tính thanh khoản của đồng ngoại tệ trong giai đoạn khủng hoảng; củng cố niềm tin của thị trường vào việc quốc gia có thể thực hiện các nghĩa vụ đối với nước ngoài; khẳng định vai trò của Chính phủ trong việc đáp ứng các nhu cầu về ngoại hối và nợ nước ngoài; duy trì dự trữ nhằm ứng phó với các thảm họa quốc gia và tình trạng khẩn cấp 4

   Khoản 1 Điều 32 Luật Ngân hàng Nhà nước và Điều 32 Pháp lệnh ngoại hối quy định thành phần dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm : “1. Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài; 2. Chứng khoán và các giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ do Chính phủ, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế phát hành; 3. Quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tại Quỹ tiền tệ quốc tế; 4.Vàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam quản lý; 5. Các loại ngoại hối khác của Nhà nước”.

   Căn cứ vào quy định trên, SDR được coi là một thành phần dự trữ ngoại hối nhà nước của Việt Nam. Như vậy, về nguyên tắc, trong trường hợp Việt Nam có nhu cầu “ngoại tệ tự do sử dụng”, là các ngoại tệ có trong thành phần rổ tiền tệ SDR (đô la Mỹ, yên Nhật, bảng Anh, đồng EU và sắp tới đây có thêm đồng nhân dân tệ), Việt Nam có thể sử dụng SDR có trong dự trữ ngoại hối của mình để đổi lấy “ngoại tệ tự do sử dụng” đó từ các quốc gia thành viên. Trường hợp Việt Nam không tìm được quốc gia đối tác sẵn sàng đổi “ngoại tệ tự do sử dụng”, trên cơ sở các nhu cầu được quy định tại Điều khoản thỏa thuận của IMF, IMF sẽ chỉ định một quốc gia thành viên có trạng thái dự trữ ngoại hối đủ mạnh để thực hiện việc trao đổi với Việt Nam.

   Ngoài ra, căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Ngân hàng Nhà nước và khoản 1 Điều 32 Pháp lệnh ngoại hối, thành phần dự trữ ngoại hối có thể là ngoại tệ bất kỳ mà không nhất thiết phải là “ngoại tệ tự do sử dụng”, do vậy, trường hợp Việt Nam có nhu cầu dự trữ ngoại tệ bất kỳ, Việt Nam có thể bổ sung ngoại tệ đó thông qua việc mua từ ngân sách nhà nước, từ thị trường ngoại hối; vay từ ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế; …5.

   Việc thay đổi cơ cấu thành phần dự trữ ngoại hối nhà nước là một trong những nội dung của việc quản lý dự trữ ngoại hối. Theo đó, việc thay đổi cơ cấu thành phần dự trữ ngoại hối nói riêng và quản lý dự trữ ngoại hối nói chung phải nhằm thực hiện : thứ nhất, bảo đảm tài sản dự trữ ngoại hối luôn trong tình trạng sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu của dữ trữ ngoại hối nhà nước (đã nêu ở trên); thứ hai, các rủi ro về thanh khoản – khả năng chuyển đổi một cách nhanh chóng tài sản dự trữ sang ngoại tệ, rủi ro về thị trường và tín dụng – là rủi ro dễ dẫn tới thiệt hại và tình trạng thanh khoản kém – phải được kiểm soát một cách thận trọng; thứ ba, phải thống nhất với chính sách tỉ giá và và chính sách tiền tệ của quốc gia đó.

   Trường hợp của Việt Nam, nhất là khi chúng ta bắt đầu áp dụng cơ chế tỉ giá mới, việc quản lý dự trữ ngoại hối càng phải thận trọng. Bởi cơ chế tỉ giá mới sẽ linh hoạt hoạt hơn khi thay đổi dựa trên sự biến động của một rổ các đồng tiền của các nước đối tác kinh tế chủ chốt của Việt Nam, chỉ số phản ánh cung cầu ngoại tệ và các cân đối vĩ mô. Do vậy, thành phần của dự trữ ngoại hối nhà nước, từ cơ cấu đến thành phần cần phải đảm bảo Việt Nam có đủ khả năng hấp thụ các cú sốc do biến động từ bên ngoài. Một vấn đề nữa hiện đang tồn tại trong hệ thống pháp luật của Việt Nam, đó là, pháp luật ngoại hối của Việt Nam có nhiều trường hợp có sử dụng khái niệm “ngoại tệ tự do chuyển đổi”, trong khi IMF đã sử dụng khái niệm “ngoại tệ tự do sử dụng” – khái niệm này có tính lỏng và linh hoạt hơn khái niệm “ngoại tệ tự do chuyển đổi” – nên về chính sách quản lý ngoại hối trong đó có hoạt động đầu tư dự trữ ngoại hối cũng nên có phân tích để đảm bảo sử dụng các khái niệm và điều tiết phù hợp với quan điểm của IMF bên cạnh việc đảm bảo các yêu cầu pháp lý của pháp luật hiện hành.

