Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile Bank
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Tạp chí Ngân hàng

Chi ngân sách cho hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước: Thực trạng và khuyến nghị

24/06/2022 23:14:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Bài viết này nghiên cứu thực trạng chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) thực hiện từ khi thành lập đến nay...

Tóm tắt: Bài viết này nghiên cứu thực trạng chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) thực hiện từ khi thành lập đến nay. Trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của việc cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho hoạt động tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu tại VDB đến bội chi NSNN và tác động của việc chậm thực hiện các khoản chi này từ NSNN đến kết quả hoạt động của VDB, tác giả bài viết đưa ra một số khuyến nghị nhằm giảm thiểu tác động của việc cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý đối với NSNN cũng như đối với VDB.
 

Từ khóa: Chi NSNN, tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

 

THE STATE BUDGET EXPENDITURES FOR INVESTMENT CREDIT AND EXPORT CREDIT: CURRENT SITUATION AND RECOMMENDATIONS

 

Abstract: This article studies the reality of the state budget expenditures for investment credit and export credit carried out by Vietnam Development Bank (VDB) since its establishment. By analyzing the impact of the grant of the interest rate difference compensation and management fee to VDB on the state budget deficit and the repercussion of the delay in the implementation of these expenditures from the state budget on the operating results of VDB, the author suggests some recommendations to minimize the impact of the grant of the interest rate difference compensation and management fee towards the state budget as well as VDB.
 

Keywords: The state budget expenditures, investment credit and export credit of the State, Vietnam Development Bank.
 

1. Đặt vấn đề
 

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, chi NSNN bao gồm rất nhiều khoản chi và được phân chia theo các nhóm khác nhau. Trong đó, chi đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các tổ chức tài chính của Nhà nước được xếp vào chi đầu tư phát triển (ĐTPT).
 

Từ năm 2006, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) trên cơ sở tổ chức lại một tổ chức tài chính nhà nước là Quỹ Hỗ trợ phát triển (DAF) để thực hiện một số chính sách tín dụng của Nhà nước. Từ đó đến nay, các khoản hỗ trợ từ NSNN cho hoạt động tín dụng nhà nước tại Quỹ Hỗ trợ phát triển trước đây được chuyển thành khoản hỗ trợ cho hoạt động tín dụng nhà nước tại VDB và được tính vào chi ĐTPT.
 

Tuy nhiên, cùng với tiến trình cải cách tài chính công nhằm xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, trong Chiến lược Tài chính đến năm 2020 được phê duyệt theo Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 18/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ, một trong những giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư của nguồn vốn NSNN được đưa ra là đổi mới phương thức phát triển tín dụng nhà nước theo nguyên tắc thương mại. Điều này cũng đồng nghĩa với việc các khoản chi từ NSNN cho các tổ chức thực hiện chính sách tín dụng nhà nước, trong đó có VDB, sẽ được thu hẹp nhằm giảm dần bội chi NSNN và đảm bảo tính bền vững của nền tài chính quốc gia.
 

Song song với yêu cầu về phát triển tín dụng nhà nước theo nguyên tắc thương mại như trên, tại Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 28/02/2013 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển VDB đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, một trong những mục tiêu được Thủ tướng Chính phủ đặt ra đối với VDB là từng bước giảm cấp bù của NSNN và tiến tới tự chủ về tài chính trong hoạt động của ngân hàng này.
 

Trong bối cảnh nền kinh tế đang cần sử dụng nguồn lực rất lớn từ NSNN để hỗ trợ phòng, chống dịch Covid-19 cũng như phục hồi sau đại dịch theo Nghị quyết của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và việc giảm dần bội chi NSNN vẫn tiếp tục là mục tiêu được đặt ra trong Nghị quyết này cũng như trong Chiến lược Tài chính đến năm 2030, thì việc nghiên cứu các giải pháp giảm bớt gánh nặng chi NSNN trong việc hỗ trợ hoạt động tín dụng đầu tư (TDĐT) và tín dụng xuất khẩu (TDXK) của Nhà nước tại VDB là rất cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu nói trên.

 

2. Khái quát về hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước tại VDB
 

VDB được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ với nhiệm vụ ban đầu được giao là thực hiện chính sách TDĐT và TDXK của Nhà nước. Đến năm 2017, sau khi Nghị định số 32/2017/NĐ-CP được Chính phủ ban hành, VDB không còn cho vay vốn TDXK của Nhà nước nữa mà chỉ thực hiện nhiệm vụ cho vay vốn TDĐT và thu hồi các khoản nợ TDXK đã cho vay trước ngày Nghị định này có hiệu lực.
 

Theo quy định của pháp luật, VDB được huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách TDĐT và TDXK của Nhà nước; trong đó, việc huy động vốn được VDB thực hiện chủ yếu dưới hình thức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. Trong cơ cấu nguồn vốn huy động của VDB nhiều năm trở lại đây, vốn huy động từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thường xuyên chiếm tỷ trọng rất lớn, phổ biến ở mức trên 90%.
 

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cho vay vốn TDĐT và TDXK của Nhà nước, VDB được NSNN cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý. Từ ngày 31/5/2021 trở về trước, theo Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg ngày 30/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ, mức cấp bù chênh lệch lãi suất được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất hòa đồng các nguồn vốn với lãi suất cho vay và dư nợ vay TDĐT, TDXK của Nhà nước, không phân biệt nợ trong hạn hay quá hạn; còn phí quản lý được xác định bằng 25% trên số thu nợ lãi cho vay từ các hoạt động tín dụng này. 
 

Đến ngày 01/6/2021, khi Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg nói trên hết hiệu lực, đồng thời Nghị định số 46/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ có hiệu lực, thì cơ chế cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý đối với hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước tại VDB có sự thay đổi. Theo đó, số tiền cấp bù chênh lệch lãi suất được xác định bằng phần chênh lệch giữa tổng chi phí huy động vốn được cấp bù và tổng thu từ sử dụng vốn (bao gồm thu lãi cho vay và thu lãi tiền gửi từ nguồn vốn tồn ngân); còn phí quản lý đối với hoạt động TDĐT và TDXK được tính trên dư nợ bình quân của các khoản cho vay theo một tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ 03 năm. Riêng đối với các khoản cho vay theo hợp đồng tín dụng ký và giải ngân sau thời điểm Nghị định số 32/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, phí quản lý chỉ tính trên dư nợ bình quân không bao gồm nợ khoanh và nợ quá hạn.
 

Trải qua hơn 15 năm hoạt động, VDB đã cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác vay gần 350 nghìn tỷ đồng vốn TDĐT và TDXK của Nhà nước để thực hiện các dự án đầu tư hoặc các hợp đồng xuất khẩu hàng hóa theo danh mục được Chính phủ quy định trong từng thời kỳ. Đến hết năm 2021, dư nợ TDĐT và TDXK của Nhà nước tại VDB là hơn 58.000 tỷ đồng.

 

3. Thực trạng chi NSNN cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước 
 

3.1. Tình hình cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý từ NSNN cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước
 

Với cơ chế tài chính được quy định như mô tả ở phần trên của bài viết, trong những năm qua, NSNN đã bố trí một phần dự toán chi ĐTPT để cấp cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước do VDB thực hiện. Tính từ khi VDB thành lập đến hết năm 2021, khoản chênh lệch lãi suất và phí quản lý mà NSNN chi cho các hoạt động tín dụng này đã lên tới 45.428 tỷ đồng. Số tiền được cấp từ NSNN đã đóng góp một phần rất lớn vào tổng thu nhập của VDB mỗi năm. (Hình 1)
 

Hình 1: Cơ cấu thu nhập của VDB giai đoạn 2006 - 2021


Nguồn: Tính toán từ báo cáo thường niên của VDB

Tuy nhiên, do gặp khó khăn trong việc cân đối nguồn để bố trí dự toán chi ĐTPT, nên việc thanh toán số cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước tại VDB chưa được NSNN thực hiện đầy đủ và kịp thời theo số phát sinh thực tế, đặc biệt là từ sau năm 2010. Trong 05 năm đầu VDB đi vào hoạt động (2006 - 2010), trong số 9.501 tỷ đồng chênh lệch lãi suất và phí quản lý phát sinh từ hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước, thì NSNN đã bố trí dự toán chi ĐTPT để thanh toán 9.359 tỷ đồng, đạt tỷ lệ gần 99%. Nhưng từ năm 2011 trở lại đây, ngoại trừ năm 2015, 2020 và 2021 có số chênh lệch lãi suất và phí quản lý được cấp từ NSNN lớn hơn số phát sinh do NSNN thanh toán một phần chênh lệch lãi suất và phí quản lý chưa được cấp của các năm trước; còn lại các năm khác, NSNN thường xuyên không thanh toán đủ số chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho VDB. Đặc biệt, có những năm (2012, 2013, 2016, 2019), NSNN chỉ thanh toán một phần rất nhỏ của số chênh lệch lãi suất và phí quản lý phát sinh thực tế trong năm. Tính chung trong giai đoạn 2011 - 2021, NSNN chỉ thanh toán 36.069 tỷ đồng trong tổng số 46.687 tỷ đồng chênh lệch lãi suất và phí quản lý phát sinh từ hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước, đạt tỷ lệ 77,3%. Tính đến hết năm 2021, số chênh lệch lãi suất và phí quản lý mà NSNN chưa thanh toán cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước đã lên tới 11.468 tỷ đồng.  

Hình 2: Tình hình thanh toán chênh lệch lãi suất và phí quản lý từ NSNN

cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước giai đoạn 2011 - 2021


Nguồn: Tính toán từ báo cáo thường niên của VDB

Việc NSNN không cấp đủ chênh lệch lãi suất và phí quản lý như trên đã gây ra cho VDB những khó khăn trong việc đảm bảo nguồn vốn để đáp ứng yêu cầu triển khai hoạt động TDĐT và TDXK theo chính sách của Nhà nước. Nguyên nhân là do VDB phải sử dụng nguồn vốn huy động (trong đó, chủ yếu là vốn huy động từ phát hành trái phiếu) để bù đắp cho phần thiếu hụt từ số chênh lệch lãi suất và phí quản lý chưa được NSNN thanh toán. Việc sử dụng nguồn vốn thay thế này đã ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của VDB do chi phí huy động vốn bị tăng lên. 
 

Bằng một phép tính đơn giản, giả định trong giai đoạn 2011 - 2021, mỗi năm VDB phải sử dụng nguồn vốn huy động để bù đắp vào phần thiếu hụt do NSNN không cấp đủ chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho hoạt động TDĐT và TDXK, với hình thức huy động là phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và lãi suất huy động bằng lãi suất phát hành trái phiếu bình quân trong năm, thì với số chênh lệch lãi suất và phí quản lý mà NSNN chưa cấp đủ cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước như thể hiện trên Hình 2, VDB phải trả thêm gần 6.500 tỷ đồng tiền lãi huy động vốn. Chi tiết số lãi ước tính mà VDB phải trả thêm mỗi năm do NSNN không cấp đủ chênh lệch lãi suất và phí quản lý được thể hiện trên Hình 3.

Hình 3: Ước tính chi phí huy động vốn của VDB để bù đắp

số chênh lệch lãi suất và phí quản lý chưa cấp giai đoạn 2011 - 2021


Nguồn: Tính toán từ báo cáo phát hành trái phiếu và báo cáo thường niên của VDB


Trong bối cảnh tỷ lệ thu nhập từ tiền lãi cho vay của VDB từ năm 2011 đến nay có xu hướng sụt giảm do ảnh hưởng từ sự thu hẹp quy mô cho vay và khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay vốn, việc phải chi thêm số tiền lớn để trả lãi huy động vốn như trên đã góp phần đáng kể làm giảm chênh lệch thu chi của VDB. Đồng thời, với cơ chế xác định số tiền cấp bù chênh lệch lãi suất dựa trên chênh lệch giữa lãi suất hòa đồng các nguồn vốn với lãi suất cho vay (theo Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) hoặc chênh lệch giữa chi phí huy động vốn được cấp bù và tổng thu từ sử dụng vốn (theo Nghị định số 46/2021/NĐ-CP của Chính phủ), việc phát sinh thêm chi phí huy động vốn như trên cũng lại góp phần làm tăng số cấp bù chênh lệch lãi suất từ NSNN cho VDB.
 

Trong các năm tiếp theo, với số dư nợ cho vay đã nêu ở phần 2 của bài viết, số chênh lệch lãi suất và phí quản lý mà NSNN phải cấp cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước tại VDB sẽ còn tiếp tục phát sinh cho đến khi khách hàng vay vốn trả hết nợ. Trong khi đó, phần chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho các hoạt động tín dụng này được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 (theo Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ) chỉ là 10.903,5 tỷ đồng. Sau khi trừ đi 4.500 tỷ đồng đã được chi để cấp chênh lệch lãi suất và phí quản lý trong năm 2021, thì phần còn lại để cấp cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước trong các năm 2022 - 2025 chỉ là 6.403,5 tỷ đồng. Hệ quả là NSNN sẽ không thể thanh toán đủ số chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước tại VDB, bởi chỉ tính riêng số chênh lệch lãi suất và phí quản lý chưa cấp đến hết năm 2021 cũng đã lên tới 11.486 tỷ đồng. Điều này sẽ tiếp tục làm tình hình tài chính của VDB xấu đi do phải tăng chi phí huy động vốn, tương tự như những gì đã xảy ra trong giai đoạn 2011 - 2021. 
 

3.2. Ảnh hưởng của các khoản chi cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước đến NSNN 
 

Từ năm 2011 đến hết năm 2021, NSNN đã chi hơn 14,57 triệu tỷ đồng, trong đó chi ĐTPT là 3,83 triệu tỷ đồng, chiếm 26,3%. Mặc dù có những năm, số chi NSNN thực hiện thấp hơn so với năm trước, song nhìn chung, quy mô chi NSNN cũng như chi ĐTPT trong giai đoạn này có xu hướng tăng, trong đó tốc độ tăng chi ĐTPT lớn hơn tốc độ tăng chi NSNN. 
 

Đi cùng với sự mở rộng quy mô chi NSNN như trên, số bội chi NSNN trong giai đoạn này cũng có xu hướng tăng, với tốc độ cao hơn tốc độ tăng chi NSNN cũng như tốc độ tăng chi ĐTPT. Trong khi tốc độ tăng bình quân của chi NSNN và chi ĐTPT giai đoạn 2011 - 2021 lần lượt là 6%/năm và 8,9%/năm, thì tốc độ tăng bội chi NSNN bình quân lên tới 11,9%/năm. (Hình 4)

Hình 4: Tình hình chi NSNN giai đoạn 2011 - 2021


Nguồn: Bộ Tài chính, trong đó số liệu năm 2020 - 2021 chưa quyết toán


Trong tổng số chi NSNN nói trên, có 36.069 tỷ đồng được đưa vào chi ĐTPT để cấp chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước tại VDB. Mặc dù không thanh toán đủ chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước theo số phát sinh thực tế (như mô tả trên Hình 2), tuy nhiên, so với số tổng chi NSNN cũng như chi ĐTPT hằng năm, thì số chênh lệch lãi suất và phí quản lý mà NSNN đã thanh toán cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể. Tính toán từ số liệu dự toán và quyết toán NSNN hằng năm cho thấy, trong giai đoạn 2011 - 2021, số chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước tại VDB chiếm khoảng 0,25% tổng chi NSNN và khoảng 0,94% chi ĐTPT. Còn nếu so sánh với số bội chi NSNN thì số chênh lệch lãi suất và phí quản lý nói trên cũng chiếm khoảng 1
,55%. (Hình 5)

Hình 5: Tỷ trọng chênh lệch lãi suất và phí quản lý thực cấp

cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước trong chi NSNN 2011 - 2021


Nguồn: Tính toán từ số liệu của VDB và Bộ Tài chính


Với việc phải bố trí NSNN để cấp chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước như trên, số chi ĐTPT cũng như tổng chi NSNN hằng năm đã phải tăng lên, từ đó góp phần làm tăng bội chi NSNN. Có thể hình dung tác động của số cấp chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước đến biến động của chi NSNN qua mô tả trên Hình 6.

Hình 6: Biến động chi NSNN nếu không cấp chênh lệch lãi suất

và phí quản lý cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước


Nguồn: Tính toán từ số liệu của VDB và Bộ Tài chính


Số liệu trên Hình 6 cho thấy, nếu loại trừ số chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước thì số chi NSNN mỗi năm trong giai đoạn 2011 - 2021 sẽ giảm đi, trong đó chi ĐTPT giảm 0,23 - 2,33%, tổng chi NSNN giảm 0,05 - 0,57%. Tính chung trong cả giai đoạn 2011 - 2021, nếu NSNN không cấp chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước thì chi ĐTPT sẽ giảm 0,94% và tổng chi NSNN sẽ giảm 0,25%. Nói cách khác, các khoản cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý để thực hiện các chính sách tín dụng này đã làm chi ĐTPT và tổng chi NSNN giai đoạn này tăng thêm với tỷ lệ lần lượt là 0,94% và 0,25%.
 

Tuy nhiên, vì cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý đối với hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước là vấn đề đã được pháp luật quy định và thuộc nghĩa vụ thực hiện của Nhà nước, nên mỗi năm, NSNN vẫn phải bố trí dự toán chi ĐTPT để thanh toán số chênh lệch lãi suất và phí quản lý phát sinh cho VDB như trên. Trường hợp NSNN bố trí đủ dự toán để thanh toán số chênh lệch lãi suất và phí quản lý phát sinh thực tế cho VDB thì trong giai đoạn 2011 - 2021, số chi ĐTPT và tổng chi NSNN sẽ không dừng lại ở những con số thể hiện trên Hình 4 mà còn tiếp tục tăng thêm như minh họa trên Hình 7. 


Hình 7: Biến động chi NSNN nếu cấp đủ chênh lệch lãi suất và phí quản lý
cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước



Nguồn: Tính toán từ số liệu của VDB và Bộ Tài chính

Số liệu trên Hình 7 cho thấy, trong giai đoạn 2011 - 2021, nếu NSNN bố trí dự toán chi ĐTPT để thanh toán cho VDB bằng đúng số chênh lệch lãi suất và phí quản lý phát sinh trong năm, thì ngoại trừ các năm 2015, 2020 và 2021 có số chi NSNN giảm, các năm còn lại đều có số chi NSNN tăng lên, trong đó chi ĐTPT tăng thêm 0,03 - 1,26%, còn tổng chi NSNN tăng thêm 0,01 - 0,33%. Tính chung trong cả giai đoạn 2011 - 2021, nếu NSNN cấp đủ chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước thì chi ĐTPT sẽ tăng thêm 0,28% và tổng chi NSNN sẽ tăng thêm 0,07%. 
 

Đến lượt nó, sự biến động về quy mô chi NSNN lại dẫn đến sự thay đổi số bội chi NSNN. Theo đó, nếu bố trí đủ dự toán chi ĐTPT để thanh toán chênh lệch lãi suất và phí quản lý phát sinh thực tế cho VDB thì trong giai đoạn 2011 - 2021, bội chi NSNN mỗi năm sẽ tăng thêm 0,07 - 1,85% và bội chi NSNN cả giai đoạn sẽ tăng thêm 0,46%. Tuy nhiên, nếu không đưa số chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước vào dự toán chi NSNN thì trong giai đoạn này, bội chi NSNN mỗi năm sẽ giảm 0,28 - 2,73% và bội chi NSNN cả giai đoạn sẽ giảm 1,55%. 
 

Số liệu trên Hình 8 cho thấy, tình hình bội chi NSNN sẽ có sự khác biệt đáng kể giữa việc cấp hoặc không cấp chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước. Chính vì vậy, nếu chính sách về các hoạt động tín dụng này của Nhà nước có thể thay đổi để không phụ thuộc vào số cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý từ NSNN thì sẽ góp phần đáng kể vào việc thực hiện mục tiêu giảm dần bội chi NSNN mà Nghị quyết của Quốc hội cũng như Chiến lược tài chính đến 

năm 2030 đã đặt ra. 

 

4. Kết luận và khuyến nghị 
 

Kết quả phân tích ở phần 3 của bài viết cho thấy, việc chậm thanh toán chênh lệch lãi suất và phí quản lý từ NSNN cho hoạt động TDĐT và TDXK đã ảnh hưởng không tốt đến tình hình tài chính của VDB. Ở chiều ngược lại, việc cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho các hoạt động tín dụng nhà nước tại ngân hàng này cũng góp phần đáng kể vào việc làm tăng bội chi NSNN. 
 

Đến thời điểm hiện tại, VDB đang được giao thực hiện chính sách TDĐT theo Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Theo quy định tại Nghị định này, lãi suất cho vay vốn TDĐT của Nhà nước được xác định trên cơ sở lãi suất phát hành trái phiếu và tỷ lệ chi phí quản lý hoạt động của VDB do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong từng thời kỳ 03 năm. Điều đó đồng nghĩa số thu lãi cho vay của VDB đối với các dự án vay vốn TDĐT theo quy định tại Nghị định này sẽ cao hơn chi phí huy động vốn tương ứng; do đó, NSNN sẽ không còn phải cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho VDB khi thực hiện chính sách TDĐT của Nhà nước theo Nghị định số 32/2017/NĐ-CP. Tuy nhiên, đối với hoạt động TDĐT và TDXK của Nhà nước thực hiện trước thời điểm hiệu lực của Nghị định này, thì NSNN vẫn sẽ phải bố trí dự toán chi ĐTPT để cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý phát sinh từ các khoản cho vay cho đến khi VDB thu hồi hết dư nợ.
 

Mặc dù vậy, với những yêu cầu và mục tiêu đã đặt ra cho việc phục hồi và phát triển kinh tế cũng như quản lý tài chính quốc gia, có thể thấy rằng, trong những năm tới, phần chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho các khoản nợ TDĐT và TDXK của Nhà nước phát sinh trước đây tại VDB sẽ khó được thanh toán đầy đủ và kịp thời. Do đó, để không làm tăng thêm gánh nặng bội chi NSNN và giảm thiểu tác động tiêu cực từ sự thiếu hụt NSNN đến tình hình tài chính của VDB, thì việc giảm nhanh dư nợ của các khoản cho vay vốn TDĐT và TDXK được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, đặc biệt là các khoản nợ quá hạn, là giải pháp có tính cốt lõi. Cùng với đó, việc mở rộng quy mô dư nợ của các khoản vay theo Nghị định số 32/2017/NĐ-CP để tăng thu nhập từ tiền lãi cho vay cho VDB cũng rất cần thiết để bù đắp phần thu nhập bị mất đi từ tiền lãi cho vay của các khoản vay phát sinh trước khi Nghị định số 32/2017/NĐ-CP có hiệu lực, cũng như số cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý mà NSNN không thanh toán đủ cho các khoản vay này.
 

Vấn đề vướng mắc hiện nay là trong số dư nợ TDĐT và TDXK của Nhà nước tại VDB còn có một phần nợ quá hạn đáng kể, nhưng VDB chưa có căn cứ để quyết định hoặc đề xuất Bộ Tài chính hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro cần thiết, do Quy chế xử lý rủi ro tín dụng tại VDB chưa được Thủ tướng Chính phủ ban hành. Cùng với đó, tỷ lệ chi phí quản lý hoạt động của VDB cũng chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nên VDB chưa có cơ sở xác định lãi suất để có thể cho vay vốn TDĐT của Nhà nước đối với các dự án theo quy định tại Nghị định số 32/2017/NĐ-CP.
 

Chính vì vậy, để giải quyết mâu thuẫn giữa việc giảm bội chi NSNN và bảo đảm nguồn lực cho các hoạt động tín dụng theo chính sách của Nhà nước, thì song song với việc đẩy mạnh thu hồi các khoản nợ TDĐT và TDXK quá hạn có thể thu hồi được, VDB cần báo cáo các cơ quan nhà nước sớm trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xử lý rủi ro tín dụng và phê duyệt tỷ lệ phí quản lý hoạt động như đã đề cập trên.


Tài liệu tham khảo:
 

1. Bộ Tài chính, Số liệu công khai ngân sách nhà nước, truy cập ngày 15/3/2022 tại https://mof.gov.vn/webcenter/portal/btcvn/pages_r/lvtc/ngan-sach-nha-nuoc/cong-khai-theo-quy-dinh-cua-luat-nsnn 

2. Chính phủ (2017), Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/3/2017 về tín dụng đầu tư của Nhà nước .

3. Chính phủ (2021), Nghị định số 46/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

4. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2007 - 2022), Báo cáo thường niên 2006 - 2021.

5. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2012 - 2022), Báo cáo phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh 2011 - 2021.

6. Quốc hội (2002), Luật số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 về ngân sách nhà nước.

7. Quốc hội (2022), Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

8. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 

9. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 44/2007/QĐ-TTg ngày 30/3/2007 về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.  

10. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 18/4/2012 về việc phê duyệt Chiến lược Tài chính đến năm 2020.

11. Thủ tướng Chính phủ (2013), Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 28/02/2013 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. 

12. Thủ tướng Chính phủ (2022), Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 21/3/2022 về việc phê duyệt Chiến lược tài chính đến năm 2030.


TS. Nguyễn Cảnh Hiệp 
Ngân hàng Phát triển Việt Nam

 


  • aA
  • Các chuyên mục:
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Tạp chí Ngân hàng
CÁC TIN KHÁC
Thanh toán trong kỷ nguyên số: Yêu cầu tái định vị vai trò của ngân hàng
19/01/2026
Dự thảo Nghị định về Tiền di động: Tạo thuận lợi gắn với kiểm soát rủi ro
18/12/2025
Triển vọng Fintech toàn cầu: Từ tăng trưởng nhanh sang tăng trưởng bền vững
15/07/2025
Chuyển đổi số ở các ngân hàng thương mại Việt Nam: Thành tựu, thách thức và một số kiến nghị hoàn thiện
02/07/2025
Tăng cường ổn định tài chính nâng cao khả năng chống chịu trong bối cảnh kinh tế hiện nay
03/06/2025
Lộ trình giảm lãi suất trong năm 2025 được mở ra từ Fed
02/06/2025
ECB cảnh báo nguy cơ suy giảm niềm tin ngân hàng từ tài sản mã hóa
05/06/2025
ECB điều chỉnh chính sách trong bối cảnh lạm phát hạ nhiệt
06/06/2025
Thụy Sĩ: Chỉ số giá tiêu dùng vào vùng giảm phát, yếu tố thúc đẩy nới lỏng tiền tệ
05/06/2025
Hạn hán - Thách thức mới cho ổn định tài chính Khu vực đồng Euro
02/06/2025
Đang hiển thị 1 đến 10 của 2665
  • 1
  • 2
  • 3
  • 267
Giới thiệu NHNN
  • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Ban lãnh đạo đương nhiệm
  • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
CPI
Lãi suất
Dự trữ bắt buộc
Hoạt động thị trường tiền tệ
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    • Thông báo đấu thầu
    • Kết quả đấu thầu
  • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
Cải cách hành chính
  • Tin tức CCHC
  • Bản tin CCHC nội bộ
  • Văn bản CCHC
  • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
  • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
  • Danh mục điều kiện kinh doanh
  • Danh mục báo cáo định kỳ
  • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
  • Đào tạo ISO
Dịch vụ công trực tuyến
Hoạt động khác
  • Đầu tư, đấu thầu
    • Thông tin đấu thầu
    • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
    • Các dự án đang triển khai
    • Các dự án đã hoàn tất
  • Tài chính vi mô tại Việt Nam
  • Ổn định tài chính
    • Giới thiệu
      • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
      • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
    • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
  • Hợp tác quốc tế
    • Quan hệ với ADB
    • Quan hệ với IMF
    • Quan hệ với IBEC - IIB
    • Quan hệ với WB
    • Quan hệ với AIIB
    • Quan hệ với BIS
    • Quan hệ song phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
      • Khu vực châu Á
      • Khu vực châu Âu
      • Khu vực châu Mỹ
      • Khu vực châu Phi
      • Khu vực châu Đại Dương
    • Quan hệ đa phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
      • Giới thiệu tổ chức APEC
      • Giới thiệu tổ chức ASEM
      • Giới thiệu tổ chức WTO
      • Giới thiệu tổ chức ASEAN
      • Giới thiệu SEACEN
  • Công nghệ thông tin
    • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
    • Hỗ trợ kỹ thuật
    • An toàn thông tin
      • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
      • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
      • Văn bản chính sách ANTT
      • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
  • Hoạt động khoa học công nghệ
    • Các chương trình đề tài
    • Kết quả các chương trình, đề tài
    • Hợp tác nghiên cứu
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
  • Tổ chức cán bộ
    • Tuyển dụng
  • Thi đua khen thưởng
    • Văn bản về thi đua khen thưởng
    • Công tác thi đua khen thưởng
    • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
  • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
  • Hoạt động Tổ chức tín dụng
  • Hoạt động đoàn thể
  • Tài chính kế toán
    • Chế độ kế toán của NHNN
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
      • Văn bản
      • Tình hình triển khai
    • Chế độ kế toán của TCTD
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
  • Các chính sách của NHNN
  • Các chính sách của TCTD
  • Giải đáp chính sách
  • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
NHNN với Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
  • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
  • Hoạt động về công tác Quốc hội
  • Báo cáo, giải trình
    • Báo cáo của NHNN
    • Giải trình của NHNN
  • Tài liệu tham khảo
    • Nghị quyết của Quốc hội
    • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
    • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Liên hệ
Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
  • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
  • Thông tin định kỳ
    • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
    • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
    • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
    • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
    • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
  • Thông tin bất thường
Hệ thống các TCTD
  • Ngân hàng
    • Ngân hàng thương mại
      • NHTM Nhà nước
      • NHTM Cổ phần
      • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
      • Ngân hàng liên doanh
    • Ngân hàng Chính sách xã hội
    • Ngân hàng Hợp tác xã
  • TCTD phi ngân hàng
    • Công ty tài chính
    • Công ty cho thuê tài chính
    • TCTD phi ngân hàng khác
  • Tổ chức tài chính vi mô
  • Quỹ tín dụng nhân dân
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
  • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
  • Chương trình khác
    • Kết quả triển khai
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
  • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
Phổ biến kiến thức
  • Phổ biến kiến thức pháp luật
  • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
    • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
      • Phát hành và điều hòa tiền mặt
      • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
      • Tiền đình chỉ lưu hành
      • Phân biệt tiền thật, tiền giả
      • Bảo vệ tiền Việt Nam
    • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
      • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
      • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
Tiếp cận thông tin
  • Danh mục thông tin công khai
  • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
  • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
  • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
  • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
Thanh Tìm kiếm
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Icon

Danh bạ liên hệ

Icon

Phản ánh kiến nghị

Icon

Đường dây nóng

Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84) 84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready