Skip to Main Content
Lỗi

Cổng Thông Tin Điện Tử

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

|
  • Tin tức - sự kiện
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
    • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
    VÀ KINH DOANH VÀNG
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch thanh toán nội địa qua Internet và Mobile Bank
      • Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Kết quả điều tra
      • Điều tra trực tuyến
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
Trang chủ
  • Tin tức - Sự kiện
  • Thông cáo báo chí
    • Thông tin về hoạt động ngân hàng trong tuần
    • Thông cáo báo chí khác
  • Tỷ giá trung tâm
  • Tỷ giá tham khảo tại giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tại Cục Quản lý ngoại hối
  • Tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ để xác định giá tính thuế
  • Lãi suất NHNN quy định
  • Lãi suất thị trường liên ngân hàng
  • Dữ liệu thống kê
    • Cán cân thanh toán quốc tế
    • Tổng phương tiện thanh toán
      • Tổng phương tiện thanh toán và Tiền gửi của khách hàng tại TCTD
      • Tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán
    • Hoạt động thanh toán
      • Giao dịch của hệ thống thanh toán quốc gia
      • Giao dịch thanh toán nội địa theo các PTTT
      • Giao dịch qua ATM/POS/EFTPOS/EDC
      • Số lượng thẻ ngân hàng
      • Tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân
      • Các tổ chức CUDVTT không phải là TCTD
    • Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế
    • Hoạt động của hệ thống các TCTD
      • Thống kê một số chi tiêu cơ bản
      • Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi
      • Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng
    • Điều tra thống kê
      • Hướng dẫn
      • Phiếu điều tra
      • Điều tra trực tuyến
      • Kết quả điều tra
    • Các văn bản liên quan đến quy định báo cáo thống kê
  • CPI
  • Văn bản quy phạm pháp luật
  • Chính sách tiền tệ
    • Định hướng điều hành CSTT và hoạt động ngân hàng trong năm
    • Thẩm quyền quyết định CSTT quốc gia và các công cụ thực hiện
  • Thanh toán & ngân quỹ
    • Nhiệm vụ của NHNN trong hoạt động thanh toán
    • Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế
      • Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
      • Các hệ thống thanh toán khác
    • Giám sát hệ thống thanh toán
      • Thanh toán không dùng tiền mặt
    • Hệ thống mã tổ chức phát hành thẻ
    • Biểu phí dịch vụ thanh toán qua NHNN
    • Hoạt động ngân quỹ
    • Danh mục các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng
  • Phát hành tiền
    • Đồng tiền Việt Nam
    • Tiền thật, tiền giả
    • Những hành vi bị nghiệm cấm và một số quy định về xử phạt liên quan đến phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam
  • Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng
  • Cải cách hành chính
    • Tin tức CCHC
    • Bản tin CCHC nội bộ
    • Văn bản cải cách hành chính
    • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
    • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
    • Danh mục điều kiện kinh doanh
    • Danh mục báo cáo định kỳ
    • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
    • Đào tạo ISO
  • Diễn đàn NHNN
    • Hỏi đáp
    • Lấy ý kiến dự thảo VBQPPL
  • Giới thiệu NHNN
    • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Ban lãnh đạo đương nhiệm
    • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Kế toán thanh toán

Sổ cái thống nhất: Một loại hình hạ tầng tài chính mới

10/01/2024 23:20:00
0:00
/
0:00
Giọng Nam
  • Giọng Nam
  • Giọng Nữ

Các sáng kiến về phát triển tiền tệ trong lịch sử đã tạo điều kiện cho sự hình thành những loại hình công cụ tài chính mới như thương phiếu, hối phiếu, có tác dụng thúc đẩy thương mại bằng cách rút ngắn khoảng cách địa lý và chêch lệch thời gian giữa chi phí phát sinh và nhận tiền thanh toán. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, sổ cái giấy đang từng bước được thay thế bằng một sổ cái thống nhất.

Về khái niệm, sổ cái thống nhất được hiểu là một loại hình hạ tầng thị trường tài chính mới (FMI), được hình thành để thu thập các lợi ích của mã hóa kỹ thuật số bằng cách kết hợp tiền điện tử NHTW (ngân hàng trung ương), tiền gửi và tài sản mã hóa trên cùng một nền tảng có khả năng lập trình.

Yếu tố thúc đẩy sự hình thành “một sổ cái thống nhất” bắt nguồn từ thực tế là, mặc dù công nghệ mã hóa tiền và tài sản có tiềm năng rất lớn, song những sáng kiến đổi mới hầu như vẫn chỉ được áp dụng biệt lập, không tiếp cận với tiền NHTW và nền tảng niềm tin của sáng kiến này.

Cũng như việc cải tiến các quy trình hiện hành thông qua liên kết liền mạch giữa các giao dịch, một sổ cái thống nhất có thể khai thác khả năng lập trình để sắp xếp các sáng kiến đổi mới, qua đó nâng cao sản lượng kinh tế. Các sổ cái đa dạng có thể cùng tồn tại, liên kết với nhau thông qua các giao diện lập trình áp dụng (APIs) nhằm đảm bảo khả năng tương tác và thúc đẩy phổ cập tài chính.

Sổ cái thống nhất và cơ sở mã hóa kỹ thuật số

Về cơ bản, các hệ thống sổ cái truyền thống và hệ thống mã hóa kỹ thuật số hoạt động theo những quy định khác nhau. Trong hệ thống sổ cái truyền thống, nhân viên kế toán có nhiệm vụ duy trì và cập nhật chính xác các ghi chép của chủ sở hữu. Trái lại, trong hệ thống mã hóa kỹ thuật số, tiền hoặc tài sản sẽ trở thành “đối tượng thực thi” - được duy trì trên các nền tảng có khả năng lập trình. Những đối tượng này có thể được chuyển giao thông qua việc thực thi các công cụ lập trình do các thành viên tham gia hệ thống phát hành mà không cần sự can thiệp của nhân viên kế toán.

Mặc dù không xóa bỏ vai trò trung gian, nhưng mã hóa kỹ thuật số đang thay đổi đặc điểm của vai trò trung gian này. Trong môi trường mã hóa kỹ thuật số, vai trò quản trị trung gian của nhân viên nghiệp vụ là quản lý sổ sách thông thường, hơn là nhân viên ghi chép giao dịch tài chính hàng ngày.

Trái quyền giao dịch trên nền tảng lập trình được gọi là token (tài sản điện tử). Tokens không chỉ đơn thuần là các thực thể số trong cơ sở dữ liệu, mà còn kết nối các ghi chép tài sản thường thấy trong cơ sở dữ liệu truyền thống. Như vậy, trong hệ thống truyền thống, các quy định quản trị thường được áp dụng chung cho tất cả các loại tài sản; trong khi tokens có thể được điều chỉnh tùy theo người sử dụng hay yêu cầu áp dụng cho tài sản cá nhân.

Mã hóa kỹ thuật số - quy trình ghi chép các trái quyền (đòi hỏi) tài chính hay tài sản thực vốn tồn tại trong sổ cái truyền thống dựa trên nền tảng lập trình - nó giới thiệu hai năng lực quan trọng. Thứ nhất, bằng cách truyền đi thông điệp và vấn đề liên quan đến quản lý kế toán, nó đưa ra quy mô lớn hơn về khả năng kết hợp các cấu thành khác nhau để tạo ra những hệ thống hoặc sản phẩm mới. Thứ hai, nó tạo thuận lợi cho việc thực hiện các nghiệp vụ ngẫu nhiên thông qua các hợp đồng thông minh.

CBDC và tiền mã hóa kỹ thuật số tư nhân

Việc mã hóa kỹ thuật số cần một đơn vị kế toán danh nghĩa trong các giao dịch, cũng như các phương tiện thanh toán kèm theo. Trong hệ thống tiền ảo hay stablecoins, vai trò là phương tiện thanh toán được thực hiện trên nền tảng giống như những tài sản ảo khác. Tuy nhiên, do những lý do đã nêu trên đây, tiền NHTW và việc tất toán được đánh giá là nền tảng vững chắc hơn cho việc mã hóa kỹ thuật số.

Vì thế, việc phát triển tiền điện tử NHTW (CBDC) bán buôn là cốt lõi để hình thành môi trường mã hóa kỹ thuật số. Là phương tiện thanh toán mã hóa kỹ thuật số, CBDCs bán buôn có thể đóng vai trò tương tự như trong hệ thống hiện hành, nhưng có chức năng bổ sung do mã hóa kỹ thuật số tạo ra. Các giao dịch CBDC bán buôn có thể kết hợp tất cả các đặc tính như phối hợp và thực thi các giao dịch ngẫu nhiên như đã nêu trên đây.

Trong khi vai trò của CBDCs trong môi trường mã hóa kỹ thuật số đã được sáng tỏ, có nhiều dư địa để thảo luận về những vấn đề liên quan đến tiền mã hóa kỹ thuật số tư nhân - được cho là sẽ bổ sung cho CBDCs. Có hai phiên bản tiền mã hóa kỹ thuật số tư nhân: Tiền gửi mã hóa kỹ thuật số và stablecoins dựa trên tài sản, hai phiên bản này khác nhau về cách thức giao dịch và vai trò trong hệ thống tài chính.

Tiền gửi mã hóa kỹ thuật số có thể được thiết kế giống như tiền gửi ngân hàng trong hệ thống hiện hành, có thể do các NHTM phát hành và đại diện cho trái quyền đối với bên phát hành. Cũng như tiền gửi thông thường, giao dịch tiền gửi mã hóa kỹ thuật số không được tiến hành trực tiếp, mà thông qua nghiệp vụ thanh toán bù trừ tại NHTW. Thí dụ, bên A chi trả 100 đồng từ ngân hàng A+ cho bên B tại ngân hàng B+, bên B không nhận tiền trực tiếp từ ngân hàng A+, mà tài khoản của bên A tại ngân hàng A+ sẽ giảm 100 đồng, và tài khoản tiền gửi của bên B tại ngân hàng B+ sẽ tăng thêm 100 đồng, nghiệp vụ này được NHTW tiến hành trên tài khoản dự trữ của ngân hàng A+ và ngân hàng B+ tại NHTW.

Tiền gửi mã hóa kỹ thuật số không những được bảo toàn, mà còn thúc đẩy một số tiến bộ quan trọng trong hệ thống tiền tệ hai cấp hiện hành: Thứ nhất, tiền gửi mã hóa kỹ thuật số có thể giúp cho việc duy trì đặc tính duy nhất của đồng tiền. Việc dàn xếp thanh toán trong CBDC bán buôn được kích hoạt tự động thông qua các hợp đồng thông minh, góp phần giảm thiểu rủi ro và khắc phục tình trạng chậm trễ trong quy trình hiện hành; Thứ hai, giao dịch tiền gửi mã hóa kỹ thuật số dựa trên CBDC bán buôn có thể đảm bảo việc tất toán; Thứ ba, tiền gửi mã hóa kỹ thuật số có thể đảm bảo là các ngân hàng có thể tiếp tục cung cấp tín dụng và thanh khoản một cách linh hoạt.

Stabecoins dựa trên tài sản cũng không cho phép đưa ra các phương tiện thanh toán linh hoạt. Về nguyên tắc, mỗi USD để phát hành stablecoin có thể được đầu tư trực tiếp vào tài sản an toàn và dễ chuyển đổi. Như vậy, stablecoins giảm nguồn cung tổng thể các tài sản dễ chuyển đổi, và các nhà phát hành stablecoin hoạt động như ngân hàng theo nghĩa hẹp.

So với stablecoins, tiền gửi mã hóa kỹ thuật số có những ưu điểm vượt trội về việc tuân thủ quy định về định danh khách hàng (KYC), chống rửa tiền (AML), chống khủng bố tài chính (CFT).

Tương tác liền mạch thông qua các sổ cái thống nhất

Tiềm năng của mã hóa kỹ thuật số nằm ở khả năng của nó trong việc liên kết các giao dịch và nghiệp vụ với nhau, bao gồm tiền và hàng loạt tài sản khác cư trú trên nền tảng có khả năng lập trình. Tiền dưới dạng mã hóa kỹ thuật số cung cấp phương tiện thanh toán cơ bản, phản ánh các giao dịch kinh tế cơ bản, tạo điều kiện cho việc tất toán. Khái niệm sổ cái thống nhất không có nghĩa là “một sổ cái quản lý tất cả các sổ cái” - một sổ cái duy nhất che lấp những hệ thống khác trong nền kinh tế. Tùy theo nhu cầu của mỗi nước, các sổ cái đa dạng có thể cùng tồn tại với mục đích sử dụng riêng. APIs có thể kết nối những sổ cái này với nhau và với các hệ thống hiện hành. Theo thời gian, APIs có thể phối hợp những chức năng mới hoặc sáp nhập khi có sự chồng chéo về phạm vi mở rộng. Phạm vi của sổ cái thống nhất cũng có thể xác định các bên liên quan trong việc sắp xếp quản trị sổ cái.

Trong khi việc tạo ra một sổ cái thống nhất có thể đòi hỏi phải giới thiệu một loại hình hạ tầng tài chính mới, có thể thu được một số lợi ích dự kiến thông qua những thay đổi gia tăng hơn trong những hệ thống hiện tại và kết nối chúng thông qua APIs vào một mạng lưới của các mạng lưới. Việc cân nhắc các ưu nhược điểm của một bước nhảy lớn trong hàng loạt thay đổi gia tăng đóng vai trò quan trọng khi xem xét đổi mới căn bản về những thay đổi trực tiếp bắt nguồn từ những cơ sở hạ tầng mới như sổ cái thống nhất. Có thể đạt được các quy trình tự động hóa việc trao đổi dữ liệu trong môi trường mã hóa kỹ thuật số bằng cách kết nối các hệ thống hiện nay thông qua APIs. Một cách ngắn gọn, việc sửa đổi các hệ thống hiện nay có thể đòi hỏi mức phí trả trước thấp hơn và ít phối hợp hơn giữa các cổ đông so với việc tạo dựng một sổ cái thống nhất.

Tuy nhiên, lịch sử cũng chỉ ra những hạn chế của sự gia tăng sửa đổi, nhất là khi nó tích lũy lên trên các hệ thống truyền kiếp (di sản). Vì lý do này, việc khai thác những lợi ích của tiến bộ công nghệ đòi hỏi phải suy tính lại hạ tầng tài chính hỗ trợ các loại hình hoạt động mới. Mã hóa kỹ thuật số đại diện cho một cơ hội như thế, khi việc giới thiệu các nền tảng lập trình có thể mang lại lợi ích dài hạn, vượt xa những chi phí phát sinh từ đầu tư cũng như chi phí và các nỗ lực phối hợp trong việc chuyển dịch các tiêu chuẩn và quy trình mới. Tất nhiên, việc so sánh lợi ích giữa sổ cái thống nhất và những hệ thống kết nối hiện nay thông qua APIs sẽ tùy thuộc vào trạng thái công nghệ và nhu cầu cụ thể của mỗi nước.

Xây dựng các khối sổ cái thống nhất

Một sổ cái thống nhất nâng cao các lợi ích của mã hóa kỹ thuật số trên nền tảng chung. Dựa trên môi trường đảm bảo cho việc lưu giữ và chia sẻ dữ liệu thông qua mã hóa dữ liệu, nó có thể tạo thuận lợi cho những loại hình giao dịch mới, qua đó mở rộng vạn vật các kết quả hợp đồng.

Có hai khía cạnh cần lưu ý khi thiết kế một sổ cái thống nhất. Thứ nhất, bản thiết kế phối hợp tất cả các cấu thành cần thiết để hoàn tất một giao dịch trên một nền tảng. Thứ hai, bản thiết kế mô tả tiền và tài sản như các đối tượng thực thi, nghĩa là có thể chuyển giao an toàn và bảo mật mà không cần đến các quy trình thẩm định từ bên ngoài và không phụ thuộc vào hệ thống tin nhắn bên ngoài.

Cấu trúc của sổ cái thống nhất có thể được mô tả như trong mô hình trên đây (Graph 5). Sổ cái này bao gồm một môi trường dữ liệu và một môi trường thực thi, tùy theo khung khổ quản trị chung. Môi trường dữ liệu bao gồm các đại diện số của tiền và tài sản trong các phân vùng cơ sở dữ liệu riêng biệt trên ổ cứng, thuộc quyền sở hữu và vận hành bởi các thực thể có thẩm quyền vận hành. Môi trường dữ liệu cũng chứa đựng mọi thông tin cần thiết để phối hợp các sự kiện trong thế giới thực vào các hoạt động ngẫu nhiên.

Mọi nghiệp vụ liên quan đến một hay nhiều cấu thành này được tiến hành trong môi trường thực thi, trực tiếp bởi người dùng hay thông qua các hợp đồng thông minh. Đối với mỗi trường hợp áp dụng, các nghiệp vụ trong môi trường thực thi chỉ kết hợp các trung gian và tài sản cần thiết cho áp dụng đó. Thí dụ, thanh toán giữa hai cá nhân - được thực hiện qua hợp đồng thông minh, có thể kết nối các ngân hàng của người dùng (cung cấp tiền gửi mã hóa kỹ thuật số) và NHTW.

Một sổ cái thống nhất có thể cải thiện phương thức thanh toán. Việc có được tiền mã hóa kỹ thuật số tư nhân và CBDC trên cùng một nền tảng đã xóa bỏ sự cần thiết phải gửi tin nhắn liên tiếp giữa các cơ sở dữ liệu biệt lập. Nó tạo thuận lợi cho việc xử lý tự động, và hai tài sản được trao đổi đồng thời.

Các nguyên tắc chỉ đạo đối với sổ cái thống nhất

Mọi ứng dụng khái niệm sổ cái thống nhất cần gắn với hàng loạt nguyên tắc chỉ đạo ở mức cao. Thứ nhất và quan trọng nhất là, một ứng dụng cần liên kết đầy đủ với cấu trúc hai cấp của hệ thống tiền tệ. Theo đó, NHTW có thể tiếp tục đảm bảo tính duy nhất của đồng tiền bằng cách cung cấp thanh toán bán buôn CBDC, và khu vực tư nhân tiếp tục đổi mới để đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp và cá nhân. Ngoài ra phải kể đến các nguyên tắc quan trọng liên quan đến quy mô và quản trị sổ cái, việc thực hiện những nguyên tắc này phụ thuộc vào nhu cầu và đặc điểm của từng nước và đặc điểm cụ thể của mỗi ứng dụng.

Quy mô, quản trị và cạnh tranh

Câu hỏi quan trọng đầu tiên liên quan đến quy mô của sổ cái. Như đã thảo luận trên đây, khái niệm sổ cái thống nhất không loại trừ sự cùng tồn tại của nhiều sổ cái, mỗi sổ cái sử dụng trong từng trường hợp. Trên thực tế, khái niệm này sẽ được áp dụng trước tiên vì lợi ích trực tiếp. Thí dụ, một sổ cái có mục đích cải thiện thanh toán chứng khoán dành cho các bên thích hợp, trong khi sổ cái khác thích hợp với tài chính thương mại trong vận tải biển chẳng hạn. Bắt đầu từ những trường hợp sử dụng cụ thể, quy mô sổ cái có thể mở rộng theo thời gian khi nó bao gồm các tài sản và thực thể bổ sung. Cuối cùng, quy mô của sổ cái sẽ phụ thuộc vào nhu cầu và sự ràng buộc của mỗi quốc gia.

Không kể quy mô này, sổ cái thống nhất có thể là một loại hình FMI mới hoặc kết hợp nhiều FMI. Như thế, xuất phát điểm để soạn thảo tiêu chuẩn có thể là các nguyên tắc đối với hạ tầng tài chính. Ngoài việc sắp xếp các yêu cầu về tiếp cận, an toàn và bền vững hoạt động, FMIs cần đưa ra phương thức thanh toán rõ ràng và chắc chắn về tiền NHTW, nếu có thể và phù hợp với thực tế. Những nguyên tắc này liên quan đến hàng loạt hạ tầng rộng lớn như hệ thống thanh toán, các đối tác trung tâm và các kho chứa thương mại. Quy mô sổ cái tác động trực tiếp đến việc sắp xếp quản trị, thiết kế cạnh tranh và khuyến khích sự tham gia.

Dữ liệu riêng tư và bền vững hoạt động

Bằng cách tập hợp tiền, tài sản và thông tin vào một nền tảng chung, sổ cái thống nhất nhấn mạnh các vấn đề quan trọng về dữ liệu riêng tư và bền vững hoạt động. Điều này đòi hỏi phải có phương thức bảo vệ thích hợp đối với quyền riêng tư của người dùng, nguyên nhân là do việc tập trung vào các loại dữ liệu khác nhau dấy lên những lo ngại về gian lận và đánh cắp dữ liệu. Vì thế, quyền riêng tư đòi hỏi phải có cách tiếp cận an toàn về quản lý dữ liệu trên sổ cái thống nhất. Bí quyết thương mại không kém phần quan trọng, và các doanh nghiệp có thể ngại tham gia vào ứng dụng sổ cái thống nhất nếu không bảo vệ được thông tin bí mật như mã hợp đồng thông minh, duy trì việc ghi chép giao dịch.

Bên cạnh việc bảo vệ quyền riêng tư, cần có quy định pháp lý phù hợp về bảo đảm an ninh mạng. Việc bảo vệ tính vẹn toàn và bí mật đối với các dữ liệu của sổ cái đòi hỏi nhiều lớp bảo vệ như mã hóa, xác thực, kiểm soát tiếp cận, giám sát và kiểm toán an ninh định kỳ.

Kết luận

Để hiện thực hóa các lợi ích đầy đủ của đổi mới về tiền tệ, thanh toán và dịch vụ tài chính nói chung, vấn đề cấp thiết là cần có tầm nhìn về hệ thống tiền tệ tương lai và vai trò của các NHTW trong việc dẫn dắt đổi mới nhằm đáp ứng xu hướng phát triển nhu cầu. Do đặc điểm không thể dự báo của đổi mới, cần tập trung vào việc xây dựng hệ thống tiền tệ có khả năng đảm bảo an toàn và đổi mới mạnh mẽ của khu vực tư nhân.

Trong tương lai, một hệ thống tiền tệ mới sẽ hình thành, có khả năng khai thác tiềm năng chuyển đổi mã hóa kỹ thuật số để cải thiện các cấu trúc hiện nay và mở đường cho những công cụ tài chính mới. Trong đó, sổ cái thống nhất là cấu phần quan trọng, nó liên kết CBDCs, tiền gửi mã hóa kỹ thuật số và những trái quyền (tài chính và tài sản) mã hóa kỹ thuật số khác tại một địa điểm chung.

Sổ cái thống nhất có hai thuận lợi cơ bản: Thứ nhất, nó cung cấp địa điểm mà các giao dịch tài chính có thể liên kết liền mạch và xử lý tự động. Theo phương pháp này, nó tạo điều kiện để tiến hành thanh toán đồng thời và tức thời. Trái với thế giới tiền ảo, việc thanh toán bằng tiền NHTW đảm bảo tính duy nhất của đồng tiền và tất toán. Thứ hai, bằng cách có tất cả mọi thứ tại một địa điểm, nó cho phép thực thi các loại hợp đồng ngẫu nhiên mới, phục vụ lợi ích chung bằng cách khắc phục những trở ngại liên quan đến vấn đề thông tin và động cơ.

Ý tưởng hình thành sổ cái thống nhất chỉ ra cách thức mà hệ thống tiền tệ tương lai có thể tiến hóa. Trong thực tế, nhu cầu và những ràng buộc cụ thể của mỗi nước sẽ xác định ứng dụng nào được triển khai trước tiên và mới quy mô nào. Trong hành trình này, các sổ cái đa dạng có thể cùng tồn tại và kết nối thông qua APIs để đảm bảo khả năng tương tác.

Vấn đề cấp thiết là, hành trình này đòi hỏi phải chuyển dịch trọng tâm từ thực nghiệm cá nhân sang liên kết đổi mới. Sự phối hợp công - tư đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các giải pháp công nghệ, thiết lập các nền tảng chung và đảm bảo việc theo dõi, giám sát thích hợp. Thông qua hợp tác, đổi mới và liên kết, có thể mở đường cho một hệ thống tiền tệ, được hình thành dựa trên niềm tin, thúc đẩy các loại hình kinh tế mới, nâng cao hiệu quả và khả năng tiếp cận các giao dịch tài chính, đáp ứng kịp thời những tiến triển về nhu cầu của xã hội.

Xuân Thanh

Nguồn tham khảo: Ngân hàng Thanh toán quốc tế

 

1

 

  • aA
  • Các chuyên mục:
  • Fintech - Nghiên cứu trao đổi
  • Kế toán thanh toán
CÁC TIN KHÁC
Thanh toán trong kỷ nguyên số: Yêu cầu tái định vị vai trò của ngân hàng
11:28, 19/01/2026
Thông tư số 77/2025/TT-NHNN: Tăng cường phòng vệ chủ động trước rủi ro công nghệ cao
09:51, 14/01/2026
Dự thảo Nghị định về Tiền di động: Tạo thuận lợi gắn với kiểm soát rủi ro
03:32, 18/12/2025
Triển vọng Fintech toàn cầu: Từ tăng trưởng nhanh sang tăng trưởng bền vững
15:00, 15/07/2025
Chuyển đổi số ở các ngân hàng thương mại Việt Nam: Thành tựu, thách thức và một số kiến nghị hoàn thiện
13:00, 02/07/2025
Tăng cường ổn định tài chính nâng cao khả năng chống chịu trong bối cảnh kinh tế hiện nay
17:05, 03/06/2025
Lộ trình giảm lãi suất trong năm 2025 được mở ra từ Fed
21:20, 02/06/2025
ECB cảnh báo nguy cơ suy giảm niềm tin ngân hàng từ tài sản mã hóa
23:29, 05/06/2025
ECB điều chỉnh chính sách trong bối cảnh lạm phát hạ nhiệt
22:35, 06/06/2025
Thụy Sĩ: Chỉ số giá tiêu dùng vào vùng giảm phát, yếu tố thúc đẩy nới lỏng tiền tệ
23:47, 05/06/2025
Đang hiển thị 1 đến 10 của 1986
  • 1
  • 2
  • 3
  • 199
Giới thiệu NHNN
  • Sơ lược quá trình thành lập và phát triển
  • Chức năng nhiệm vụ
  • Ban lãnh đạo đương nhiệm
  • Lãnh đạo NHNN qua các thời kỳ
CPI
Lãi suất
Dự trữ bắt buộc
Hoạt động thị trường tiền tệ
  • Nghiệp vụ thị trường mở
  • Thông tin chào bán tín phiếu NHNN
  • Đấu thầu Tín phiếu kho bạc nhà nước
    • Thông báo đấu thầu
    • Kết quả đấu thầu
  • Giấy mời tham gia đấu thầu vàng
Cải cách hành chính
  • Tin tức CCHC
  • Bản tin CCHC nội bộ
  • Văn bản CCHC
  • Phiếu lấy ý kiến giải quyết TTHC
  • Bộ câu hỏi về thủ tục hành chính NHNN
  • Danh mục điều kiện kinh doanh
  • Danh mục báo cáo định kỳ
  • HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO
  • Đào tạo ISO
Dịch vụ công trực tuyến
Hoạt động khác
  • Đầu tư, đấu thầu
    • Thông tin đấu thầu
    • Các dự án đang chuẩn bị đầu tư
    • Các dự án đang triển khai
    • Các dự án đã hoàn tất
  • Tài chính vi mô tại Việt Nam
  • Ổn định tài chính
    • Giới thiệu
      • Ổn định tài chính và vai trò của ổn định tài chính
      • Vai trò của NHTW đối với ổn định tài chính
    • Báo cáo chuyên đề về ổn định tài chính
  • Hợp tác quốc tế
    • Quan hệ với ADB
    • Quan hệ với IMF
    • Quan hệ với IBEC - IIB
    • Quan hệ với WB
    • Quan hệ với AIIB
    • Quan hệ với BIS
    • Quan hệ song phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác song phương
      • Khu vực châu Á
      • Khu vực châu Âu
      • Khu vực châu Mỹ
      • Khu vực châu Phi
      • Khu vực châu Đại Dương
    • Quan hệ đa phương
      • Tổng quan về hoạt động hợp tác đa phương
      • Giới thiệu tổ chức APEC
      • Giới thiệu tổ chức ASEM
      • Giới thiệu tổ chức WTO
      • Giới thiệu tổ chức ASEAN
      • Giới thiệu SEACEN
  • Công nghệ thông tin
    • Chiến lược phát triển và ứng dụng CNTT trong hoạt động ngân hàng
    • Hỗ trợ kỹ thuật
    • An toàn thông tin
      • Danh sách đầu mối ứng cứu sự cố ANTT
      • Hoạt động mạng lưới ứng cứu sự cố ANTT
      • Văn bản chính sách ANTT
      • Tài liệu tuyên truyền nâng cao nhận thức ANTT
  • Hoạt động khoa học công nghệ
    • Các chương trình đề tài
    • Kết quả các chương trình, đề tài
    • Hợp tác nghiên cứu
    • Dịch vụ khoa học công nghệ
    • Chiến lược phát triển ngành ngân hàng
  • Tổ chức cán bộ
    • Tuyển dụng
  • Thi đua khen thưởng
    • Văn bản về thi đua khen thưởng
    • Công tác thi đua khen thưởng
    • Lấy ý kiến nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng cấp nhà nước
  • Hệ thống báo cáo phục vụ điều hành CSTT quốc gia
  • Hoạt động Tổ chức tín dụng
  • Hoạt động đoàn thể
  • Tài chính kế toán
    • Chế độ kế toán của NHNN
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý tài chính, tài sản của NHNN
      • Văn bản
      • Tình hình triển khai
    • Chế độ kế toán của TCTD
      • Văn bản quy phạm pháp luật
      • Văn bản hướng dẫn
    • Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
  • Các chính sách của NHNN
  • Các chính sách của TCTD
  • Giải đáp chính sách
  • Hỗ trợ pháp lý cho DNVVN
NHNN với Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời đại biểu Quốc hội và cử tri
  • Thống đốc NHNN trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội
  • Thống đốc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo tỉnh, thành phố
    • Thống đốc trả lời kiến nghị cử tri theo nhóm vấn đề
  • Hoạt động về công tác Quốc hội
  • Báo cáo, giải trình
    • Báo cáo của NHNN
    • Giải trình của NHNN
  • Tài liệu tham khảo
    • Nghị quyết của Quốc hội
    • Báo cáo tại các Kỳ họp của Quốc hội
    • Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
  • Liên hệ
Công bố thông tin của Doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành Ngân hàng
  • Danh sách Doanh nghiệp do NHNN quản lý và phần vốn góp tại Doanh nghiệp
  • Thông tin định kỳ
    • Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển 05 năm của doanh nghiệp
    • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo
    • Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội khác (nếu có)
    • Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    • Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá hằng năm
    • Kế hoạch giám sát các doanh nghiệp
    • Báo cáo tài chính 06 tháng và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp
    • Báo cáo chế độ tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp
    • Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hằng năm
  • Thông tin bất thường
Hệ thống các TCTD
  • Ngân hàng
    • Ngân hàng thương mại
      • NHTM Nhà nước
      • NHTM Cổ phần
      • Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
      • Ngân hàng liên doanh
    • Ngân hàng Chính sách xã hội
    • Ngân hàng Hợp tác xã
  • TCTD phi ngân hàng
    • Công ty tài chính
    • Công ty cho thuê tài chính
    • TCTD phi ngân hàng khác
  • Tổ chức tài chính vi mô
  • Quỹ tín dụng nhân dân
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  • Văn phòng đại diện
Chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm
  • Cơ chế, chính sách tín dụng, các chương trình, gói tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
  • Chương trình khác
    • Kết quả triển khai
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
  • Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
    • Văn bản chỉ đạo, điều hành
    • Kết quả triển khai
Phổ biến kiến thức
  • Phổ biến kiến thức pháp luật
  • Các nội dung phổ biến kiến thức cộng đồng
    • Tiền Việt Nam - những điều bạn nên biết
      • Phát hành và điều hòa tiền mặt
      • Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
      • Tiền đình chỉ lưu hành
      • Phân biệt tiền thật, tiền giả
      • Bảo vệ tiền Việt Nam
    • Các hoạt động thanh toán qua ngân hàng
      • Một số thông tin về thẻ ngân hàng
      • Những điều cần biết khi giao dịch qua ngân hàng điện tử
Tiếp cận thông tin
  • Danh mục thông tin công khai
  • Thông tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân
  • Địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng điện tử
  • Các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp thông tin
  • Hướng dẫn yêu cầu cung cấp thông tin
Thanh Tìm kiếm
TIN VIDEO
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5: Lan toả kỹ năng số trong mỗi cán bộ ngân hàng
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
TIN ẢNH
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Ấn tượng ngành Ngân hàng tại Triển lãm thành tựu Đất nước "80 năm Hành trình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"
Icon

Danh bạ liên hệ

Icon

Phản ánh kiến nghị

Icon

Đường dây nóng

Calendar Icon LỊCH LÀM VIỆC CỦA BAN LÃNH ĐẠO Microphone Icon CÁC BÀI PHÁT BIỂU Chart Icon CPI Percentage Icon LÃI SUẤT Money Icon DỰ TRỮ BẮT BUỘC Graduation Icon GIÁO DỤC TÀI CHÍNH Newspaper Icon THÔNG CÁO BÁO CHÍ ẤN PHẨM PHÁT HÀNH
Ngân hàng
ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2025-2030 Chuyển đổi số
Danh Bạ Liên Hệ Phản Ánh Kiến Nghị Đường Dây Nóng
© cổng thông tin điện tử ngân hàng nhà nước việt nam
Địa chỉ: 49 Lý Thái Tổ - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Thường trực Ban biên tập: (84 - 243) 266.9435
Email: thuongtrucweb@sbv.gov.vn rss
NCSC Certification
Số điện thoại tổng đài Ngân hàng Nhà nước: (84 - 243) 936.6306
Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố an toàn thông tin: số điện thoại: (+84) 84.859.5983, email: antt@sbv.gov.vn
IPv6 Ready