Mặc dù, một đồng tiền được đưa vào rổ tiền tệ SDR cho thấy vị thế của đồng tiền đó trong giao dịch quốc tế, phản ánh quy mô xuất khẩu của quốc gia phát hành đồng tiền đó,… Tuy nhiên, trên thực tế, việc sử dụng đô la Mỹ, yên Nhật, bảng Anh, đồng Eu hay đồng nhân dân tệ còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như cơ chế quản lý ngoại hối của một quốc gia; yêu cầu, “sở thích” của nhà xuất khẩu và thói quen của các thành viên trong giao dịch quốc tế. Ví dụ, hiện nay, theo phân bổ tỉ lệ các đồng ngoại tệ trong rổ tiền tệ SDR sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2016, đồng đô la Mỹ chiếm 41,73%, đồng tiền chung châu Âu chiếm 30,93%, đồng nhân dân tệ chiếm 10,92%, yên nhật chiếm 8,33% và bảng Anh chiếm 8,09%. Như vậy, mặc dù Trung quốc chiếm tỉ trọng xuất khẩu lớn nhất thế giới nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc các nhà xuất khẩu đều nhất thiết lựa chọn nhân dân tệ trong thanh toán quốc tế (trong điều kiện đồng nhân dân tệ chưa phải là đồng tiền tự do chuyển đổi; cũng như sự can thiệp của Trung Quốc về chính sách tỉ giá và quản lý ngoại hối); ngược lại đồng đô la Mỹ lại luôn là lựa chọn quan trọng trong việc thanh toán quốc tế và dự trữ ngoại hối nhà nước.

Do vậy, việc thay đổi thành phần trong rổ tiền tệ SDR chỉ nên là một dấu hiệu tham chiếu để cơ quan có thẩm quyền xem xét trước khi quyết định có hay không bổ sung ngoại tệ đó vào dự trữ ngoại hối nhà nước.

   Thái Lan Anh – PC

 

 

 

 

1 Freely usable currency

2 Điểm (a)(i) khoản 1 Phụ lục G Điều khoản thỏa thuận của IMF quy định : “các quốc gia thành viên sử dụng và phải tái thiết lập lại số SDR mà mình nắm giữ 5 năm sau lần phân bổ đầu tiên và vào thời điểm kết thúc mỗi quý sau đó, lượng SDR trung bình nắm giữ hàng ngày trong giai đoạn 5 năm gần nhất không được ít hơn 30% của số lượng SDR trung bình được phân bổ hàng ngày trong cùng kỳ”.

3 Điểm a khoản 3 Điều XIX Điều khoản thỏa thuận của IMF

4 Tài liệu hướng dẫn quản lý dự trữ ngoại hối, thông qua bởi Ủy ban điều hành thuộc IMF (20/9/2001) – Guidelines for Forex Reserve management

5 Điều 5 Nghị định 50/2014/NĐ-CP ngày 20/5/2014 về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước

 

 

  • aA
  • Các chuyên mục:
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Chuyên đề khác
CÁC TIN KHÁC
Xu hướng lạm phát toàn cầu và tác động chính sách
03:06, 10/02/2026
Tín dụng ngân hàng khẳng định vai trò “trụ đỡ” của nền nông nghiệp
17:00, 02/02/2026
Fed giữ nguyên lãi suất: duy trì quan điểm thận trọng
09:16, 29/01/2026
Triển vọng kinh tế thế giới năm 2026 và hàm ý đối với điều hành chính sách tiền tệ
09:13, 22/01/2026
Thanh toán trong kỷ nguyên số: Yêu cầu tái định vị vai trò của ngân hàng
11:28, 19/01/2026
ECB duy trì lập trường thận trọng trong bối cảnh lạm phát hạ nhiệt và bất ổn toàn cầu gia tăng
22:00, 15/01/2026
Thông tư số 77/2025/TT-NHNN: Tăng cường phòng vệ chủ động trước rủi ro công nghệ cao
09:51, 14/01/2026
WB: Việt Nam bứt phá mạnh mẽ về dịch vụ tài chính và sự linh hoạt môi trường kinh doanh
09:53, 09/01/2026
Fed tái định hình giám sát ngân hàng: Thu gọn phạm vi, tập trung rủi ro cốt lõi
15:00, 08/01/2026
Dự thảo Nghị định về Tiền di động: Tạo thuận lợi gắn với kiểm soát rủi ro
03:32, 18/12/2025
Đang hiển thị 1 đến 10 của 2043
  • 1
  • 2
  • 3
  • 205
Giới thiệu NHNN
  • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Ban lãnh đạo đương nhiệm
  • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
CPI
Lãi suất
Dự trữ bắt buộc
Hoạt động thị trường tiền tệ
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    • Thông báo đấu thầu
    • Kết quả đấu thầu
  • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
Cải cách hành chính
  • Tin tức CCHC
  • Bản tin CCHC nội bộ
  • Văn bản CCHC
  • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
  • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
  • Danh mục điều kiện kinh doanh
  • Danh mục báo cáo định kỳ
  • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
  • Đào tạo ISO
Dịch vụ công trực tuyến
Hoạt động khác
  • Đầu tư, đấu thầu
    • Thông tin đấu thầu
    • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
    • Các dự án đang triển khai
    • Các dự án đã hoàn tất
  • Tài chính vi mô tại Việt Nam
  • Ổn định tài chính
    • Giới thiệu
      • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
      • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
    • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
  • Hợp tác quốc tế
    • Quan hệ với ADB
    • Quan hệ với IMF
    • Quan hệ với IBEC - IIB
    • Quan hệ với WB
    • Quan hệ với AIIB
    • Quan hệ với BIS
    • Quan hệ song phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
      • Khu vực châu Á
      • Khu vực châu Âu
      • Khu vực châu Mỹ
      • Khu vực châu Phi
      • Khu vực châu Đại Dương
    • Quan hệ đa phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
      • Giới thiệu tổ chức APEC
      • Giới thiệu tổ chức ASEM
      • Giới thiệu tổ chức WTO
      • Giới thiệu tổ chức ASEAN
      • Giới thiệu SEACEN
  • Công nghệ thông tin
    • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
    • Hỗ trợ kỹ thuật
    • An toàn thông tin
      • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
      • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
      • Văn bản chính sách ANTT
      • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
  • Hoạt động khoa học công nghệ
    • Các chương trình đề tài
    • Kết quả các chương trình, đề tài
    • Hợp tác nghiên cứu
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
  • Tổ chức cán bộ
    • Tuyển dụng
  • Thi đua khen thưởng
    • Văn bản về thi đua khen thưởng
    • Công tác thi đua khen thưởng
    • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
  • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
  • Hoạt động Tổ chức tín dụng
  • Hoạt động đoàn thể
  • Tài chính kế toán
    • Chế độ kế toán của NHNN
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
      • Văn bản
      • Tình hình triển khai
    • Chế độ kế toán của TCTD
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
  • Các chính sách của NHNN
  • Các chính sách của TCTD
  • Giải đáp chính sách
  • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
NHNN với Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
  • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
  • Hoạt động về công tác Quốc hội
  • Báo cáo, giải trình
    • Báo cáo của NHNN
    • Giải trình của NHNN
  • Tài liệu tham khảo
    • Nghị quyết của Quốc hội
    • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
    • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Liên hệ
Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
  • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
  • Thông tin định kỳ
    • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
    • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
    • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
    • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
    • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
  • Thông tin bất thường
Hệ thống các TCTD
  • Ngân hàng
    • Ngân hàng thương mại
      • NHTM Nhà nước
      • NHTM Cổ phần
      • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
      • Ngân hàng liên doanh
    • Ngân hàng Chính sách xã hội
    • Ngân hàng Hợp tác xã
  • TCTD phi ngân hàng
    • Công ty tài chính
    • Công ty cho thuê tài chính
    • TCTD phi ngân hàng khác
  • Tổ chức tài chính vi mô
  • Quỹ tín dụng nhân dân
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
  • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
  • Chương trình khác
    • Kết quả triển khai
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
  • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
Phổ biến kiến thức
  • Phổ biến kiến thức pháp luật
  • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
    • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
      • Phát hành và điều hòa tiền mặt
      • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
      • Tiền đình chỉ lưu hành
      • Phân biệt tiền thật, tiền giả
      • Bảo vệ tiền Việt Nam
    • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
      • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
      • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
Tiếp cận thông tin
  • Danh mục thông tin công khai
  • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
  • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
  • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
  • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
Thanh Tìm kiếm
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Icon

Danh bạ liên hệ

Icon

Phản ánh kiến nghị

Icon

Đường dây nóng

Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84) 84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready